Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là địa bàn phân bố khu dân cư và là nơi diễn ra mọi hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Cùng với sự gia tăng dân số và tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng trong điều kiện quỹ đất có hạn, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc quản lý và khai thác hiệu quả, bền vững.

Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 quy định 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, trong đó đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là thủ tục hành chính trọng tâm. Công tác này thiết lập mối quan hệ pháp lý chặt chẽ giữa Nhà nước và người sử dụng đất, là cơ sở để Nhà nước nắm chắc toàn bộ quỹ đất, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể sử dụng đất. Tại phường Hải Yên, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh – một địa bàn biên giới có vị trí chiến lược và tốc độ đô thị hóa nhanh – việc đánh giá toàn diện công tác cấp giấy chứng nhận có ý nghĩa thực tiễn quan trọng.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ và việc thực hiện các chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác cấp GCNQSDĐ trong thực tế, từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá được tình hình cơ bản của phường Hải Yên, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
    2. Đánh giá được thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ của phường Hải Yên, thành phố Móng Cái giai đoạn 2016 – 2018.
    3. Đánh giá được công tác cấp GCNQSDĐ của phường Hải Yên, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 – 2018 thông qua lấy ý kiến của cán bộ quản lý đất đai và người dân.
    4. Đánh giá được những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp đối với công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường Hải Yên, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các tài liệu, văn bản hướng dẫn công tác cấp GCNQSDĐ; số liệu, kết quả thực hiện cấp GCNQSDĐ; các văn bản pháp luật liên quan và các cá nhân, tổ chức là chủ sử dụng đất trên địa bàn phường Hải Yên.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính phường Hải Yên, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi thời gian dữ liệu: Giai đoạn 2016 – 2018.
  • Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài: Tiến hành tại UBND phường Hải Yên từ ngày 21/01/2018 đến ngày 18/05/2019, phối hợp thực tập tại Công ty Cổ phần Tài nguyên Môi trường Phương Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận quản lý nhà nước về đất đai hiện hành:

  • Khung lý thuyết và pháp lý:

    • Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13): Căn cứ Điều 22 về 15 nội dung quản lý nhà nước; Điều 166 về quyền chung của người sử dụng đất; Điều 98 quy định nguyên tắc cấp GCNQSDĐ; Điều 99, 100, 101, 102 quy định về điều kiện được cấp giấy; Điều 105 quy định thẩm quyền cấp giấy chứng nhận (UBND cấp tỉnh cấp cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; UBND cấp huyện cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư).
    • Nghị quyết số 755/2003/NQ-UBTVQH11 và Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về giải quyết nhà đất và giao dịch dân sự có yếu tố nước ngoài trước ngày 01/07/1991.
    • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định thi hành Luật Đất đai.
    • Các Thông tư chuyên ngành: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính; Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số 76/2014/TT-BTC và số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
    • Quy định cụ thể của địa phương: Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 17/09/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh ban hành quy định về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo hiện trạng sử dụng đất, các văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ địa chính và báo cáo kết quả cấp GCNQSDĐ lưu trữ tại UBND phường Hải Yên, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Móng Cái; số liệu thống kê chung toàn quốc từ Tổng cục Quản lý Đất đai (Bộ Tài nguyên và Môi trường).
    • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Thực hiện khảo sát, phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu điều tra đối với 40 hộ gia đình, cá nhân đã và đang thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến cấp GCNQSDĐ tại địa phương.
    • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để nhập liệu, thống kê, phân loại và tổng hợp số liệu diện tích, số lượng giấy chứng nhận và tỷ lệ hoàn thành.
    • Phương pháp kế thừa và so sánh: Kế thừa các tài liệu, bản đồ hiện trạng đã được cơ quan nhà nước thẩm định; so sánh, đối chiếu kết quả thực hiện qua các năm 2016, 2017, 2018 theo từng khu dân cư và theo từng mục đích sử dụng đất.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai, yêu cầu quản lý nhà nước theo Luật Đất đai năm 2013 và thực trạng tại địa bàn phường Hải Yên. Xác lập hệ thống mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, làm rõ đối tượng, phạm vi không gian, thời gian và địa điểm thực hiện đề tài.

Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Chương này tổng kết cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ. Tác giả phân tích 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Điều 22 và các quyền chung của người sử dụng đất theo Điều 166 Luật Đất đai năm 2013. Trình bày chi tiết thẩm quyền, nguyên tắc, điều kiện cấp giấy và nhiệm vụ cụ thể của 4 cấp quản lý (Trung ương, tỉnh, huyện, xã).

Chương này cũng trích dẫn quy trình, thời hạn thực hiện thủ tục đăng ký, cấp GCNQSDĐ theo Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND tỉnh Quảng Ninh (thời gian xử lý tại cấp xã không quá 12 ngày làm việc, niêm yết công khai 15 ngày; tại Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện không quá 7 ngày làm việc; các bước luân chuyển xác định nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế trong 5 ngày, thẩm định tại Phòng Tài nguyên và Môi trường trong 3 ngày và ký duyệt tại UBND cấp huyện trong 2 ngày). Ngoài ra, tác giả điểm qua bức tranh cấp giấy chứng nhận chung của cả nước năm 2015 (đạt 41,8 triệu giấy, tương đương hơn 22,9 triệu ha, đạt 94,9% diện tích cần cấp) và thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính tỉnh Quảng Ninh được lập qua các giai đoạn theo Thông tư 09/2007/TT-BTNMT, Quyết định 56/QĐ-ĐKTK, Thông tư 1990/2001/TT-ĐC và Thông tư 29/2004/TT-BTNMT.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là tài liệu, số liệu hành chính và chủ thể sử dụng đất tại phường Hải Yên. Làm rõ khung thời gian tiến hành từ 21/01/2018 đến 18/05/2019. Trình bày chi tiết 4 nhóm nội dung nghiên cứu (điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, kết quả cấp GCNQSDĐ theo các tiêu chí, khảo sát ý kiến người dân, phân tích thuận lợi - khó khăn và đề xuất giải pháp). Trình bày các phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, sơ cấp (khảo sát mẫu n = 40 hộ), phương pháp thống kê trên Excel, phương pháp kế thừa, phương pháp so sánh và phương pháp tổng hợp viết báo cáo.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Nội dung chương trình bày toàn bộ số liệu khảo sát và phân tích thực tế:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Phường Hải Yên nằm cách trung tâm thành phố Móng Cái 2,5 km, có 3,5 km đường biên giới trên bộ giáp thị xã Đông Hưng (Quảng Tây, Trung Quốc); có sông Ka Long và sông Tràng Vinh chảy qua. Dân số năm 2018 là 13.041 nhân khẩu (6.629 nam, 6.412 nữ), gồm 9 dân tộc sinh sống tại 7 khu dân cư; có trên 2.700 người trong độ tuổi lao động và trên 50% dân số hoạt động trong lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp.
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2018: Tổng diện tích tự nhiên là 4.556,30 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp là 3.470,1 ha (chiếm 76,16% tổng diện tích); nhóm đất phi nông nghiệp là 552,13 ha (chiếm 12,12%); nhóm đất chưa sử dụng là 533,40 ha (chiếm 11,72%).
  • Công tác quản lý nhà nước về đất đai: Hoàn thành kiểm kê đất đai năm 2014; đăng ký kế hoạch sử dụng đất năm 2018 cho 78 công trình, dự án với tổng diện tích 361,85 ha (đất nông nghiệp 296,35 ha; phi nông nghiệp 64,79 ha; chưa sử dụng 0,71 ha); thẩm định phương án bồi thường GPMB dự án Khu công nghiệp Texhong; giải quyết xong 2 đơn thư tranh chấp tồn đọng năm 2015 và 6 đơn thư mới tiếp nhận.
  • Đánh giá thực trạng cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2016 – 2018: Phân tích chi tiết kết quả theo thời gian, theo đối tượng hộ gia đình - cá nhân (527 hồ sơ, 422 giấy chứng nhận, 88,65 ha), theo 7 khu dân cư và theo 4 loại đất chính.
  • Đánh giá thông qua lấy ý kiến người dân: Phân tích kết quả điều tra 40 hộ theo 7 tiêu chí nhận thức pháp luật đất đai.
  • Đánh giá thuận lợi, khó khăn và giải pháp: Nêu rõ các rào cản về việc đo đạc bản đồ không gắn liền với cấp đổi giấy, hồ sơ thất lạc, vi phạm xây dựng trên đất nông nghiệp chưa xử lý dứt điểm, tình trạng ngâm hồ sơ do luân chuyển cán bộ; từ đó đề xuất 3 nhóm giải pháp cụ thể.

Kết quả và đóng góp

1. Hiện trạng quỹ đất của phường Hải Yên năm 2018

Theo số liệu thống kê đất đai đến ngày 31/12/2018, cơ cấu sử dụng đất của phường Hải Yên thể hiện qua bảng số liệu sau:

STT Mục đích sử dụng đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Tổng diện tích tự nhiên 4.556,30 100,00
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 3.470,10 76,16
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 839,42 18,42
Trong đó: Đất trồng lúa LUA 308,76 6,78
Đất trồng cây hàng năm khác HNK 113,49 2,49
Đất trồng cây lâu năm CLN 417,16 9,16
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 2.288,26 50,22
Trong đó: Đất rừng sản xuất RSX 1.409,00 30,92
Đất rừng phòng hộ RPH 879,26 19,30
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 301,62 6,62
1.4 Đất nông nghiệp khác NKH 40,88 0,90
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 552,13 12,12
2.1 Đất ở đô thị ODT 79,71 1,75
2.2 Đất chuyên dùng CDG 359,88 7,90
2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 27,41 0,60
2.4 Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối SON 23,50 0,52
2.5 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 63,39 1,39
2.6 Các loại đất phi nông nghiệp khác (trụ sở, tôn giáo, công trình sự nghiệp...) 58,24 1,28
3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 533,40 11,71
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 344,55 7,56
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 188,14 4,13

2. Kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2016 – 2018

Tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường Hải Yên qua 3 năm nghiên cứu:

Năm Số GCN đã cấp Diện tích cần cấp (ha) Diện tích đã cấp (ha) Tỉ lệ hoàn thành (%)
2016 157 42,33 36,65 68,2
2017 140 55,67 35,70 51,1
2018 125 39,54 27,94 49,0
Tổng cộng 422 137,54 100,29 56,1

Khi phân tích riêng đối tượng hộ gia đình, cá nhân, trong giai đoạn 2016 – 2018, toàn phường đã tiếp nhận và giải quyết 527 hồ sơ, cấp được 422 GCNQSDĐ với tổng diện tích 88,65 ha trên tổng số 138,84 ha diện tích cần cấp.

Kết quả cấp GCNQSDĐ phân theo mục đích sử dụng đất trong giai đoạn 2016 – 2018 thể hiện qua bảng sau:

Loại đất Năm 2016 (GCN / ha) Năm 2017 (GCN / ha) Năm 2018 (GCN / ha) Tổng số GCN Tổng diện tích (ha)
Đất ở 35 / 2,10 37 / 1,77 28 / 1,34 100 5,21
Đất sản xuất nông nghiệp 54 / 10,60 49 / 14,33 45 / 1,43 148 26,36
Đất cây lâu năm / Rừng 43 / 20,60 30 / 13,20 34 / 21,60 107 55,45
Đất nuôi trồng thủy sản 25 / 3,30 24 / 6,40 18 / 3,57 67 13,27
Tổng 157 / 36,65 140 / 35,70 125 / 27,94 422 100,29

Theo đơn vị hành chính 7 khu dân cư:

  • Khu vực cấp được nhiều giấy nhất: Khu 4 (74 GCN, diện tích 11,54 ha, đạt 49,6% diện tích cần cấp) và Khu 6 (72 GCN, diện tích 14,92 ha, đạt 56,0%).
  • Khu vực đạt tỷ lệ diện tích cấp cao nhất: Khu 2 đạt 89,0% (70 GCN, 15,92 ha / 17,89 ha cần cấp) và Khu 7 đạt 86,1% (60 GCN, 16,23 ha).
  • Khu vực cấp được ít giấy nhất: Khu 3 cấp được 41 GCN (diện tích 25,04 ha, đạt 85,3% diện tích cần cấp) và Khu 5 cấp được 49 GCN (diện tích 7,80 ha, đạt 70,3%).

3. Kết quả khảo sát mức độ hiểu biết của người dân (n = 40 hộ)

STT Nội dung câu hỏi khảo sát Hộ hiểu biết Tỷ lệ hiểu biết (%) Hộ không hiểu biết Tỷ lệ không hiểu biết (%)
1 Những hiểu biết chung về GCNQSDĐ 35 87,5 5 12,5
2 Về điều kiện cấp GCNQSDĐ 35 87,5 5 12,5
3 Về trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ 30 75,0 10 25,0
4 Về nội dung ghi trên GCNQSDĐ 38 95,0 2 5,0
5 Về ký hiệu các loại đất 32 80,0 8 20,0
6 Về cấp mới GCNQSDĐ 36 90,0 4 10,0
7 Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ 28 70,0 12 30,0
Trung bình 33 83,57 7 16,43

4. Giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất

  • Xây dựng kế hoạch và tổ chức điều hành: Thiết lập kế hoạch triển khai công việc cụ thể theo tuần và tháng; gắn trách nhiệm cá nhân của từng cán bộ địa chính với hồ sơ được giao; duy trì giao ban định kỳ hàng tuần và hội ý nhanh đầu giờ làm việc để kiểm tra tiến độ, hạn chế tình trạng tồn đọng hồ sơ.
  • Tăng cường kiểm tra, giám sát: Phối hợp chặt chẽ giữa UBND phường với các cơ quan chuyên môn thành phố Móng Cái nhằm kiểm tra việc chấp hành pháp luật về đất đai, khoáng sản, môi trường; tập trung xử lý các vi phạm nổi cộm như chuyển mục đích sử dụng đất trái quy định, lấn chiếm đất đai và mua bán chuyển nhượng trái phép.
  • Đẩy mạnh tuyên truyền pháp lý: Tăng cường phổ biến Luật Đất đai năm 2013 và các quy định của tỉnh Quảng Ninh tại các tổ dân khu phố, giúp người dân nắm vững quyền hạn, nghĩa vụ tài chính, trình tự thủ tục và nhận thức rõ các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

5. Đóng góp của đề tài

Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ số liệu thực tế về công tác cấp GCNQSDĐ tại một phường biên giới trong chu kỳ 3 năm liên tiếp (2016 – 2018), phân tích rõ mối quan hệ giữa các loại đất với tiến độ cấp giấy. Nghiên cứu chỉ ra những lỗ hổng thực tiễn tại cấp cơ sở: sự thiếu đồng bộ giữa công tác đo đạc bản đồ với cấp giấy chứng nhận, tình trạng thất lạc hồ sơ địa chính qua các thời kỳ và hiện tượng đùn đẩy trách nhiệm phát sinh từ cơ chế luân chuyển cán bộ địa chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Mẫu điều tra khảo sát xã hội học còn nhỏ (chỉ dừng ở 40 phiếu phỏng vấn hộ gia đình, cá nhân), chưa bao quát hết các nhóm đối tượng đặc thù trên địa bàn.
    • Văn bản có đề ra mục tiêu lấy ý kiến của cán bộ quản lý đất đai nhưng trong chương kết quả chưa trình bày bảng biểu khảo sát định lượng riêng cho nhóm đối tượng này.
    • Công tác quản lý tài liệu lưu trữ của các giai đoạn trước còn thiếu chặt chẽ, nhiều hồ sơ đất đai bị thất lạc nên việc truy nguyên nguồn gốc thửa đất phục vụ phân tích biến động gặp nhiều khó khăn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát đến toàn bộ 7 khu dân cư với cỡ mẫu lớn hơn; bổ sung khảo sát chuyên sâu đối với đội ngũ cán bộ địa chính, văn phòng đăng ký đất đai và cơ quan thuế.
    • Nghiên cứu giải pháp đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu số bản đồ địa chính với quy trình xử lý hồ sơ một cửa nhằm khắc phục triệt để việc thất lạc hồ sơ và nâng cao tính minh bạch khi chuyển giao công tác cán bộ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Quản lý Tài nguyên, Địa chính - Môi trường: tham khảo phương pháp tiếp cận đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ tại địa bàn hành chính cấp xã/phường.
    • Cán bộ quản lý địa chính cấp cơ sở, chuyên viên phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện/thành phố: tham khảo cấu trúc phân tích số liệu theo đơn vị hành chính và theo loại đất để áp dụng vào báo cáo chuyên môn tại địa phương.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Bảng tổng hợp số liệu diện tích và số lượng GCNQSDĐ phân loại theo 4 nhóm mục đích sử dụng đất giai đoạn 2016 – 2018 (Bảng 4.9).
    • Trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết hồ sơ cấp GCNQSDĐ theo Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Ninh được tác giả hệ thống hóa chi tiết theo từng cơ quan xử lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong giai đoạn 2016 – 2018, tổng số GCNQSDĐ được cấp tại phường Hải Yên là bao nhiêu và tiến độ hoàn thành qua các năm diễn biến như thế nào?

Trong giai đoạn 2016 – 2018, UBND phường Hải Yên đã phối hợp cấp được tổng cộng 422 GCNQSDĐ với tổng diện tích 100,29 ha trên tổng số 137,54 ha diện tích cần cấp, đạt tỷ lệ chung là 56,1%. Tiến độ cấp giấy có xu hướng giảm dần qua từng năm: năm 2016 cấp được 157 GCN (36,65 ha, đạt 68,2% kế hoạch); năm 2017 cấp được 140 GCN (35,70 ha, đạt 51,1%); năm 2018 cấp được 125 GCN (27,94 ha, đạt 49,0%).

2. Loại đất nào chiếm tỷ trọng diện tích cấp GCNQSDĐ lớn nhất trên địa bàn phường Hải Yên trong 3 năm?

Đất cây lâu năm và đất rừng là loại đất có diện tích được cấp GCNQSDĐ lớn nhất, đạt 55,45 ha (với 107 GCN), chiếm hơn 55% tổng diện tích đất đã được cấp giấy trong giai đoạn 2016 – 2018. Tiếp theo là đất sản xuất nông nghiệp với 26,36 ha (148 GCN), đất nuôi trồng thủy sản với 13,27 ha (67 GCN) và thấp nhất là đất ở với 5,21 ha (100 GCN).

3. Quy trình và thời hạn cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân tại địa phương được quy định theo văn bản pháp lý nào?

Quy trình và thời hạn cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân tại địa phương được áp dụng theo Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 17/09/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh. Theo đó, thời gian kiểm tra hồ sơ và xác nhận tại UBND cấp xã không quá 12 ngày làm việc (thời gian niêm yết công khai là 15 ngày); thời gian thực hiện tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện không quá 7 ngày làm việc; cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính không quá 5 ngày làm việc; Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định không quá 3 ngày làm việc và UBND cấp huyện ký giấy trong thời hạn không quá 2 ngày làm việc.

4. Kết quả điều tra 40 hộ dân cho thấy nhận thức pháp luật của người dân tập trung cao nhất và thấp nhất ở những nội dung nào?

Kết quả khảo sát 40 hộ dân cho thấy tỷ lệ hiểu biết bình quân đạt 83,57%. Trong đó, người dân nắm rõ nhất về "Nội dung ghi trên GCNQSDĐ" (38 hộ, đạt 95%) và "Quy định cấp mới GCNQSDĐ" (36 hộ, đạt 90%). Ngược lại, hai tiêu chí có tỷ lệ hiểu biết thấp nhất là "Trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ" (30 hộ hiểu, chiếm 75%, có 10 hộ không hiểu chiếm 25%) và "Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ" (28 hộ hiểu, chiếm 70%, có 12 hộ không hiểu chiếm 30%).

5. Tác giả đã chỉ ra những rào cản, khó khăn trọng tâm nào trong công tác cấp GCNQSDĐ tại phường Hải Yên?

Tác giả xác định các rào cản chính gồm:

  • Công tác đo đạc bản đồ chính quy không được thực hiện đồng bộ, gắn liền với việc cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận, kéo dài qua nhiều năm khiến hiện trạng sử dụng đất có nhiều biến động so với bản đồ.
  • Hồ sơ, tài liệu địa chính qua các thời kỳ lưu trữ chưa tốt, bị thất lạc, gây khó khăn cho việc xác minh nguồn gốc thửa đất.
  • Việc xử lý các trường hợp tự ý xây dựng nhà trái phép trên đất nông nghiệp từ những năm trước chưa triệt để.
  • Chính sách luân chuyển cán bộ địa chính dẫn đến việc bàn giao chưa thông suốt, phát sinh hiện tượng đùn đẩy trách nhiệm và ngâm giữ hồ sơ.
  • Kiến thức pháp luật về đất đai của một bộ phận người dân còn hạn chế, dẫn đến việc chấp hành nghĩa vụ chưa tự giác.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hảo đã phản ánh trung thực thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Hải Yên, thành phố Móng Cái giai đoạn 2016 – 2018 với 422 giấy chứng nhận được cấp trên diện tích 100,29 ha. Đề tài kết hợp phân tích số liệu địa chính thứ cấp với điều tra xã hội học trên mẫu 40 hộ dân, chỉ ra rõ nét những bất cập về hồ sơ lưu trữ, tính đồng bộ của bản đồ đo đạc và tác động của luân chuyển cán bộ chuyên môn. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thẩm quyền cấp cơ sở, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác quản lý đất đai tại các địa bàn có tốc độ đô thị hóa nhanh vùng biên giới.