Tổng Quan Hệ Thống Về Đánh Giá Chất Lượng Cuộc Sống Của Bệnh Nhân Ung Thư Vú

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu Bùi phương thảo tổng quan hệ thống về đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư vú khóa, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Dược Hà Nội

Chuyên ngành

Dược sĩ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

85
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Khái quát về ung thư vú

1.2. Khái niệm, triệu chứng, các giai đoạn bệnh và điều trị

1.2.1. Khái niệm

1.2.2. Triệu chứng

1.2.3. Các giai đoạn bệnh

1.2.4. Điều trị

1.3. Dịch tễ học

1.4. Gánh nặng bệnh tật

1.5. Khái quát về chất lượng cuộc sống

1.5.1. Chất lượng cuộc sống và chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe

1.5.2. Mô hình các khía cạnh của chất lượng cuộc sống và mô hình Ferrell về CLCS

1.6. Bộ công cụ đánh giá chất lượng cuộc sống

1.6.1. Bộ công cụ đánh giá chất lượng cuộc sống và mô hình Ferrell về CLCS để đánh giá CLCS của bệnh nhân ung thư Vú

1.6.2. Một số nghiên cứu tổng quan hệ thống đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư vú

1.7. Khái quát về phương pháp tổng quan

1.7.1. Định nghĩa và ứng dụng của tổng quan hệ thống

1.7.2. Các bước tiến hành tổng quan hệ thống

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp tìm kiếm tài liệu

2.2. Tiêu chuẩn và phương pháp lựa chọn/ loại trừ

2.3. Phương pháp sàng lọc

2.4. Trích xuất dữ liệu

2.5. Đánh giá chất lượng các bài báo được chọn

2.6. Xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Lựa chọn nghiên cứu đưa vào tổng quan hệ thống

3.2. Đánh giá chất lượng các nghiên cứu

3.3. Tổng quan đánh giá CLCS trong các nghiên cứu

3.4. Đặc điểm các nghiên cứu đưa vào tổng quan hệ thống

3.5. Đặc điểm của bệnh nhân ung thư vú trong các nghiên cứu

3.6. Bộ công cụ đo lường chất lượng cuộc sống

3.7. Các khía cạnh của chất lượng cuộc sống

3.8. Các yếu tố ảnh hưởng tới CLCS trong các nghiên cứu

3.8.1. Các yếu tố nhân khẩu học

3.8.2. Các yếu tố thuộc về điều trị

3.8.3. Các biện pháp hỗ trợ can thiệp

3.8.4. Thuốc bổ sung và thay thế

3.8.5. Các yếu tố ảnh hưởng khác

3.9. Bàn luận về các nghiên cứu đánh giá CLCS đưa vào tổng quan

3.10. Bàn luận về các nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng tới CLCS của bệnh nhân UTV đưa vào tổng quan

3.11. Bàn luận về ưu điểm và hạn chế của đề tài

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Chất Lượng Cuộc Sống Bệnh Nhân Ung Thư Vú

Đánh giá chất lượng cuộc sống (CLCS) của bệnh nhân ung thư vú là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân mà còn cung cấp thông tin cần thiết để cải thiện chất lượng chăm sóc. CLCS liên quan đến nhiều yếu tố, bao gồm tình trạng sức khỏe thể chất, tâm lý và xã hội. Việc đánh giá CLCS giúp xác định các vấn đề mà bệnh nhân gặp phải trong quá trình điều trị và phục hồi.

1.1. Khái Niệm Về Chất Lượng Cuộc Sống Liên Quan Đến Sức Khỏe

Chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe (HRQOL) là một khái niệm quan trọng trong nghiên cứu ung thư. Nó phản ánh sự ảnh hưởng của bệnh tật và điều trị đến cuộc sống hàng ngày của bệnh nhân. Các yếu tố như đau đớn, mệt mỏi và lo âu có thể làm giảm CLCS của bệnh nhân ung thư vú.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Đánh Giá CLCS Trong Điều Trị Ung Thư

Đánh giá CLCS giúp các bác sĩ hiểu rõ hơn về tác động của bệnh và điều trị đến cuộc sống của bệnh nhân. Thông qua đó, các phương pháp điều trị có thể được điều chỉnh để cải thiện CLCS, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị.

II. Những Thách Thức Trong Đánh Giá Chất Lượng Cuộc Sống Bệnh Nhân Ung Thư Vú

Mặc dù việc đánh giá CLCS rất quan trọng, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Các yếu tố như sự khác biệt về văn hóa, tâm lý và điều kiện sống có thể ảnh hưởng đến kết quả đánh giá. Ngoài ra, việc thiếu các công cụ đánh giá phù hợp cũng là một vấn đề lớn.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Kết Quả Đánh Giá

Các yếu tố như tuổi tác, tình trạng kinh tế và mức độ hỗ trợ xã hội có thể ảnh hưởng đến CLCS của bệnh nhân. Những yếu tố này cần được xem xét kỹ lưỡng trong quá trình đánh giá.

2.2. Thiếu Công Cụ Đánh Giá Phù Hợp

Việc thiếu các bộ công cụ đánh giá CLCS phù hợp có thể dẫn đến kết quả không chính xác. Cần phát triển và áp dụng các công cụ đánh giá mới để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy.

III. Phương Pháp Đánh Giá Chất Lượng Cuộc Sống Bệnh Nhân Ung Thư Vú

Có nhiều phương pháp để đánh giá CLCS của bệnh nhân ung thư vú. Các phương pháp này bao gồm khảo sát, phỏng vấn và sử dụng các bộ công cụ đánh giá tiêu chuẩn. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng.

3.1. Khảo Sát Và Phỏng Vấn

Khảo sát và phỏng vấn là hai phương pháp phổ biến để thu thập dữ liệu về CLCS. Những phương pháp này cho phép bệnh nhân chia sẻ trải nghiệm và cảm nhận của họ về tình trạng sức khỏe.

3.2. Sử Dụng Bộ Công Cụ Đánh Giá

Các bộ công cụ đánh giá như EORTC QLQ-C30 và FACT-B được sử dụng rộng rãi để đo lường CLCS. Những công cụ này giúp cung cấp thông tin chi tiết về các khía cạnh khác nhau của cuộc sống bệnh nhân.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Chất Lượng Cuộc Sống Bệnh Nhân Ung Thư Vú

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng CLCS của bệnh nhân ung thư vú thường thấp hơn so với dân số chung. Các yếu tố như giai đoạn bệnh, phương pháp điều trị và tình trạng tâm lý đều có ảnh hưởng lớn đến CLCS.

4.1. Tình Trạng Chất Lượng Cuộc Sống Sau Điều Trị

Sau khi điều trị, nhiều bệnh nhân vẫn gặp khó khăn trong việc phục hồi CLCS. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện CLCS cần có sự hỗ trợ liên tục từ các chuyên gia y tế.

4.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến CLCS

Các yếu tố như tình trạng sức khỏe tâm lý, sự hỗ trợ từ gia đình và bạn bè có thể ảnh hưởng tích cực đến CLCS của bệnh nhân. Cần có các biện pháp can thiệp để hỗ trợ bệnh nhân trong quá trình phục hồi.

V. Kết Luận Về Đánh Giá Chất Lượng Cuộc Sống Bệnh Nhân Ung Thư Vú

Đánh giá CLCS của bệnh nhân ung thư vú là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng, giúp cải thiện chất lượng chăm sóc và điều trị. Cần tiếp tục nghiên cứu để phát triển các phương pháp đánh giá hiệu quả hơn.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu CLCS

Nghiên cứu về CLCS sẽ tiếp tục phát triển, với mục tiêu cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân ung thư vú. Các công cụ đánh giá mới và phương pháp can thiệp sẽ được áp dụng để nâng cao hiệu quả điều trị.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Hỗ Trợ Tâm Lý

Hỗ trợ tâm lý là một yếu tố quan trọng trong việc cải thiện CLCS. Cần có các chương trình hỗ trợ tâm lý cho bệnh nhân để giúp họ vượt qua khó khăn trong quá trình điều trị.

14/08/2025
Bùi phương thảo tổng quan hệ thống về đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư vú khóa luận tốt nghiệp dược sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Khái quát về ung thư vú 1. Khái niệm, triệu chứng, các giai đoạn bệnh và điều trị Khái niệm Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), UTV phát sinh trong các tế bào niêm mạc (biểu mô) của ống dẫn (85%) hoặc tiểu thùy (15%) trong mô tuyến của vú. Ban đầu, khối u được giới hạn trong ống dẫn hoặc tiểu thùy (tại chỗ), nơi nó thường không gây ra triệu chứng và có khả năng lây lan (di căn) tối thiểu.

Theo thời gian, những khối u tại chỗ này có thể tiến triển và xâm lấn các mô vú xung quanh (ung thư vú xâm lấn), sau đó di căn đến các hạch bạch huyết lân cận (di căn vùng) hoặc đến các cơ quan khác trong cơ thể (di căn xa). Triệu chứng Nhìn chung, các triệu chứng của ung thư vú bao gồm: - Một khối u hoặc dày lên ở vú - Sự thay đổi về kích thước, hình dạng hoặc trạng thái vú - Lúm đồng tiền, mẩn đỏ, rỗ hoặc các thay đổi khác trên da - Thay đổi hình dạng núm vú hoặc thay đổi vùng da xung quanh núm vú (quầng vú) - Tiết dịch núm vú bất thường Ung thư vú có thể biểu hiện theo nhiều cách khác nhau, vì vậy phụ nữ có các bất thường dai dẳng (thường kéo dài hơn một tháng) nên trải qua các xét nghiệm bao gồm chụp ảnh vú và trong một số trường hợp, lấy mẫu mô (sinh thiết) để xác định xem khối u là ác tính (ung thư) hay lành tính. Ung thư tiến triển có thể ăn mòn qua da để gây ra các vết loét hở (loét) nhưng không nhất thiết gây đau đớn. Phụ nữ có vết thương ở vú không lành nên được thực hiện sinh thiết.

Ung thư vú có thể lây lan sang các khu vực khác của cơ thể và gây ra các triệu chứng khác. Thông thường, vị trí lây lan có thể phát hiện đầu tiên phổ biến nhất là các hạch bạch huyết dưới cánh tay. Theo thời gian, các tế bào ung thư có thể lây lan đến các cơ quan khác bao gồm phổi, gan, não và xương. Khi khối u đến những vị trí này, các triệu chứng mới liên quan đến ung thư xuất hiện như đau xương hoặc đau đầu.

Các giai đoạn bệnh Các giai đoạn của UTV phụ thuộc vào kích thước, loại khối u và lượng tế bào khối u đã thâm nhập vào các mô vú. Mô tả về các giai đoạn khối u đó là: [5] Giai đoạn 0: là giai đoạn không xâm lấn của khối u. Cả tế bào ung thư và không ung thư chỉ nằm trong ống dẫn hoặc tiểu thùy - nơi khối u bắt đầu phát triển mà không xâm lấn vào các mô vú lân cận. Đây còn được gọi là ung thư vú tại chỗ.

2 Giai đoạn 1: ung thư biểu mô vú xâm lấn và có thể xâm lấn vi thể trong giai đoạn này. Có hai giai đoạn là 1A và 1B. 1A mô tả khối u có kích thước lên đến 2 cm và không có hạch bạch huyết nào liên quan đến nó; 1B mô tả một nhóm nhỏ tế bào ung thư lớn hơn 0,2 mm xuất hiện trong hạch bạch huyết. Giai đoạn 2: cũng có hai giai đoạn là 2A và 2B.

2A mô tả khối u được tìm thấy trong các hạch bạch huyết ở nách hoặc trong các hạch gác - hạch đầu tiên mà tế bào ung thư có khả năng di căn từ khối u nguyên phát, nhưng không tìm thấy khối u ở vú. Khối u có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn 2 cm nhưng không quá 5 cm; 2B mô tả khối u có thể lớn hơn 5 cm nhưng không thể di chuyển đến các hạch bạch huyết ở nách. Ung thư vú giai đoạn đầu: kích thước khối u nhỏ hơn 5 cm và tế bào ung thư chưa lan đến quá 3 hạch bạch huyết. Bao gồm: 1A, 1B và 2A.

Giai đoạn 3: được chia thành 3 giai đoạn là 3A, 3B và 3C. Trong đó, ở giai đoạn 3A: không tìm thấy khối u ở vú nhưng có thể tìm thấy trong hạch bạch huyết ở nách hoặc trong các hạch bạch huyết; giai đoạn 3B: khối u có thể có kích thước bất kỳ nhưng đã gây sưng hoặc loét trên da của vú và có thể đã lan đến 9 hạch bạch huyết ở nách hoặc đến các hạch bạch huyết trọng điểm (UTV dạng viêm: da vú đỏ, ấm và sưng lên); giai đoạn 3C mô tả sự lan rộng của khối u lên đến 10 hoặc hơn 10 hạch bạch huyết ở nách và nó cũng liên quan đến các hạch bạch huyết trên và dưới xương đòn. Giai đoạn 4: là giai đoạn tiến triển và di căn của ung thư, mô tả sự lây lan khối u sang các cơ quan khác của cơ thể như phổi, xương, não gan,… Đây được gọi là ung thư vú di căn. Điều trị Về mặt lâm sàng, mục tiêu của điều trị ung thư vú là loại bỏ tất cả các khối u có thể nhìn thấy được và quản lý bệnh về lâu dài [52].

Điều trị ung thư vú có thể mang lại hiệu quả cao (đạt xác suất sống sót là 90% hoặc cao hơn), đặc biệt là khi bệnh được chẩn đoán xác định sớm. Hiệu quả của các liệu pháp điều trị UTV phụ thuộc vào toàn bộ quá trình điều trị. Điều trị một phần ít có khả năng dẫn đến một kết quả tích cực. Tỷ lệ sống 5 năm của bệnh nhân UTV ngày càng được cải thiện.

Thống kê tại Hoa kỳ năm 2001- 2002: giai đoạn 0: 100%; giai đoạn I: 88%; giai đoạn II: 74-81%; giai đoạn III: 41-67%; giai đoạn IV: 15%. Đến năm 2012, tỷ lệ này là: giai đoạn 0 và I: 100%; giai đoạn II: 93%; giai đoạn III: 72%; giai đoạn IV: 22% [1]. Điều trị thường bao gồm phẫu thuật và xạ trị để kiểm soát bệnh ở vú, hạch bạch huyết và các khu vực xung quanh (kiểm soát vùng); liệu pháp toàn thân (thuốc chống ung thư được đưa qua đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch) để điều trị và / hoặc giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư lan rộng (di căn). Thuốc chống ung thư bao gồm liệu pháp nội tiết (hormone), hóa trị và trong một số trường hợp là liệu pháp sinh học nhắm mục tiêu (kháng thể).

3 Trước đây, tất cả các bệnh nhân ung thư vú đều được điều trị bằng phẫu thuật cắt bỏ vú (cắt bỏ hoàn toàn vú). Ngày nay, phần lớn có thể được điều trị bằng một thủ thuật nhỏ hơn được gọi là "cắt bỏ khối u" hoặc “cắt bỏ một phần vú”, trong đó chỉ loại bỏ khối u khỏi vú và bệnh nhân được yêu cầu xạ trị vú để giảm thiểu khả năng tái phát ở vú. Đối với UTV xâm lấn, các hạch bạch huyết được loại bỏ tại thời điểm phẫu thuật. Trước đây, bóc tách hoàn toàn hạch bạch huyết ở nách được cho là cần thiết để ngăn chặn sự lây lan của khối u.

Hiện nay, một thủ thuật hạch bạch huyết nhỏ hơn được gọi là “sinh thiết nút trọng điểm” được ưa thích hơn vì nó có ít biến chứng hơn. Nó sử dụng thuốc nhuộm và / hoặc chất đánh dấu phóng xạ để tìm một vài hạch bạch huyết đầu tiên mà ung thư có thể lây lan từ vú. Các phương pháp y tế để điều trị UTV, có thể được đưa ra trước phẫu thuật (tân bổ trợ) hoặc sau phẫu thuật (bổ trợ). - Ung thư biểu hiện thụ thể estrogen (ER) và / hoặc thụ thể progesterone (PR) (dương tính với hormone) có khả năng đáp ứng với các liệu pháp nội tiết (hormone) như thuốc ức chế tamoxifen hoặc aromatase.

Những loại thuốc này được dùng bằng đường uống trong vòng 5-10 năm và giảm gần một nửa khả năng tái phát. Các liệu pháp nội tiết có thể gây ra các triệu chứng của thời kỳ mãn kinh nhưng nhìn chung được dung nạp tốt. - Ung thư không biểu hiện ER hoặc PR là “âm tính với thụ thể hormone” và cần được điều trị bằng hóa trị liệu trừ khi ung thư rất nhỏ. Các phác đồ hóa trị hiện nay rất hiệu quả trong việc giảm nguy cơ lây lan hoặc tái phát của ung thư và thường được áp dụng dưới dạng liệu pháp điều trị ngoại trú.

Hóa trị ung thư vú nói chung không cần nhập viện nếu không có biến chứng. - Xạ trị đóng vai trò rất quan trọng trong điều trị ung thư vú. Với ung thư vú giai đoạn đầu, bức xạ có thể ngăn chặn việc phụ nữ phải phẫu thuật cắt bỏ vú. Với ung thư giai đoạn sau, xạ trị có thể làm giảm nguy cơ tái phát ung thư ngay cả khi đã thực hiện phẫu thuật cắt bỏ vú.

Đối với giai đoạn nặng của ung thư vú, trong một số trường hợp, xạ trị có thể làm giảm khả năng tử vong do bệnh. Dịch tễ học So sánh với các loại bệnh ung thư khác về tỷ lệ mới mắc Năm 2020, có 2,26 triệu ca mắc UTV mới (chiếm 11,7% tổng số ca mắc ung thư mới). Trong đó, UTV nam chiếm khoảng 1% các trường hợp UTV [1]. UTV ở phụ nữ đã vượt qua ung thư phổi, là ung thư được chẩn đoán phổ biến nhất và có tỷ lệ mắc mới cao nhất [55].

4 12% UT Vú 11% UT Phổi UT tuyến tiền liệt 52% UT da (không hắc tố) 7% UT đại tràng UT dạ dày 6% UT khác 6% 6% Hình 1.1: Số ca mắc mới theo từng loại ung thư trên thế giới năm 2020 Thực trạng mắc ung thư vú phân theo các khu vực trên thế giới và châu Á Ở phụ nữ, UTV chiếm 25% tổng số trường hợp ung thư và 16,67% tổng số trường hợp tử vong do ung thư. Do đó, UTV đứng đầu về tỷ lệ mắc ở đại đa số các quốc gia (159 trên 185 quốc gia) và tỷ lệ tử vong ở 110 quốc gia [55]. Từ khoảng năm 2000, tỷ lệ mắc UTV ở một số quốc gia như Canada, Anh, Pháp, Mỹ đã ổn định hoặc giảm xuống, nguyên nhân có thể là do việc giảm sử dụng hormone mãn kinh hoặc tỷ lệ tham gia sàng lọc UTV đã ổn định. Trái lại, tỷ lệ mới mắc ở các khu vực trước đó có nguy cơ thấp như Châu Mỹ Latinh, Châu Phi hay Châu Á (ngay cả các nước có thu nhập cao: Nhật Bản, Hàn Quốc) lại tăng lên nhanh chóng , chủ yếu là do sự gia tăng tình trạng béo phì, ít hoạt động thể chất, chậm sinh đẻ, sinh con ít hơn, thời gian cho con bú ngắn hơn,… [47] [55].

Tại các nước Đông Nam Á, trong giai đoạn 2002 – 2012, tỷ lệ mắc UTV gia tăng ở Malaysia, Indonesia và Thái Lan lần lượt là 25,6%, 54,4% và 76,5%.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ