Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế đổi mới và hội nhập quốc tế của giáo dục đại học, công tác đảm bảo chất lượng (ĐBCL) và kiểm định chất lượng (KĐCL) đóng vai trò then chốt nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, củng cố niềm tin xã hội và khẳng định uy tín của các cơ sở giáo dục đại học. Việc tiếp cận các bộ tiêu chuẩn khu vực và quốc tế như AUN-QA (Mạng lưới Đảm bảo chất lượng các trường đại học ASEAN) giúp các trường nhận diện rõ vị trí của chương trình đào tạo (CTĐT) trên thang đo khu vực, phát hiện các khoảng trống tồn tại để xây dựng kế hoạch cải tiến liên tục.
Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (trở thành thành viên liên kết của AUN từ năm 2019) đã đẩy mạnh công tác tự đánh giá và đánh giá ngoài theo chuẩn AUN-QA cho 04 CTĐT vào năm 2021 (Sư phạm Hóa học, Sư phạm Vật lý, Giáo dục Tiểu học, Tâm lý học) và 04 CTĐT vào năm 2022 (Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Pháp, Ngôn ngữ Trung Quốc, Công nghệ thông tin). Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Đào Khánh Linh (dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Thị Hương) lựa chọn đề tài: "Phân tích báo cáo đánh giá ngoài các chương trình đào tạo tại một trường Đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh theo bộ tiêu chuẩn AUN-QA".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm sáng tỏ cơ sở lý luận, phân tích các báo cáo đánh giá ngoài 05 CTĐT tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh theo bộ tiêu chuẩn AUN-QA, từ đó xác định điểm mạnh, điểm tồn tại và đề xuất các biện pháp cải tiến hoạt động đánh giá chất lượng.
Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm 3 nội dung chính:
- Làm rõ cơ sở lý luận về đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục đại học.
- Phân tích báo cáo đánh giá ngoài 05 CTĐT tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh theo bộ tiêu chuẩn AUN-QA (gồm: Ngôn ngữ Trung Quốc, Công nghệ thông tin, Sư phạm Vật lý, Sư phạm Hóa học, Tâm lý học).
- Đánh giá thực trạng và đề xuất một số biện pháp cải tiến chất lượng các CTĐT.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Công tác đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục đại học.
- Đối tượng nghiên cứu: Báo cáo đánh giá ngoài các CTĐT tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh theo bộ tiêu chuẩn AUN-QA.
- Giả thuyết nghiên cứu: Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã đạt nhiều kết quả tích cực trong nâng cao chất lượng CTĐT; tuy nhiên, các CTĐT vẫn tồn tại một số hạn chế làm ảnh hưởng đến điểm đánh giá, chủ yếu tập trung ở các tiêu chuẩn cốt lõi liên quan đến chuẩn đầu ra và cấu trúc chương trình dạy học.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Tập trung vào báo cáo đánh giá ngoài của 05 CTĐT (Ngôn ngữ Trung Quốc, Công nghệ thông tin, Sư phạm Vật lý, Sư phạm Hóa học, Tâm lý học).
- Thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ tháng 10/2023 đến tháng 4/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và văn bản pháp lý
Khóa luận vận dụng hệ thống khái niệm chuẩn mực và các khung pháp lý hiện hành:
- Hệ thống khái niệm chuyên ngành: Giáo dục đại học, Chất lượng giáo dục (theo ISO 9001:2015, Harvey & Green 1993, Thông tư 61/2012/TT-BGDĐT), Đảm bảo chất lượng (Edwards Deming 1986, Nguyễn Đức Chính 2002, AUN 2009, UNESCO 2011), Đánh giá chất lượng (Trần Thị Tú Anh 2008, TCVN ISO 8402:1999), Kiểm định chất lượng (SEAMEO 2003, Nguyễn Minh Đường 2009, Luật Giáo dục sửa đổi 2009), Tự đánh giá và Đánh giá ngoài.
- Hệ thống ĐBCL trong GDĐH: Mô hình kết hợp giữa ĐBCL bên trong (IQA), ĐBCL bên ngoài (EQA) và Kiểm định chất lượng theo khuyến nghị của AUN-QA và các nhà nghiên cứu giáo dục.
- Văn bản quản lý nhà nước: Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT, Thông tư số 38/2013/TT-BGDĐT, Thông tư số 13/2023/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Công văn số 1075/KTKĐCLGD-KĐĐH, Công văn số 2085/QLCL-KĐCLGD của Cục Quản lý chất lượng.
- Bộ tiêu chuẩn AUN-QA: Sử dụng Bộ tiêu chuẩn ĐBCL cấp CTĐT phiên bản 3.0 (năm 2015) gồm 11 tiêu chuẩn, 50 tiêu chí theo chu trình PDCA (Plan - Do - Check - Act), sử dụng thang đánh giá định lượng 7 mức (từ mức 1: Hoàn toàn không đầy đủ đến mức 7: Xuất sắc). Ngoài ra, tác giả đối sánh cùng phiên bản AUN-QA 1.0, 2.0, 4.0 (2021) và các bộ tiêu chuẩn như Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT, FIBAA (Thụy Sĩ), HCERES, QAA, ASIIN, AQAS.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân loại, tổng hợp và hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước (Nguyễn Quỳnh Giao 2010, Lê Huy Tùng 2020, Nguyễn Hữu Cương 2017, Johnson Ong Chee Bin 2014, Võ Sỹ Mạnh & Nguyễn Thế Anh 2021, Võ Lê Hoàng Quyên & cs 2023) nhằm xác lập cơ sở lý luận vững chắc.
- Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu: Tiếp cận dữ liệu thứ cấp từ bản tóm tắt báo cáo đánh giá ngoài chính thức của 05 CTĐT; xử lý, thống kê và so sánh mức điểm theo từng tiêu chí, từng nhóm tiêu chuẩn và mức điểm tổng kết.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐẢM BẢO VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
Chương 1 tập trung làm rõ bức tranh tổng thể về lý luận ĐBCL và KĐCL:
- Lịch sử nghiên cứu: Khái quát các nghiên cứu về ĐBCL/KĐCL giáo dục đại học tại Việt Nam và các công trình chuyên sâu phân tích kết quả đánh giá theo AUN-QA tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia TP.HCM.
- Khái niệm và cơ chế vận hành: Phân biệt rõ bản chất giữa ĐBCL bên trong (IQA) và ĐBCL bên ngoài (EQA). Trình bày quy trình 5 bước KĐCL CTĐT theo quy định của Bộ GD&ĐT: (1) Tự đánh giá, (2) Thẩm định báo cáo tự đánh giá, (3) Đánh giá ngoài, (4) Thẩm định kết quả đánh giá, (5) Công nhận đạt tiêu chuẩn.
- Bộ tiêu chuẩn AUN-QA phiên bản 3.0: Phân tích chi tiết mô hình ĐBCL cấp CTĐT gồm 11 tiêu chuẩn:
- Đầu vào (Input): Tiêu chuẩn 6 (Chất lượng giảng viên), Tiêu chuẩn 7 (Chất lượng đội ngũ cán bộ hỗ trợ), Tiêu chuẩn 8 (Chất lượng người học và hoạt động hỗ trợ), Tiêu chuẩn 9 (Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị).
- Quá trình (Process): Tiêu chuẩn 2 (Mô tả CTĐT), Tiêu chuẩn 3 (Cấu trúc và nội dung CTĐT), Tiêu chuẩn 4 (Phương thức dạy và học), Tiêu chuẩn 5 (Kiểm tra, đánh giá người học), Tiêu chuẩn 10 (Nâng cao chất lượng).
- Đầu ra (Output): Tiêu chuẩn 1 (Kết quả học tập mong đợi) và Tiêu chuẩn 11 (Đầu ra).
- Thang điểm: Quy ước từ mức 1 đến mức 3 là chưa đạt yêu cầu; từ mức 4 (Đáp ứng yêu cầu) đến mức 7 (Xuất sắc) là đạt chuẩn.
- Các bộ tiêu chuẩn kiểm định khác: Phân tích đối sánh cấu trúc 11 tiêu chuẩn / 50 tiêu chí của Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT và hệ thống 5 tiêu chuẩn / 24 tiêu chí của FIBAA.
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ NGOÀI 5 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TẠI MỘT TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THEO BỘ TIÊU CHUẨN AUN-QA
Chương 2 trình bày bức tranh thực tế về công tác đánh giá ngoài tại Trường Đại học Sư phạm TP.HCM:
- Tổng quan cơ sở đào tạo:
- Trường Đại học Sư phạm TP.HCM thành lập năm 1976 (tiền thân là Đại học Sư phạm Sài Gòn thành lập năm 1957), là 1 trong 22 trường đại học trọng điểm quốc gia.
- Quy mô đào tạo gồm 43 ngành đại học (22 ngành sư phạm, 21 ngành ngoài sư phạm), 26 chuyên ngành thạc sĩ, 10 chuyên ngành tiến sĩ.
- Đội ngũ nhân sự gồm 785 cán bộ, viên chức (với 3 Giáo sư, 33 Phó Giáo sư, 205 Tiến sĩ/Tiến sĩ khoa học, 367 Thạc sĩ tính đến tháng 7/2023). Cơ cấu tổ chức gồm 22 khoa, 1 tổ trực thuộc, 14 trung tâm, 1 Viện Nghiên cứu Giáo dục và 14 phòng ban.
- Sứ mạng, Tầm nhìn đến năm 2030, Giá trị cốt lõi: "Chất lượng - Sáng tạo - Nhân văn" và Triết lý giáo dục hướng đến người học, đào tạo người làm nghề chuyên nghiệp, thích ứng cao.
- Khái quát 05 CTĐT được phân tích:
- Cử nhân Ngôn ngữ Trung Quốc (Mã ngành: 7220204): Khối lượng 135 tín chỉ, chuẩn đầu ra ngoại ngữ đạt Bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, định hướng làm việc tại doanh nghiệp, viện, trung tâm hoặc đối dịch Trung - Việt.
- Cử nhân Công nghệ thông tin (Mã ngành: 7480201): Khối lượng 133 tín chỉ, gồm 3 chuyên ngành (Khoa học máy tính, Công nghệ phần mềm và Hệ thống thông tin, Mạng máy tính và Truyền thông).
- Cử nhân Sư phạm Vật lý (Mã ngành: 7140211): Khối lượng 135 tín chỉ, chuẩn đầu ra tập trung vào năng lực sư phạm, thực hành vật lý, dạy học tại trường THCS, THPT, trung cấp nghề.
- Cử nhân Sư phạm Hóa học (Mã ngành: 7140212): Khối lượng 135 tín chỉ, đào tạo giáo viên hóa học phổ thông và nghiên cứu viên khoa học giáo dục.
- Cử nhân Tâm lý học (Mã ngành: 7310401): Khối lượng 130 tín chỉ, đào tạo chuyên viên nghiên cứu, tham vấn tâm lý, chuyên viên quản trị nhân sự và giáo dục kỹ năng sống.
- Phân tích kết quả đánh giá theo nhóm tiêu chuẩn AUN-QA:
- Tác giả phân chia và đánh giá các tiêu chuẩn theo 4 nhóm thứ bậc điểm số:
- Nhóm có điểm trung bình cao nhất: Tiêu chuẩn 6 (Chất lượng giảng viên), Tiêu chuẩn 8 (Chất lượng người học và hoạt động hỗ trợ), Tiêu chuẩn 9 (Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị).
- Nhóm có điểm trung bình cao thứ 2: Tiêu chuẩn 2 (Mô tả CTĐT), Tiêu chuẩn 4 (Phương thức dạy và học), Tiêu chuẩn 10 (Nâng cao chất lượng).
- Nhóm có điểm trung bình cao thứ 3: Tiêu chuẩn 5 (Kiểm tra, đánh giá người học), Tiêu chuẩn 7 (Chất lượng đội ngũ cán bộ hỗ trợ), Tiêu chuẩn 11 (Đầu ra).
- Nhóm có điểm trung bình thấp nhất: Tiêu chuẩn 1 (Kết quả học tập mong đợi) và Tiêu chuẩn 3 (Cấu trúc và nội dung CTĐT - trong đó có CTĐT đạt điểm 3.7, cần cải tiến để đạt mức 4).
- Biện pháp cải tiến: Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, tập trung vào công tác phát triển chương trình và đo lường chuẩn đầu ra.
Kết quả và đóng góp
Bảng tổng hợp thông tin 05 CTĐT được phân tích
| Tên chương trình đào tạo |
Mã ngành |
Thời gian đào tạo |
Khối lượng kiến thức (Tín chỉ) |
Định hướng vị trí việc làm chính |
| Ngôn ngữ Trung Quốc |
7220204 |
4 năm |
135 |
Cơ quan, doanh nghiệp sử dụng tiếng Trung; biên - phiên dịch (đối dịch Trung - Việt); nghiên cứu viên. |
| Công nghệ thông tin |
7480201 |
4 năm |
133 |
Công ty phần mềm, phần cứng, mạng máy tính; cơ sở nghiên cứu và phát triển CNTT. |
| Sư phạm Vật lý |
7140211 |
4 năm |
135 |
Giáo viên giảng dạy môn Vật lý tại trường THCS, THPT, trường nghề; cán bộ nghiên cứu. |
| Sư phạm Hóa học |
7140212 |
4 năm |
135 |
Giáo viên Hóa học bậc phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề; nghiên cứu viên giáo dục. |
| Tâm lý học |
7310401 |
4 năm |
130 |
Chuyên viên tham vấn tâm lý; nhân sự/tổ chức tại doanh nghiệp; giảng dạy kỹ năng sống; nghiên cứu viên. |
Kết quả chính từ báo cáo đánh giá ngoài
- Báo cáo chỉ ra rằng 04/05 CTĐT tham gia đánh giá ngoài theo tiêu chuẩn AUN-QA đạt 100% số tiêu chuẩn từ mức 4 trở lên (mức "Đạt yêu cầu của tiêu chuẩn AUN-QA").
- Điểm mạnh: Các yếu tố về đội ngũ giảng viên (Tiêu chuẩn 6), công tác quản lý và hỗ trợ người học (Tiêu chuẩn 8), hệ thống cơ sở vật chất và công nghệ thông tin (Tiêu chuẩn 9) luôn đạt mức điểm cao vượt trội.
- Điểm tồn tại: Tiêu chuẩn 1 (Chuẩn đầu ra) và Tiêu chuẩn 3 (Cấu trúc và nội dung chương trình) là nhóm có điểm trung bình thấp nhất (Tiêu chuẩn 3 có CTĐT đạt điểm 3.7 - mức chưa đáp ứng đầy đủ, cần có cải tiến nhỏ về tính gắn kết và ma trận đóng góp của môn học vào chuẩn đầu ra).
Giải pháp và kiến nghị đề xuất
Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp cải tiến phân định theo từng chủ thể:
- Đối với Lãnh đạo Trường: Tăng cường phân bổ nguồn lực tài chính cho hệ thống ĐBCL bên trong (IQA); chuẩn hóa quy trình rà soát CTĐT định kỳ; xây dựng văn hóa chất lượng bao trùm.
- Đối với Khoa/Bộ môn có CTĐT được đánh giá: Rà soát, tái cấu trúc ma trận chuẩn đầu ra và nội dung dạy học (đặc biệt là tiêu chuẩn 1 và 3); hoàn thiện bản mô tả học phần; tăng cường thu thập và phản hồi ý kiến từ nhà tuyển dụng và cựu sinh viên.
- Đối với Giảng viên và Người học: Đổi mới phương pháp dạy - học hướng tới phát triển phẩm chất, năng lực; thực hiện kiểm tra đánh giá tương thích với chuẩn đầu ra học phần; tích cực tham gia đóng góp ý kiến phản hồi chất lượng.
Đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa các luận cứ khoa học về ĐBCL, KĐCL và quy trình đánh giá chuẩn AUN-QA cấp CTĐT.
- Cung cấp bức tranh phân tích số liệu thực chứng, khách quan về hiện trạng 05 CTĐT của một trường đại học sư phạm trọng điểm phía Nam, đóng góp cơ sở dữ liệu thực tiễn cho công tác quản trị đại học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu trên dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tóm tắt đánh giá ngoài của 05 trong tổng số 08 CTĐT đã thực hiện kiểm định AUN-QA của Trường Đại học Sư phạm TP.HCM; thời gian thực hiện nghiên cứu trong 7 tháng (từ tháng 10/2023 đến tháng 4/2024).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát toàn bộ các CTĐT đã kiểm định tại nhà trường; phân tích đối sánh sâu hơn giữa kết quả kiểm định theo chuẩn AUN-QA phiên bản 3.0 với phiên bản 4.0 mới ban hành, hoặc đối sánh kết quả kiểm định AUN-QA với tiêu chuẩn kiểm định quốc gia (Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT).
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tư liệu học thuật hữu ích đối với:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo về phương pháp luận phân tích dữ liệu kiểm định, cấu trúc khung lý thuyết và kỹ thuật tổng hợp báo cáo đánh giá ngoài.
- Cán bộ chuyên trách Đảm bảo chất lượng tại các trường đại học: Sử dụng các luận điểm phân tích tiêu chuẩn AUN-QA phiên bản 3.0 (nhất là việc khắc phục điểm nghẽn ở Tiêu chuẩn 1 và Tiêu chuẩn 3) để phục vụ công tác tự đánh giá và chuẩn bị kiểm định ngoài.
- Ban Chủ nhiệm Khoa và Tổ phụ trách phát triển chương trình đào tạo: Tham khảo trực tiếp cấu trúc chuẩn đầu ra, khối lượng tín chỉ và định hướng vị trí việc làm của 05 ngành đào tạo (Ngôn ngữ Trung Quốc, CNTT, Sư phạm Vật lý, Sư phạm Hóa học, Tâm lý học).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận phân tích báo cáo đánh giá ngoài của những chương trình đào tạo cụ thể nào?
Khóa luận phân tích 05 CTĐT trình độ đại học chính quy tại Trường Đại học Sư phạm TP.HCM gồm: Cử nhân Ngôn ngữ Trung Quốc (135 tín chỉ), Cử nhân Công nghệ thông tin (133 tín chỉ), Cử nhân Sư phạm Vật lý (135 tín chỉ), Cử nhân Sư phạm Hóa học (135 tín chỉ) và Cử nhân Tâm lý học (130 tín chỉ).
2. Bộ tiêu chuẩn AUN-QA phiên bản 3.0 được cấu trúc như thế nào và sử dụng thang điểm gì?
AUN-QA phiên bản 3.0 gồm 11 tiêu chuẩn và 50 tiêu chí, thiết kế theo chu trình khép kín PDCA (bao quát các yếu tố Đầu vào, Quá trình, Đầu ra). Bộ tiêu chuẩn sử dụng thang đánh giá định lượng 7 mức (từ mức 1: Hoàn toàn không đầy đủ đến mức 7: Xuất sắc; điểm từ 4 đến 7 là đạt yêu cầu).
3. Nhóm tiêu chuẩn nào có điểm đánh giá cao nhất và nhóm nào có điểm thấp nhất trong 5 CTĐT?
Nhóm có điểm trung bình cao nhất là Tiêu chuẩn 6 (Chất lượng giảng viên), Tiêu chuẩn 8 (Chất lượng người học và hỗ trợ người học), Tiêu chuẩn 9 (Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị). Nhóm có điểm thấp nhất là Tiêu chuẩn 1 (Kết quả học tập mong đợi) và Tiêu chuẩn 3 (Cấu trúc và nội dung CTĐT, có chương trình đạt mức điểm 3.7).
4. Khóa luận đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu khoa học nào?
Khóa luận kết hợp phương pháp nghiên cứu lý luận (thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu, văn bản pháp quy) và phương pháp thu thập, phân tích dữ liệu thứ cấp (thống kê, đối sánh điểm số các tiêu chuẩn từ bản tóm tắt báo cáo đánh giá ngoài).
5. Các biện pháp cải tiến chất lượng được đề xuất tập trung vào những cấp độ nào?
Các giải pháp được đề xuất đồng bộ ở 3 cấp độ: Cấp Lãnh đạo Nhà trường (đầu tư nguồn lực IQA, văn hóa chất lượng), Cấp Khoa/Bộ môn (tái cấu trúc ma trận chuẩn đầu ra, hoàn thiện mô tả môn học), và Cấp Giảng viên - Người học (đổi mới phương pháp giảng dạy, đánh giá và tích cực phản hồi chất lượng).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Khánh Linh đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về ĐBCL và KĐCL giáo dục đại học. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực chứng chi tiết từ báo cáo đánh giá ngoài 05 CTĐT của Trường Đại học Sư phạm TP.HCM theo chuẩn AUN-QA, chỉ rõ các điểm mạnh về đội ngũ, cơ sở vật chất cũng như điểm nghẽn tại tiêu chuẩn cấu trúc CTĐT. Hệ thống kiến nghị được đề xuất mang tính khả thi cao, góp phần thiết thực vào lộ trình nâng cao chất lượng đào tạo và hội nhập khu vực của nhà trường.