Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Đất đai là tài nguyên quốc gia, tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần thiết yếu của môi trường sống và là địa bàn phân bố dân cư, cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng. Trong điều kiện phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần và sự hình thành của thị trường bất động sản, việc đổi mới chính sách cũng như hoàn thiện các công cụ quản lý nhà nước về đất đai trở thành yêu cầu tất yếu. Thực tế tại nhiều địa phương cho thấy công tác quản lý đất đai còn bộc lộ bất cập: công tác tuyên truyền pháp luật chưa sâu rộng, tình trạng lấn chiếm đất đai, chuyển mục đích sử dụng đất sai quy định, tranh chấp khiếu kiện vẫn diễn biến phức tạp.

Để nâng cao hiệu lực quản lý, Nhà nước đã triển khai công tác đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy dạng số thay thế các tài liệu bản đồ giải thửa cũ, làm căn cứ cấp và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ). Tại huyện Mê Linh (thành phố Hà Nội), sau khi hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính mới, việc tổ chức cấp GCNQSDĐ theo số liệu đo đạc mới đặt ra nhiều yêu cầu thực tiễn cần tổng kết, đánh giá nhằm tháo gỡ vướng mắc và chuẩn hóa hồ sơ địa chính.

Mục tiêu nghiên cứu

Khóa luận xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo số liệu đo đạc bản đồ địa chính tại huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.
  2. So sánh kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo số liệu đo đạc mới và theo số liệu đã cấp trước đó.
  3. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ của huyện.
  4. Đề xuất những giải pháp khắc phục những khó khăn nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện.

Yêu cầu và ý nghĩa của đề tài

  • Yêu cầu: Nắm vững hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đất đai; số liệu điều tra thu thập phải khách quan, trung thực, chính xác; đánh giá rõ thành tựu, tồn tại và đề xuất giải pháp có tính khả thi, phù hợp pháp luật đất đai hiện hành.
  • Ý nghĩa: Về mặt học thuật, đề tài giúp củng cố kiến thức chuyên ngành Quản lý đất đai và tiếp cận quy trình chuyên môn thực tế. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu góp phần hỗ trợ cơ quan chuyên môn hoàn thiện hồ sơ địa chính và nâng cao độ chính xác trong công tác cấp GCNQSDĐ theo tài liệu đo đạc mới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo số liệu đo đạc bản đồ địa chính cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội (gồm 18 đơn vị hành chính cấp xã: 16 xã và 2 thị trấn).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu tập trung vào giai đoạn từ năm 2010 đến hết năm 2013; thời gian thực hiện nghiên cứu tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mê Linh từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/04/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết, khái niệm và căn cứ pháp lý

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận quản lý nhà nước về đất đai và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam:

  • Khái niệm đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ: Theo Khoản 19 và Khoản 20 Điều 4 Luật Đất đai năm 2003, đăng ký quyền sử dụng đất là việc ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính; GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.
  • Nội dung quản lý nhà nước về đất đai: Dựa trên 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai năm 2003 (ban hành văn bản, quản lý địa giới, đo đạc lập bản đồ địa chính, quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất, giao/cho thuê/thu hồi đất, đăng ký và cấp GCNQSDĐ, thống kê - kiểm kê, thanh tra, giải quyết khiếu nại tranh chấp...).
  • Quy định điều kiện và nguyên tắc cấp GCNQSDĐ: Điều 48, 49, 50, 51, 90, 91, 92 Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai (Khoản 5, 6 Điều 41 về các trường hợp cấp đổi, cấp mới và giá trị pháp lý của các loại giấy tờ cũ); Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 và Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT quy định về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Hồ sơ địa chính: Gồm bản đồ địa chính có tọa độ (hoặc bản đồ giải thửa, hồ sơ kỹ thuật thửa đất, trích lục, trích đo), sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai, sổ cấp GCNQSDĐ, GCNQSDĐ và bảng kê diện tích đất đai.
  • Cơ sở pháp lý tại địa phương: Quyết định số 117/2009/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội ban hành quy định về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký biến động trên địa bàn thành phố Hà Nội; Nghị định số 153/2003/NĐ-CP về điều chỉnh địa giới hành chính huyện Mê Linh.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng chuyên ngành Quản lý đất đai:

  1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai, hồ sơ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp GCNQSDĐ, hệ thống bản đồ địa chính tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mê Linh.
  2. Phương pháp nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật: Rà soát, đối chiếu các luật, nghị định, thông tư, quyết định của Trung ương và UBND thành phố Hà Nội liên quan đến thủ tục hành chính và thẩm quyền cấp GCNQSDĐ.
  3. Phương pháp điều tra xã hội học: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu hỏi đối với 120 cá nhân/chủ sử dụng đất tại 5 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Mê Linh (gồm xã Tiến Thắng, xã Thanh Lâm, xã Tiền Phong, thị trấn Quang Minh và xã Kim Hoa) nhằm đánh giá trình độ hiểu biết và mức độ tiếp cận chính sách cấp GCNQSDĐ của người dân.
  4. Phương pháp tổng hợp, xử lý và so sánh số liệu: Phân loại, tổng hợp số liệu diện tích, số lượng thửa đất, phân tích biến động trước và sau khi có bản đồ số, tính toán tỷ lệ phần trăm hoàn thành cấp GCN theo từng nhóm đất và đối tượng sử dụng.

Nội dung chính theo từng chương

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

Trình bày tính cấp thiết của công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ theo tài liệu đo đạc bản đồ địa chính chính quy trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường và quản lý đô thị. Xác định rõ 4 mục tiêu nghiên cứu, 4 yêu cầu mang tính pháp lý và thực tiễn, cùng ý nghĩa khoa học và ứng dụng của đề tài đối với công tác quản lý tài nguyên đất đai tại địa phương.

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và hành lang pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ:

  • Phân tích vai trò của GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý cao nhất bảo hộ quyền lợi người sử dụng đất và là công cụ xác lập quan hệ sở hữu nhà nước.
  • Nêu rõ 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai 2003; điều kiện, đối tượng và nguyên tắc cấp giấy chứng nhận (bao gồm việc xác định hạn mức đất ở có vườn ao hình thành trước 18/12/1980 và từ 18/12/1980 đến trước 01/07/2004 theo Nghị định 181/2004/NĐ-CP và Nghị định 198/2004/NĐ-CP).
  • Tổng kết tình hình cấp GCNQSDĐ trên phạm vi cả nước qua các thời kỳ (đến hết năm 2003: đất nông nghiệp cấp 12.911 giấy; lâm nghiệp 764.449 giấy; đất ở đô thị 1.358 giấy; đất ở nông thôn 8.878 giấy; đất chuyên dùng 38.845 giấy) và việc triển khai mẫu giấy mới theo Nghị định 88/2009/NĐ-CP.
  • Khái quát hiện trạng công tác cấp giấy tại huyện Mê Linh trước năm 2008 khi sử dụng bản đồ giải thửa 299/1978 và bản đồ chỉnh lý năm 1992 bị xuống cấp, rách nát và sai lệch thông tin thửa đất.

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Xác lập địa điểm nghiên cứu tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mê Linh, thời gian triển khai từ 20/01/2014 đến 30/04/2014. Thiết lập khung nội dung gồm: đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; hiện trạng quản lý và sử dụng đất; đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ theo bản đồ cũ; đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2010 - 2013 theo bản đồ số mới; so sánh hai giai đoạn và đề xuất giải pháp. Quy định quy mô khảo sát thực địa 120 phiếu điều tra tại 5 xã/thị trấn đại diện.

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trình bày kết quả nghiên cứu toàn diện về điều kiện địa phương và công tác chuyên môn:

  • Điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Huyện Mê Linh nằm ở phía Tây Bắc Hà Nội, tọa độ 21°07’19’’ - 21°14’22’’ vĩ độ Bắc và 105°36’50’’ - 105°47’24’’ kinh độ Đông, gồm 18 đơn vị hành chính (16 xã, 2 thị trấn). Địa hình chia 3 tiểu vùng: gò đồi bán sơn địa phía Bắc (>6.500 ha), vùng bãi ven đê sông Hồng (3.135,26 ha, chiếm 22% diện tích tự nhiên) và vùng trũng ở giữa (4.417,87 ha, chiếm 31% diện tích tự nhiên). Toàn huyện có 7 loại đất chính (phù sa bồi hàng năm 2.160,63 ha; phù sa không bồi ít glây 2.162,37 ha; phù sa glây trung bình - mạnh 1.787,21 ha; phù sa glây mạnh ngập nước 1.006,84 ha; đất bạc màu 2.403,24 ha; đất Feralit vàng đỏ 140,98 ha; đất Feralitic nâu vàng 1.976,90 ha) và 3,11 ha đất rừng sản xuất tại xã Thanh Lâm.
  • Kinh tế - xã hội và dân số: Dân số năm 2013 đạt 210.632 người (46.518 hộ; 4,53 khẩu/hộ; tăng tự nhiên 1,50%). Lực lượng lao động đạt 135.160 người (nông nghiệp: 78.362 người; phi nông nghiệp: 56.798 người). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch: công nghiệp tăng trưởng trên 30%/năm, số doanh nghiệp ngoài nhà nước tăng từ 11 (năm 2005) lên 120 (năm 2013); thương mại dịch vụ có trung tâm Mê Linh Plaza; nông nghiệp giảm tỷ trọng trồng trọt (từ 63,4% năm 2005 xuống 52,5% năm 2013) và tăng tỷ trọng chăn nuôi (từ 34,9% lên 43,2%).
  • Thực trạng quản lý đất đai: Hoàn thành đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy dạng số cho 18/18 xã, thị trấn vào năm 2008. Công tác cấp GCNQSDĐ đất ở từ năm 1996 - 2004 và từ 2008 đến thời điểm nghiên cứu đã cấp được 33.315 giấy, đạt tỷ lệ trên 90%.
  • Quy trình triển khai cấp GCN theo số liệu đo đạc mới: Thực hiện theo Quyết định số 117/2009/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội chia làm 2 giai đoạn:
    • Giai đoạn 1: Kê khai, xét cấp lần đầu cho các hộ đủ điều kiện; cấp đổi, chuyển nhượng, tặng cho đối với các thửa đất có thay đổi số tờ/số thửa sau đo đạc nhưng diện tích và hình thể tương đối phù hợp với GCN đã cấp.
    • Giai đoạn 2: Xử lý các trường hợp chưa đủ điều kiện ở giai đoạn 1, các thửa đất có thay đổi về số tờ, số thửa và có sai lệch về diện tích, hình thể sau đo đạc; giải quyết hồ sơ tặng cho con cái, chuyển nhượng và cấp bổ sung.
  • Tồn tại và vướng mắc: Việc chỉnh lý biến động đất đai sau thu hồi đất nông nghiệp chưa kịp thời; sai lệch ranh giới, diện tích giữa số liệu đo vẽ mới và hiện trạng sử dụng cũ gây khó khăn trong xác định hạn mức và thu nộp tiền sử dụng đất; nhận thức pháp luật của một bộ phận người dân còn hạn chế.

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

Tổng kết các kết quả đạt được trong việc chuẩn hóa hồ sơ địa chính và đẩy mạnh cấp GCNQSDĐ theo bản đồ số mới. Đề xuất các nhóm giải pháp: tăng cường cán bộ chuyên môn, đẩy mạnh tuyên truyền chính sách pháp luật đất đai, đơn giản hóa thủ tục hành chính, đồng bộ hóa công tác cập nhật chỉnh lý biến động và xử lý dứt điểm các vướng mắc về hạn mức, nghĩa vụ tài chính.


Kết quả và đóng góp

Số liệu tổng hợp về dân số, lao động và điều kiện tự nhiên

Tác giả đã tổng hợp bức tranh toàn diện về điều kiện tự nhiên - nhân văn và biến động dân số - lao động huyện Mê Linh giai đoạn 2010 - 2013 làm nền tảng cho việc đánh giá nhu cầu quản lý đất đai:

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tổng số nhân khẩu Người 194.632 - - 210.632
Tổng số hộ Hộ 43.518 - - 46.518
Số khẩu bình quân/hộ Khẩu/hộ 4,46 4,48 4,50 4,53
- Hộ nông nghiệp Hộ 39.461 - - -
- Hộ phi nông nghiệp Hộ 4.057 - - -
Tổng số lao động Người 125.160 - - 135.160
- Lao động nông nghiệp Người 79.362 - - 78.362
- Lao động phi nông nghiệp Người 45.798 - - 56.798
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên % 1,58 1,57 1,54 1,50

Kết quả chính về công tác địa chính và cấp GCNQSDĐ

  • Hiện đại hóa hệ thống bản đồ: Chuyển đổi toàn diện từ bản đồ giải thửa 299/1978 và bản đồ chỉnh lý năm 1992 sang hệ thống bản đồ địa chính dạng số chính quy hoàn thành năm 2008 trên phạm vi toàn bộ 18/18 xã, thị trấn.
  • Kết quả cấp GCNQSDĐ: Cơ bản hoàn thành cấp giấy chứng nhận đất nông nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân. Đất ở đạt 33.315 giấy chứng nhận (tính lũy kế các giai đoạn 1996 - 2004 và từ 2008 đến thời điểm nghiên cứu), đạt tỷ lệ trên 90% diện tích cần cấp.
  • Quy trình triển khai 2 giai đoạn: Đánh giá việc áp dụng phân kỳ xét cấp và cấp đổi theo Quyết định 117/2009/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội giúp phân loại rõ ràng giữa các hồ sơ biến động chuẩn xác về hình thể/diện tích và các trường hợp có sai lệch ranh giới phức tạp cần đo đạc bổ sung.

Giải pháp tác giả đề xuất

  1. Nâng cao năng lực chuyên môn và trách nhiệm công vụ của đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã, thị trấn và cán bộ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
  2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai và các nghị định hướng dẫn bằng nhiều hình thức để người dân nắm rõ quyền lợi, nghĩa vụ tài chính và thủ tục đăng ký.
  3. Hoàn thiện công tác lập, lưu trữ và chỉnh lý hồ sơ địa chính, đặc biệt là cập nhật biến động đất đai đối với hàng ngàn hộ dân bị thu hồi đất nông nghiệp phục vụ các dự án phát triển công nghiệp và đô thị.
  4. Phối hợp liên ngành giữa cơ quan Tài nguyên và Môi trường, cơ quan Thuế và chính quyền cơ sở để tháo gỡ vướng mắc trong việc xác định nghĩa vụ tài chính và hạn mức công nhận đất ở có vườn ao.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ sự khác biệt giữa hồ sơ địa chính đo đạc cũ theo Chỉ thị 299/TTg với bản đồ địa chính dạng số mới; phản ánh khách quan thực trạng triển khai cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2010 - 2013 tại một huyện ngoại thành Hà Nội có tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh; cung cấp dữ liệu điều tra thực địa về mức độ am hiểu chính sách của người dân làm căn cứ điều chỉnh giải pháp quản lý đất đai cấp huyện.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu thực tiễn trên địa bàn huyện Mê Linh trong giai đoạn 2010 - 2013, gắn với các văn bản pháp luật trước thời điểm Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành đầy đủ.
  • Mẫu khảo sát điều tra xã hội học được thực hiện trên quy mô 120 cá nhân tại 5 trên tổng số 18 xã, thị trấn của huyện (Tiến Thắng, Thanh Lâm, Tiền Phong, Quang Minh, Kim Hoa), chưa bao quát toàn bộ 100% các đơn vị hành chính.
  • Việc cập nhật biến động hồ sơ địa chính sau thu hồi đất nông nghiệp tại địa phương còn tồn đọng chưa được giải quyết dứt điểm trong khung thời gian nghiên cứu.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ theo các quy định mới của Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành giai đoạn sau năm 2014.
  • Triển khai khảo sát xã hội học toàn diện tại tất cả các xã, thị trấn trên địa bàn huyện để có số liệu so sánh chi tiết giữa các vùng địa hình khác nhau (vùng bãi, vùng đồng và vùng gò đồi).
  • Nghiên cứu giải pháp xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số hóa tích hợp hệ thống thông tin đất đai (LIS) phục vụ công tác chỉnh lý biến động đất đai thường xuyên và tự động.

Giá trị tham khảo

Đối tượng tham khảo

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và Môi trường, Luật Kinh tế, Quản lý công có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng đề cương, cách thu thập hồ sơ địa chính và phân tích dữ liệu quản lý nhà nước về đất đai cấp huyện.
  • Cán bộ quản lý địa chính: Cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai và công chức địa chính cấp xã tại các địa phương đang thực hiện dự án đo đạc lập bản đồ số và cấp đổi GCNQSDĐ.

Nội dung đáng tham khảo

  • Cấu trúc hệ thống hóa 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai và căn cứ pháp lý xác định hạn mức công nhận đất ở có vườn, ao theo Luật Đất đai 2003 và Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Nghị định 198/2004/NĐ-CP.
  • Phương pháp luận phân chia quy trình cấp đổi GCNQSDĐ thành 2 giai đoạn theo Quyết định 117/2009/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội để xử lý hồ sơ sai lệch ranh giới và số thửa sau đo đạc mới.
  • Thiết kế mẫu phiếu điều tra xã hội học và phương pháp đánh giá mức độ hiểu biết của người dân đối với thủ tục cấp GCNQSDĐ.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian nào và tại cơ quan nào?

Đề tài được tiến hành nghiên cứu thực tập từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/04/2014 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mê Linh thuộc UBND huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. Dữ liệu đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ được thu thập trong giai đoạn từ năm 2010 đến hết năm 2013.

2. Địa hình huyện Mê Linh được tác giả phân chia thành những tiểu vùng nào?

Địa hình huyện Mê Linh được phân chia thành 3 tiểu vùng:

  1. Vùng gò đồi bán sơn địa phía Bắc: Độ cao trung bình 9 - 10 m, diện tích trên 6.500 ha, gồm một phần các xã Vạn Yên, Tự Lập, Tiến Thắng, Thanh Lâm, Đại Thịnh, Kim Hoa, Quang Minh, Mê Linh, Tiền Phong.
  2. Vùng hai bên đê sông Hồng: Độ cao trung bình 8 - 10 m, diện tích 3.135,26 ha (chiếm 22% diện tích tự nhiên), gồm một phần các xã Tiến Thịnh, Chu Phan, Thạch Đà, Hoàng Kim, Văn Khê, Tráng Việt.
  3. Vùng trũng ở giữa: Độ cao 6 - 8 m, diện tích 4.417,87 ha (chiếm 31% diện tích tự nhiên), gồm các xã Văn Khê, Tam Đồng, Liên Mạc và một phần các xã còn lại.

3. Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính dạng số chính quy tại huyện Mê Linh hoàn thành vào năm nào?

Huyện Mê Linh đã hoàn thành công tác đo đạc bản đồ địa chính chính quy mới bằng công nghệ số vào năm 2008 trên phạm vi toàn bộ 18/18 xã và thị trấn, thay thế cho hệ thống bản đồ giải thửa cũ lập theo Chỉ thị 299/TTg và bản đồ chỉnh lý năm 1992.

4. Quy mô và địa bàn điều tra phỏng vấn người dân trong khóa luận được thực hiện như thế nào?

Tác giả đã sử dụng phương pháp điều tra xã hội học với quy mô 120 phiếu điều tra cá nhân, phân bổ tại 5 đơn vị hành chính trên địa bàn huyện Mê Linh gồm: xã Tiến Thắng, xã Thanh Lâm, xã Tiền Phong, thị trấn Quang Minh và xã Kim Hoa.

5. Việc cấp GCNQSDĐ theo bản đồ đo đạc mới tại huyện Mê Linh được phân kỳ như thế nào?

Theo Quyết định số 117/2009/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội, kế hoạch cấp giấy chứng nhận được chia làm 2 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Kê khai, xét cấp lần đầu cho các hộ đủ điều kiện; cấp đổi, chuyển nhượng, tặng cho đối với các thửa đất có thay đổi về số tờ, số thửa sau đo đạc nhưng có diện tích và hình thể tương đối phù hợp với GCN đã cấp.
  • Giai đoạn 2: Xem xét bổ sung giấy tờ cho các trường hợp chưa đủ điều kiện ở giai đoạn 1; giải quyết các trường hợp thay đổi số tờ, số thửa và có diện tích, hình thể thửa đất không phù hợp với GCN đã cấp; xử lý hồ sơ bố mẹ tặng cho con cái, chuyển nhượng, cấp mới và cấp đổi bổ sung.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Lan đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo số liệu bản đồ địa chính dạng số giai đoạn 2010 - 2013 trên địa bàn huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. Nghiên cứu đã làm rõ sự chuyển biến tích cực khi thay thế hệ thống bản đồ giải thửa cũ bằng bản đồ số chính quy tại 18/18 xã, thị trấn, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn trong việc cập nhật biến động đất đai và xác định nghĩa vụ tài chính tại vùng ven đô đang đô thị hóa nhanh. Các giải pháp đề xuất bám sát thẩm quyền quản lý nhà nước của cấp huyện, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác chuẩn hóa hồ sơ địa chính và đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ tại địa phương.