Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh giáo dục đại học ngày càng phát triển nhằm nâng cao năng lực dân trí và đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao, chất lượng đào tạo tại các cơ sở giáo dục đại học trở thành yếu tố cốt lõi quyết định uy tín và sự phát triển bền vững của nhà trường. Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế trải qua hơn 50 năm hình thành và phát triển với sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và cung ứng dịch vụ kinh tế – quản trị phục vụ khu vực miền Trung, Tây Nguyên và cả nước; hướng tới tầm nhìn năm 2030 lọt vào nhóm 10 cơ sở đào tạo kinh tế và quản lý hàng đầu Việt Nam. Để hoàn thành các mục tiêu này, nhà trường đối mặt với nhiều thách thức về tuyển sinh, cơ chế tự chủ, nguồn nhân lực và đặc biệt là chất lượng đào tạo nhằm đáp ứng tiêu chuẩn của nhà tuyển dụng. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài "Đánh giá chất lượng dịch vụ đào tạo tại trường Đại học Kinh tế Huế" được thực hiện đối với đối tượng thụ hưởng trực tiếp là sinh viên chuyên ngành Marketing.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Đánh giá chất lượng đào tạo của Trường Đại học Kinh tế Huế; phân tích chất lượng dịch vụ tại trường, xác định các nguyên nhân khiến sinh viên chưa hài lòng, từ đó đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo của nhà trường.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ và chất lượng dịch vụ đào tạo đại học.
- Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trường Đại học Kinh tế Huế thông qua cảm nhận của sinh viên.
- Đề xuất các biện pháp cụ thể để nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo tại trường trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đánh giá chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trường Đại học Kinh tế Huế.
- Đối tượng khảo sát: Sinh viên ngành Marketing các khóa năm 2 (K52), năm 3 (K51) và năm 4 (K50).
- Phạm vi không gian: Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành từ ngày 16/09/2019 đến ngày 22/12/2019 (sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014–2019 và dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2019).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý thuyết, tác giả tổng hợp các khái niệm và mô hình nền tảng:
- Khái niệm dịch vụ và chất lượng dịch vụ: Tiếp cận theo định nghĩa của Philip Kotler (2012), Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), Joseph Juran & Frank Gryna (1988), Armand Feigenbaum (1945), và quan điểm hai khía cạnh chất lượng kỹ thuật – chất lượng chức năng của Gronroos (1984).
- Khái niệm và đặc điểm dịch vụ đào tạo: Theo Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS - WTO), tiêu chuẩn ISO 9004-2:1991 xem sinh viên là khách hàng trực tiếp bên ngoài của cơ sở giáo dục.
- Sáu quan điểm chất lượng giáo dục đại học của Nguyễn Đức Chính (2002): Đánh giá qua đầu vào, đầu ra, giá trị gia tăng, giá trị học thuật, văn hóa tổ chức riêng và kiểm toán chất lượng.
- Các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ: Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự (1985); thang đo SERVQUAL gồm 5 thành phần (Parasuraman và cộng sự, 1988); mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) với công thức Chất lượng dịch vụ = Giá trị cảm nhận; mô hình tổng hợp của Brogowicz và cộng sự (1990); cùng các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam của Nguyễn Thị Bích Trâm (2017), Phạm Thị Liên (2016), Nguyễn Thị Bảo Châu và Thái Thị Bích Châu (2012–2013).
Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất mô hình đánh giá gồm 5 thành phần với 21 biến quan sát:
- Sự tin cậy (5 biến quan sát: liên hệ thực tế, truyền đạt dễ hiểu, nhà trường giải quyết thắc mắc, kết nối doanh nghiệp, nguồn tài liệu chính thống).
- Sự đảm bảo (5 biến quan sát: đảm bảo lịch lên lớp, sử dụng công nghệ thông tin, bài giảng phát triển hiểu biết, kế hoạch thực hiện đúng từ đầu, cán bộ có mặt đúng giờ).
- Cơ sở vật chất (4 biến quan sát: thiết bị phòng học, hệ thống Internet, khu vực nhà xe, tài liệu thư viện).
- Sự đồng cảm (4 biến quan sát: giảng viên giải quyết khiếu nại, quan tâm đời sống sinh viên, cố vấn học tập thân thiện, cán bộ ân cần).
- Sự kịp thời (3 biến quan sát: cán bộ hỗ trợ kịp thời, thông tin cập nhật trên website/fanpage, giảng viên sẵn sàng hỗ trợ đề nghị của sinh viên).
Ngoài ra, thang đo đánh giá chung gồm 3 biến quan sát để đo lường mức độ tin tưởng, sự hài lòng với quyết định chọn trường và ý định giới thiệu trường cho người khác.
Về phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê của Phòng Đào tạo đại học – Trường Đại học Kinh tế Huế về kết quả học tập, xếp loại tốt nghiệp và số lượng sinh viên bị buộc thôi học/cảnh báo học vụ giai đoạn 2015–2019; số liệu kiểm định chất lượng giáo dục đại học và tình hình việc làm từ Báo Nhân Dân (2018, 2019).
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng hỏi khảo sát trực tiếp sinh viên Marketing K50, K51, K52.
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo khóa học. Quy mô mẫu tối thiểu tính toán theo Nguyễn Đình Thọ (2011) với tỷ lệ 5 quan sát/1 biến đo lường (21 biến cần tối thiểu 105 mẫu). Số phiếu phát ra là 200 phiếu, thu về 200 phiếu, số phiếu hợp lệ đạt yêu cầu phân tích là 190 phiếu (K52: 66 phiếu, K51: 70 phiếu, K50: 54 phiếu).
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để thực hiện:
- Thống kê mô tả (Mean, Sum, Min, Max, tỷ lệ phần trăm).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn: Cronbach's Alpha > 0,6 và hệ số tương quan biến tổng Corrected Item-Total Correlation > 0,3).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn: 0,5 ≤ KMO ≤ 1, Sig. Bartlett < 0,05, hệ số tải Factor Loading ≥ 0,5, Eigenvalues > 1, tổng phương sai trích > 50%).
- Kiểm định trung bình One-Sample T-Test với giá trị kiểm định Test Value = 4 (tương ứng mức "Đồng ý" trên thang đo Likert 5 mức độ: 1-Hoàn toàn không đồng ý, 2-Không đồng ý, 3-Phân vân, 4-Đồng ý, 5-Hoàn toàn đồng ý) ở mức ý nghĩa 95%.
- Kiểm định tính đồng nhất của phương sai và phân tích sự khác biệt (ANOVA) theo khóa học, xếp loại học lực và mức độ chuyên cần.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về dịch vụ, phân loại dịch vụ theo 4 nhóm tác động (trực tiếp lên cơ thể, lên vật chất sở hữu, lên tâm trí con người, lên tài sản vô hình), và 4 đặc tính cơ bản của dịch vụ (tính vô hình, tính không thể tách rời, tính đa chủng loại, tính không thể cất trữ, tính không chuyển quyền sở hữu). Tác giả phân tích các khái niệm chất lượng dịch vụ, 6 quan điểm chất lượng giáo dục đại học, mô hình 5 khoảng cách của Parasuraman (1985), thang đo SERVQUAL (1988) và thang đo SERVPERF (Crononin & Taylor, 1992).
Về mặt thực tiễn, chương này trích dẫn dữ liệu kiểm định 122 trường đại học/học viện tại Việt Nam giai đoạn 2016–2018: 117 trường đạt chuẩn, 5 trường không đạt; trong 61 tiêu chí kiểm định chỉ có 9 tiêu chí được 100% cơ sở đạt chuẩn; 98 trường chưa đạt từ 9 tiêu chí trở lên (chiếm 83,76%); 25 trường (chiếm 21,36%) chỉ đạt mức tối thiểu 49 tiêu chí. Số liệu thực trạng còn chỉ ra tình trạng sinh viên bị buộc thôi học tại các trường đại học lớn như Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (khoảng 700 SV/năm), Trường Đại học Giao thông vận tải TP.HCM (năm 2018 cảnh cáo học vụ hơn 2.100 SV, buộc thôi học 257 SV), Trường Đại học Nông lâm TP.HCM (năm 2016 buộc thôi học 946 trường hợp).
Chương 2: Đánh giá về chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trường Đại học Kinh tế Huế
Chương 2 trình bày tổng quan về Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (tiền thân từ Khoa Kinh tế nông nghiệp thuộc Đại học Nông nghiệp II Hà Bắc thành lập năm 1969; thành lập trường theo Quyết định số 126/QĐ-TTg ngày 27/9/2002 của Thủ tướng Chính phủ) và Phòng Đào tạo đại học (được tách lập năm 2014, gồm 9 cán bộ, 2 tổ chức năng).
| TT |
Nội dung thống kê tốt nghiệp |
2015–2016 |
2016–2017 |
2017–2018 |
2018–2019 |
| I |
Tổng số sinh viên tốt nghiệp |
1.411 |
1.362 |
1.404 |
1.030 |
| 1 |
Xếp loại Xuất sắc |
13 |
23 |
23 |
39 |
| 2 |
Xếp loại Giỏi |
204 |
164 |
192 |
199 |
| 3 |
Xếp loại Khá |
934 |
728 |
397 |
679 |
| 4 |
Xếp loại Trung bình |
118 |
172 |
265 |
113 |
| II |
Số lượng SV tốt nghiệp sớm |
88 |
163 |
288 |
423 |
Nguồn: Phòng Đào tạo đại học – Trường Đại học Kinh tế Huế
Về tình hình sàng lọc học vụ giai đoạn 2015–2019:
- Sinh viên bị buộc thôi học giảm dần: năm 2015–2016 là 216 SV; năm 2016–2017 là 110 SV; năm 2017–2018 là 103 SV; năm 2018–2019 giảm xuống còn 38 SV.
- Sinh viên bị cảnh báo học vụ: năm 2016–2017 là 578 SV; năm 2017–2018 là 448 SV; học kỳ I năm 2018–2019 là 206 SV.
Về đặc điểm mẫu khảo sát (N = 190 sinh viên Marketing):
- Giới tính: Nữ chiếm ưu thế lớn với 83,68% (159 nữ, 31 nam).
- Khóa học: K52 (66 SV), K51 (70 SV), K50 (54 SV).
- Học lực: K50 có tỷ lệ xuất sắc (13 SV) và giỏi (16 SV) cao nhất; trong khi K52 có 25 SV yếu, 18 SV trung bình, 20 SV khá; K51 có 25 SV yếu, 15 SV trung bình, 15 SV khá.
- Chuyên cần trên lớp: Tỷ lệ đi học trên 90% đạt mức cao ở K51 (60 SV), K50 (49 SV) và K52 (50 SV).
Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha:
- Sự tin cậy: Alpha = 0,747 (5 biến, tương quan biến tổng từ 0,475 đến 0,567).
- Sự đảm bảo: Alpha = 0,746 (5 biến, tương quan biến tổng từ 0,408 đến 0,555).
- Cơ sở vật chất: Alpha = 0,769 (4 biến, tương quan biến tổng từ 0,533 đến 0,642).
- Sự đồng cảm: Alpha = 0,707 (4 biến, tương quan biến tổng từ 0,459 đến 0,548).
- Sự kịp thời: Alpha = 0,701 (3 biến, tương quan biến tổng từ 0,466 đến 0,583).
- Đánh giá chung: Alpha = 0,753 (3 biến, tương quan biến tổng từ 0,538 đến 0,659).
Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA:
- Kiểm định KMO = 0,793 (> 0,5); kiểm định Bartlett có Chi-square = 1142,200 (df = 210, Sig. = 0,000).
- Rút trích được 5 nhân tố với tổng phương sai trích tích lũy đạt 56,837% (> 50%) và Eigenvalues đều > 1:
- Nhân tố 1 (Sự tin cậy): Eigenvalue = 4,757; giải thích 22,655% phương sai.
- Nhân tố 2 (Cơ sở vật chất): Eigenvalue = 2,606; giải thích 12,410% phương sai.
- Nhân tố 3 (Sự đảm bảo): Eigenvalue = 1,931; giải thích 9,194% phương sai.
- Nhân tố 4 (Sự đồng cảm): Eigenvalue = 1,482; giải thích 7,057% phương sai.
- Nhân tố 5 (Sự kịp thời): Eigenvalue = 1,159; giải thích 5,521% phương sai.
| Nhóm nhân tố |
Biến quan sát |
Mean |
Sig. (T-test) |
Nhận xét thống kê |
| Sự tin cậy |
GV liên hệ kiến thức thực tế |
3,98 |
0,766 |
Không khác biệt mức 4 |
|
GV truyền đạt dễ hiểu, sinh động |
3,58 |
0,000 |
Thấp hơn mức 4 rõ rệt |
|
Nhà trường giải quyết thắc mắc |
3,78 |
0,000 |
Thấp hơn mức 4 |
|
Kết nối, giao lưu doanh nghiệp |
3,95 |
0,403 |
Không khác biệt mức 4 |
|
Nguồn tài liệu chính thống |
3,95 |
0,337 |
Không khác biệt mức 4 |
| Sự đảm bảo |
GV đảm bảo lên giờ, lịch lên lớp |
4,25 |
0,000 |
Đánh giá cao (> 4) |
|
GV sử dụng CNTT giảng dạy |
4,14 |
0,014 |
Đánh giá cao (> 4) |
|
Bài giảng phát triển hiểu biết |
3,62 |
0,000 |
Thấp hơn mức 4 |
|
Kế hoạch thực hiện đúng từ đầu |
3,78 |
0,000 |
Thấp hơn mức 4 |
|
Cán bộ luôn có mặt giờ làm việc |
4,08 |
0,166 |
Đạt mức 4 |
| Cơ sở vật chất |
Phòng học đầy đủ trang thiết bị |
3,65 |
0,000 |
Thấp hơn mức 4 |
|
Hệ thống Internet hoạt động tốt |
2,31 |
0,000 |
Rất thấp (< 3) |
|
Nhà xe thuận lợi cho đi lại |
3,15 |
0,000 |
Thấp |
|
Thư viện có tài liệu chuyên ngành |
3,67 |
0,000 |
Thấp hơn mức 4 |
| Sự đồng cảm |
GV giải quyết khiếu nại, thắc mắc |
3,73 |
0,000 |
Thấp hơn mức 4 |
|
GV quan tâm đời sống sinh viên |
3,09 |
0,000 |
Rất thấp |
|
Cố vấn học tập gần gũi, thân thiện |
3,70 |
0,000 |
Thấp hơn mức 4 |
|
Cán bộ ân cần, giúp đỡ sinh viên |
3,55 |
0,000 |
Thấp hơn mức 4 |
| Sự kịp thời |
Cán bộ hỗ trợ kịp thời |
3,51 |
0,000 |
Thấp hơn mức 4 |
|
Thông tin website/fanpage cập nhật |
3,73 |
0,000 |
Thấp hơn mức 4 |
|
GV sẵn sàng hỗ trợ đề nghị của SV |
3,67 |
0,000 |
Thấp hơn mức 4 |
Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS trong khóa luận
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trường Đại học Kinh tế Huế
Dựa trên kết quả định lượng, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:
- Nhóm giải pháp về Cơ sở vật chất (nhân tố bị đánh giá thấp nhất): Nâng cấp hạ tầng mạng Internet, bổ sung băng thông và điểm phát sóng wifi trong khuôn viên để phục vụ tra cứu và giảng dạy; cải tạo khu vực nhà xe (đặc biệt là nhà xe dãy C và khu nhà B) có mái che; bổ sung giáo trình, tài liệu chuyên ngành Marketing tại thư viện.
- Nhóm giải pháp về Sự tin cậy: Đổi mới phương pháp giảng dạy, đa dạng hóa hình thức truyền tải bài giảng để tăng tính sinh động; duy trì việc liên hệ thực tiễn bài học; đẩy mạnh các chương trình liên kết thực tế và tọa đàm với doanh nghiệp.
- Nhóm giải pháp về Sự đảm bảo: Tối ưu hóa nội dung chương trình học, nâng cao chất lượng bài giảng nhằm phát triển năng lực tư duy chuyên môn sâu cho sinh viên; duy trì tác phong lên lớp đúng giờ và ứng dụng CNTT.
- Nhóm giải pháp về Sự đồng cảm: Nâng cao vai trò cố vấn học tập trong việc sâu sát tâm tư, hoàn cảnh của sinh viên; giảng viên tăng cường lắng nghe và giải đáp khúc mắc; cải thiện thái độ phục vụ và tính ân cần của đội ngũ cán bộ phòng ban.
- Nhóm giải pháp về Sự kịp thời: Tăng tốc độ giải quyết thủ tục hành chính học vụ cho sinh viên; duy trì cập nhật thông tin chính xác, đa dạng trên các kênh truyền thông chính thức (website, fanpage).
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xác lập thực trạng học vụ giai đoạn 2015–2019: Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp loại xuất sắc tăng từ 0,92% (13 SV năm 2015–2016) lên 3,78% (39 SV năm 2018–2019); tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp loại giỏi tăng lên 19% năm 2018–2019; số lượng sinh viên tốt nghiệp sớm tăng mạnh từ 88 SV lên 423 SV; số sinh viên bị buộc thôi học giảm mạnh từ 216 trường hợp xuống còn 38 trường hợp.
- Điểm đánh giá dịch vụ đào tạo: Biến được sinh viên đánh giá cao nhất là "Giảng viên đảm bảo lên giờ, lịch lên lớp" (Mean = 4,25), "Giảng viên sử dụng công nghệ thông tin phục vụ cho việc giảng dạy" (Mean = 4,14) và "Cán bộ luôn có mặt trong giờ làm việc" (Mean = 4,08). Ngược lại, biến bị đánh giá thấp nhất trong toàn bộ thang đo là "Hệ thống Internet hoạt động tốt" (Mean = 2,31), tiếp theo là "Giảng viên quan tâm đến đời sống của sinh viên" (Mean = 3,09) và "Khu vực nhà xe thuận lợi cho đi lại" (Mean = 3,15).
- Kết quả kiểm định mô hình: Thang đo 21 biến quan sát đạt độ tin cậy nội tại với Cronbach's Alpha từ 0,701 đến 0,769. Mô hình EFA rút trích thành công 5 nhân tố với KMO = 0,793 và phương sai giải thích đạt 56,837%.
Đóng góp của đề tài
- Điều chỉnh bộ thang đo chất lượng dịch vụ đào tạo phù hợp với đặc thù sinh viên ngành Marketing tại Trường Đại học Kinh tế Huế.
- Cung cấp số liệu định lượng chi tiết phản ánh khoảng cách giữa kỳ vọng chuẩn (mức 4 - Đồng ý) và thực tế cảm nhận của sinh viên đối với từng khía cạnh dịch vụ của nhà trường, tạo cơ sở thực nghiệm cho ban lãnh đạo trường, Khoa Quản trị Kinh doanh và Phòng Đào tạo đại học xây dựng chính sách cải tiến.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về mẫu nghiên cứu: Khảo sát được thực hiện trên quy mô 190 mẫu hợp lệ và chỉ giới hạn trong phạm vi sinh viên ngành Marketing (các khóa K50, K51, K52) thuộc Khoa Quản trị Kinh doanh, chưa đại diện cho toàn bộ sinh viên các khoa và chuyên ngành khác trong trường.
- Hạn chế về thời gian và nội dung: Thời gian thu thập dữ liệu tập trung trong quý IV/2019 (16/09 – 22/12/2019); các phân tích dừng lại ở mức mô tả, kiểm định trung bình T-test và EFA, chưa xây dựng mô hình hồi quy đa biến kiểm định mức độ tác động của từng nhân tố đến mức độ hài lòng chung.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn bộ các chuyên ngành thuộc Trường Đại học Kinh tế Huế; tăng quy mô mẫu điều tra; áp dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) hoặc hồi quy bội để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng thành phần dịch vụ đến sự hài lòng và lòng trung thành của người học.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Quản lý Giáo dục: Cung cấp mẫu bảng hỏi 21 biến quan sát chuẩn hóa theo thang Likert và quy trình xử lý dữ liệu định lượng trên phần mềm SPSS 20 (kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, One-Sample T-Test).
- Cán bộ quản lý giáo dục, Phòng Đào tạo đại học, Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế: Cung cấp bức tranh thực tế về các điểm nghẽn dịch vụ (hạ tầng mạng wifi, cơ sở vật chất nhà xe, tương tác cố vấn học tập) cần ưu tiên cấp vốn và điều chỉnh vận hành.
Câu hỏi thường gặp
-
Kích thước mẫu khảo sát thực tế được đưa vào phân tích trong khóa luận là bao nhiêu?
Tổng số phiếu phát ra là 200 phiếu cho sinh viên ngành Marketing (K50: 60 phiếu, K51: 70 phiếu, K52: 70 phiếu). Số phiếu thu về là 200 phiếu, sau khi lọc loại bỏ các phiếu không hợp lệ, kích thước mẫu nghiên cứu chính thức còn 190 phiếu (K52: 66 phiếu, K51: 70 phiếu, K50: 54 phiếu).
-
Yếu tố nào trong chất lượng dịch vụ đào tạo bị sinh viên đánh giá thấp nhất?
Biến quan sát "Hệ thống Internet hoạt động tốt" thuộc nhóm Cơ sở vật chất có điểm đánh giá trung bình thấp nhất toàn bộ khảo sát (Mean = 2,31; giá trị t = -20,384 với Sig. = 0,000), phản ánh tình trạng truy cập mạng rất khó khăn, gây cản trở việc học tập và giảng dạy.
-
Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) rút trích được bao nhiêu nhóm nhân tố và giải thích được bao nhiêu phần trăm biến thiên dữ liệu?
Phân tích EFA rút trích được 5 nhóm nhân tố (Sự tin cậy, Cơ sở vật chất, Sự đảm bảo, Sự đồng cảm, Sự kịp thời) với KMO = 0,793, Sig. Bartlett = 0,000 và tổng phương sai rút trích tích lũy đạt 56,837% tại điểm dừng Eigenvalues = 1,159 (> 1).
-
Tình hình tốt nghiệp loại xuất sắc và tốt nghiệp sớm của Trường Đại học Kinh tế Huế giai đoạn 2015–2019 thay đổi như thế nào?
Số lượng sinh viên tốt nghiệp loại xuất sắc tăng từ 13 sinh viên (năm 2015–2016) lên 39 sinh viên (chiếm 3,78% năm 2018–2019). Đồng thời, số sinh viên tốt nghiệp sớm tăng trưởng liên tục qua các năm: 88 SV (2015–2016), 163 SV (2016–2017), 288 SV (2017–2018) và đạt 423 SV (2018–2019).
-
Những biến quan sát nào đạt mức đánh giá trung bình trên 4 điểm (tương ứng mức đồng ý)?
Có 3 biến quan sát thuộc nhóm Sự đảm bảo đạt điểm trung bình lớn hơn 4: "Giảng viên đảm bảo lên giờ, lịch lên lớp" (Mean = 4,25), "Giảng viên sử dụng công nghệ thông tin phục vụ cho việc giảng dạy" (Mean = 4,14) và "Cán bộ luôn có mặt trong giờ làm việc" (Mean = 4,08).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Trâm đã thực hiện việc đánh giá chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế qua cảm nhận của 190 sinh viên ngành Marketing. Thông qua việc kiểm định thang đo 21 biến quan sát bằng Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và kiểm định One-Sample T-test, công trình đã chỉ rõ các điểm mạnh về kỷ luật giảng dạy và ứng dụng công nghệ của giảng viên, đồng thời vạch rõ các điểm hạn chế lớn về hạ tầng mạng Internet, cơ sở vật chất nhà xe và sự quan tâm của giảng viên đối với đời sống sinh viên. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát kết quả định lượng, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác nâng cao chất lượng đào tạo tại nhà trường.