Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia có hạn về mặt không gian và diện tích, đóng vai trò nền tảng cho nơi cư trú, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và là tư liệu sản xuất đặc biệt trong nông - lâm nghiệp. Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, thị trường quyền sử dụng đất tại Việt Nam có những bước chuyển biến phức tạp, đòi hỏi công cụ quản lý nhà nước phải liên tục đổi mới nhằm đảm bảo tính pháp lý minh bạch cho các giao dịch dân sự, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất và nâng cao hiệu quả quy hoạch. Trong hệ thống các nội dung quản lý nhà nước, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) đóng vai trò là chứng thư pháp lý cao nhất xác lập quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất. Tại địa bàn miền núi như xã Quang Lang, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn, nơi điều kiện tự nhiên có tính đặc thù và cơ cấu kinh tế chủ yếu thuần nông, việc nắm bắt thực trạng quản lý và cấp giấy chứng nhận có ý nghĩa quyết định tới sự ổn định xã hội và phát triển kinh tế nông thôn. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Hồng Tuyên (chuyên ngành Địa chính môi trường, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, năm 2015) được thực hiện nhằm làm rõ thực trạng này.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đánh giá toàn diện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Quang Lang, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn 2012 - 2014. Để hiện thực hóa mục đích trên, khóa luận xác định 3 mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã Quang Lang giai đoạn 2012 - 2014.
- Tìm hiểu và chỉ ra các nguyên nhân làm hạn chế tiến trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ và nâng cao hiệu quả công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Quang Lang.
Cùng với đó, tác giả đặt ra 4 yêu cầu mang tính nguyên tắc:
- Thu thập đầy đủ tài liệu, số liệu về việc giao đất và cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn xã.
- Tiếp cận thực tế công việc để nắm vững quy trình, trình tự cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại cấp xã.
- Phân tích, đánh giá khách quan, chính xác kết quả cấp Giấy chứng nhận đối với từng nhóm đối tượng hộ gia đình, cá nhân.
- Đưa ra các kiến nghị có tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và hệ thống pháp luật đất đai hiện hành.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm các cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất và tình hình thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Phạm vi nghiên cứu về không gian là địa giới hành chính xã Quang Lang, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn; phạm vi nghiên cứu về thời gian tập trung vào các kết quả thực hiện trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014. Nghiên cứu thực địa và thu thập dữ liệu được thực hiện tại Ủy ban nhân dân huyện Chi Lăng và các phòng ban liên quan từ tháng 8 năm 2014 đến ngày 04 tháng 01 năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận và căn cứ pháp lý, khóa luận xây dựng cơ sở nghiên cứu dựa trên các quy định của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đất đai qua nhiều giai đoạn:
- Khung pháp luật nền tảng: Hiến pháp năm 1980 và 1992 khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý. Hệ thống Luật Đất đai qua các thời kỳ gồm Luật Đất đai năm 1993 (sửa đổi, bổ sung năm 1998, 2001), Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014). Theo Điều 22 Luật Đất đai năm 2013, công tác quản lý nhà nước về đất đai bao gồm 15 nội dung cụ thể, trong đó đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một nội dung trọng tâm.
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật dưới luật:
- Các Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Nghị quyết số 755/2003/NQ-UBTVQH11 và Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 liên quan đến giải quyết nhà đất trong chính sách cải tạo và giao dịch dân sự xác lập trước ngày 01/07/1991.
- Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP về thi hành Luật Đất đai 2003; Nghị định số 12/2002/NĐ-CP về hoạt động đo đạc và lập bản đồ; Nghị định số 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các nghị định hướng dẫn; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP bổ sung về cấp GCN, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013.
- Các Chỉ thị, Quyết định và Thông tư chuyên ngành: Chỉ thị số 05/2006/CT-TTg, Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011, Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 346/TT-TCĐC ngày 16/3/1998 và Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa chính; Thông tư liên tịch số 03/2003/TTLT/BTC-BTNMT; các Thông tư số 09/2006/TT-BTNMT, 09/2007/TT-BTNMT, 17/2009/TT-BTNMT, 20/2010/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Khái niệm học thuật và bản chất quản lý: Khóa luận phân tích 4 loại Giấy chứng nhận từng lưu hành trong lịch sử quản lý (mẫu giấy màu đỏ theo Quyết định 201/QĐ/ĐK năm 1989; mẫu giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở màu hồng đô thị theo Nghị định 60/CP năm 1994; mẫu giấy chứng nhận màu đỏ theo Luật Đất đai 2003; mẫu giấy chứng nhận màu hồng cánh sen áp dụng thống nhất theo Nghị định 88/2009/NĐ-CP và Luật Đất đai 2013). Cùng với đó, tác giả làm rõ cấu trúc hồ sơ địa chính (dạng giấy và dạng số), các trường hợp cấp giấy theo Điều 99, 100, 101, 102; thẩm quyền cấp giấy theo Điều 105; nguyên tắc cấp giấy theo Điều 98 của Luật Đất đai năm 2013 và quy trình thủ tục hành chính tại cấp xã với thời gian quy định không quá 55 ngày làm việc.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận và kế thừa các tài liệu văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết thường niên của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chi Lăng, niên giám thống kê huyện, số liệu kiểm kê đất đai năm 2010 và thống kê đất đai năm 2014 của Ủy ban nhân dân xã Quang Lang.
- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Tổng hợp dữ liệu thứ cấp thành hệ thống bảng biểu so sánh, phân tích cơ cấu diện tích, tỷ lệ hồ sơ thực hiện; sử dụng phần mềm tin học văn phòng (Microsoft Word và Microsoft Excel) để tính toán tỷ lệ phần trăm và vẽ biểu đồ minh họa.
- Phương pháp tham vấn chuyên gia: Trao đổi, phỏng vấn và lấy ý kiến của cán bộ chuyên môn tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chi Lăng, cán bộ địa chính xã Quang Lang cùng những người có kinh nghiệm thực tế trong công tác quản lý đất đai tại địa phương.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Nội dung phần này tập trung phân tích vai trò cốt lõi của tài nguyên đất đai đối với hệ sinh thái và đời sống xã hội. Tác giả chỉ ra tính tất yếu của việc hoàn thiện công cụ quản lý nhà nước về đất đai khi nền kinh tế chuyển đổi sang cơ chế thị trường, đặc biệt là sự gia tăng nhu cầu giao dịch bất động sản hợp pháp. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được xác định là cơ sở pháp lý cao nhất để người dân an tâm sản xuất, đầu tư thâm canh và thực hiện các quyền tài sản. Từ thực tiễn đó, tác giả xác định tên đề tài, hệ thống mục đích, mục tiêu, yêu cầu nghiên cứu và nêu rõ ý nghĩa lý luận trong việc làm quen với nghiệp vụ địa chính thực tế cùng ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản lý đất đai tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này khái quát toàn diện cơ sở pháp lý và lý luận về quản lý nhà nước, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính. Tác giả phân tích chi tiết Điều 22 Luật Đất đai 2013 với 15 nội dung quản lý; liệt kê thẩm quyền cấp giấy (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân/doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài; Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư); quy định các nhóm đối tượng đăng ký và người chịu trách nhiệm đăng ký theo Nghị định 181/2004/NĐ-CP; trình bày chi tiết trình tự luân chuyển hồ sơ cấp giấy tại cấp xã trong hạn mức thời gian luật định.
Đồng thời, phần tổng quan phản ánh bức tranh thực tiễn trên cả nước và các cấp quản lý địa phương:
- Toàn quốc: Đến ngày 31/12/2014, cả nước đã cấp được 41,6 triệu Giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích cần cấp và 96,7% tổng số trường hợp đủ điều kiện (riêng 5 loại đất chính cấp được 40,7 triệu giấy với 22,3 triệu ha, đạt 94,6% diện tích). Bên cạnh các địa phương hoàn thành tốt, còn 8 tỉnh, thành phố có tỷ lệ cấp lần đầu ở một số loại đất chính đạt dưới 70%, trong đó có Lạng Sơn, Hà Nội, Bình Định, Kon Tum, TP. Hồ Chí Minh, Kiên Giang, Ninh Thuận, Hải Dương.
- Tỉnh Lạng Sơn: Thực hiện Chỉ thị 30-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và các Kế hoạch số 21/KH-UBND, 102/KH-UBND, 14/KH-UBND, tính đến hết năm 2012, toàn tỉnh đạt kết quả cấp theo từng loại đất: đất sản xuất nông nghiệp đạt 88.391,96 ha (84,7% diện tích cần cấp); đất lâm nghiệp đạt 516.509,29 ha (92,4%); đất ở nông thôn đạt 6.349,24 ha (95,0%); đất ở đô thị đạt 801,30 ha (86,3%); đất chuyên dùng đạt 9.694,58 ha (66%). Ngược lại, một số loại đất đạt tỷ lệ rất thấp như đất nuôi trồng thủy sản chỉ đạt 102,04 ha (9,35%), đất nông nghiệp khác đạt 3,87 ha (khoảng 4%), đất tôn giáo tín ngưỡng đạt 6,78 ha (18%), đất phi nông nghiệp khác đạt 0,49 ha (khoảng 1%).
- Huyện Chi Lăng: Huyện có diện tích tự nhiên 18.630,58 ha (đất nông nghiệp chiếm 65,84%, phi nông nghiệp chiếm 32,17%, đất chưa sử dụng chiếm 1,99%). Theo số liệu thống kê năm 2010, toàn huyện đã cấp 27.482 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 80.998 hộ gia đình, cá nhân và 629 tổ chức (diện tích trên bản đồ địa chính lần lượt là 10.027,17 ha và 969,62 ha). Huyện cũng đã thực hiện cấp đổi 11.417 Giấy chứng nhận theo Quyết định số 1597/2005/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Tác giả xác định đối tượng là cá nhân, hộ gia đình và tình hình thực hiện cấp Giấy chứng nhận tại xã Quang Lang; phạm vi thời gian 2012 - 2014; địa điểm nghiên cứu tại Ủy ban nhân dân huyện Chi Lăng với thời gian làm việc từ tháng 8/2014 đến ngày 04/01/2015. Nội dung nghiên cứu bao quát các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng quản lý sử dụng đất, phân tích kết quả cấp Giấy chứng nhận phân theo loại đất (đất nông nghiệp, đất ở) và theo tiến trình thời gian từng năm, xác định các trường hợp tồn đọng chưa được cấp, chỉ rõ nguyên nhân và đề xuất nhóm giải pháp phù hợp. Phương pháp nghiên cứu nêu rõ việc thu thập số liệu thứ cấp, xử lý dữ liệu qua phần mềm văn phòng Microsoft Word, Microsoft Excel và lấy ý kiến chuyên gia địa phương.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Nội dung chương trình bày dữ liệu khảo sát thực tế trên địa bàn xã Quang Lang:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Xã Quang Lang nằm sát thị trấn Đồng Mỏ, có tuyến Quốc lộ 1A và đường sắt chạy qua dài khoảng 8 km. Tọa độ địa lý từ 106°32' đến 106°38'05" kinh Đông và từ 21°35'05" đến 21°00" vĩ Bắc; phía Bắc giáp xã Thượng Cường, Mai Sao; phía Nam giáp tỉnh Bắc Giang và xã Chi Lăng; phía Đông giáp xã Quan Sơn; phía Tây giáp xã Hòa Bình, Y Tịch và thị trấn Đồng Mỏ. Địa hình chia làm 3 dạng (khối đá vôi phía Tây, đồi núi đất feralit đỏ vàng phân bố phía Đông, thung lũng dọc hai bờ sông Thương). Khí hậu có bức xạ tổng cộng hàng năm 114 Kcal/cm2, lượng mưa trung bình năm 1379,3 mm (132 ngày mưa, tập trung từ tháng 4 đến tháng 10 với 1243,4 mm, cao nhất tháng 7 đạt 278,3 mm; mùa khô mưa dưới 40 mm/tháng). Thổ nhưỡng gồm 3 nhóm đất chính chia thành 5 loại đất và núi đá vôi. Dân số năm 2014 có 1.443 hộ với 6.639 nhân khẩu phân bố tại 6 thôn (3 thôn vùng núi đá, 3 thôn nửa núi đá nửa núi đất), mật độ 214 người/km2 (cao gần gấp đôi mức bình quân toàn huyện là 108 người/km2). Lực lượng lao động có 3.417 người; cơ cấu hộ gồm 997 hộ nông nghiệp, 75 hộ công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và 122 hộ thương nghiệp dịch vụ. Diện tích gieo trồng cây lương thực năm 2006 đạt 489,07 ha (lúa 433,91 ha cho sản lượng 1.239,2 tấn; ngô 26,70 ha cho sản lượng 110,4 tấn); cây công nghiệp ngắn ngày 19,17 ha (thuốc lá 15,56 ha); rau đậu 38,49 ha; đất lâm nghiệp có rừng 1.355,28 ha (trong đó 438,24 ha rừng trồng theo dự án Việt - Đức).
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2014: Theo Bảng 4.2 của khóa luận, cơ cấu quỹ đất của xã Quang Lang được tổng hợp chi tiết như sau:
| STT |
Mục đích sử dụng đất |
Mã |
Tổng diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| I |
Tổng diện tích tự nhiên |
|
3.165,28 |
100,00 |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
2.398,66 |
75,78 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
786,88 |
24,86 |
|
- Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
632,68 |
19,99 |
|
+ Đất trồng lúa |
LUA |
283,42 |
8,95 |
|
+ Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
349,61 |
11,04 |
|
- Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
154,20 |
4,87 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
1.604,33 |
50,68 |
|
- Đất rừng sản xuất |
RSX |
1.604,33 |
50,68 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
7,45 |
0,23 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
248,94 |
7,86 |
| 2.1 |
Đất ở nông thôn |
ONT |
60,54 |
1,91 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
130,57 |
4,12 |
|
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
CTS |
3,93 |
0,12 |
|
- Đất quốc phòng, an ninh |
CQA |
2,40 |
0,08 |
|
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
14,78 |
0,45 |
|
- Đất có mục đích công cộng |
CCC |
108,61 |
3,43 |
| 2.3 |
Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
TTN |
2,44 |
0,08 |
| 2.4 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
15,04 |
0,48 |
| 2.5 |
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng |
SMN |
40,70 |
1,27 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
517,33 |
16,34 |
(Nguồn: Số liệu thống kê đất đai năm 2014, UBND xã Quang Lang, trích Bảng 4.2)
Về biến động đất đai từ năm 2010 đến 2014: nhóm đất nông nghiệp giảm 0,35 ha (từ 2.399,01 ha xuống 2.398,66 ha); nhóm đất phi nông nghiệp tăng 1,001 ha (hoặc diện tích ghi nhận là 249,29 ha); diện tích đất chưa sử dụng giữ nguyên ở mức 517,33 ha (mặc dù tại phần thuyết minh tác giả có trích dẫn một số liệu khác là 745,95 ha chiếm 23,57%).
- Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giai đoạn 2012 - 2014:
- Đối với đất nông nghiệp: Trong giai đoạn 2012 - 2014, toàn xã có 293 đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận. Ủy ban nhân dân xã phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện đã xét duyệt và cấp được 278 Giấy chứng nhận, đạt tỷ lệ 94,88%, với diện tích cấp đạt 1.385.000 m2 (bảng tổng hợp ghi 1.385 nghìn m2). Năm 2012 có số đơn đề nghị cao nhất (103 đơn, đã cấp 98 đơn); năm 2013 có 90 đơn đề nghị (đã cấp 84 đơn); năm 2014 giải quyết số hồ sơ còn lại. Hai thôn đạt tỷ lệ cấp giấy tuyệt đối 100% là Thôn Chàm Pháng và Thôn Mỏ Đá (với diện tích 355 nghìn m2). Các thôn khác như Than Muội (25/27 đơn, đạt 99,32%), Làng Thành, Pha Đeng, Đông Mồ, Mỏ Đăng, Làng Phang, Làng Trung, Khun Thúng đều đạt tỷ lệ cấp trên 90%. Đến cuối năm 2014, còn 15 đơn chưa được cấp do đất sử dụng sai mục đích, lấn chiếm hoặc có tranh chấp.
- Đối với đất ở nông thôn: Tổng số đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận trong cả giai đoạn là 216 đơn. Đã giải quyết cấp được 165 Giấy chứng nhận với diện tích được cấp đạt 66.000 m2 (hoặc 66 nghìn m2). Tiến độ thực hiện theo từng năm gồm: năm 2012 có 75 đơn (đã cấp 57 đơn, diện tích 22 nghìn m2); năm 2013 có 69 đơn (đã cấp 51 đơn, diện tích 20 nghìn m2); năm 2014 có 72 đơn (đã cấp 57 đơn, diện tích 22 nghìn m2). Thôn Mỏ Đá (hoặc Núi Đá) và Thôn Đông Mồ có kết quả cấp cao nhất (16 đơn mỗi thôn, tỷ lệ lần lượt là 80% và 78,05%); Thôn Than Muội cấp được ít nhất (12 hoặc 13 đơn trên tổng số 19 đơn đề nghị). Trong phần văn bản, tác giả nêu tổng số đơn đất ở chưa được cấp là 38 đơn, trong khi Bảng tổng hợp số 4.4 ghi nhận 51 đơn chưa cấp (tổng 165 đã cấp và 51 chưa cấp tương ứng 216 đơn đăng ký). Nguyên nhân tồn đọng là do các trường hợp sử dụng đất không đúng quy hoạch, tự ý chuyển mục đích, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông và tranh chấp ranh giới giữa các hộ liền kề.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khóa luận tổng hợp những kết quả đạt được trong việc thực hiện chỉ tiêu cấp Giấy chứng nhận, chỉ rõ năng lực của bộ máy địa chính cấp xã, vai trò phối hợp của cán bộ chuyên môn cấp huyện và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, bao gồm việc đẩy mạnh phổ biến Luật Đất đai 2013, giải quyết dứt điểm các vướng mắc về tranh chấp, rà soát quỹ đất công ích và hiện đại hóa hồ sơ địa chính.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã phản ánh toàn diện các chỉ số thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Quang Lang giai đoạn 2012 - 2014 với những kết quả số liệu cụ thể:
- Về đất nông nghiệp: Đã tiếp nhận 293 đơn, giải quyết cấp Giấy chứng nhận cho 278 đơn, đạt tỷ lệ hoàn thành 94,88% với tổng diện tích cấp đạt 1.385.000 m2 (bảng tổng hợp ghi 1.385 nghìn m2). Tỷ lệ cấp đạt tuyệt đối 100% tại 2 thôn (Chàm Pháng, Mỏ Đá) và các thôn còn lại đều đạt trên 90%. Tỷ lệ diện tích đã cấp so với diện tích cần cấp đạt mức 99,58% theo bảng số liệu tổng hợp. Số hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp là 15 đơn.
- Về đất ở nông thôn: Đã tiếp nhận 216 đơn đăng ký, thực hiện cấp được 165 Giấy chứng nhận, đạt tỷ lệ chung 76,39% (theo tỷ lệ tính trên bảng 4.4 là 76,74%) với tổng diện tích cấp được là 66.000 m2 (66 nghìn m2). Số hồ sơ tồn đọng chưa được cấp dao động từ 38 đến 51 trường hợp.
Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bao gồm:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2013 (như Nghị định 43/2014/NĐ-CP) để nâng cao nhận thức, trách nhiệm và quyền lợi của người dân trong việc đăng ký đất đai.
- Tăng cường cán bộ chuyên môn địa chính, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ cấp xã nhằm đảm bảo tính chính xác trong việc thẩm tra hồ sơ, đo đạc trích lục bản đồ và xử lý thủ tục hành chính đúng hạn định.
- Phối hợp chặt chẽ giữa Ủy ban nhân dân xã với các tổ chức đoàn thể cơ sở và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện trong việc hòa giải, xử lý dứt điểm các trường hợp lấn chiếm, sử dụng đất sai mục đích hoặc tranh chấp ranh giới đất đai trước khi xét duyệt hồ sơ.
- Rà soát, quản lý chặt chẽ quỹ đất công ích theo Quyết định số 27/QĐ-UBND và tổ chức đấu giá các ô đất nhỏ lẻ để tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa tương đối đầy đủ hệ thống văn bản pháp lý về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất áp dụng đến thời điểm năm 2014 - 2015; cung cấp bộ số liệu thống kê chi tiết cấp xã về tình hình biến động đất đai và kết quả xét cấp giấy chứng nhận cho từng thôn, bản cụ thể tại một xã miền núi giáp ranh trung tâm huyện lỵ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và dữ liệu trình bày:
- Phạm vi nghiên cứu mới chỉ giới hạn tại một đơn vị hành chính cấp xã (xã Quang Lang) và chỉ khảo sát trên hai loại đất chính là đất nông nghiệp và đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chưa bao quát các loại đất chuyên dùng, đất công trình công cộng hay các thửa đất do tổ chức quản lý.
- Có sự mâu thuẫn nhất định về mặt số liệu thứ cấp giữa phần lời văn và bảng tổng hợp trong khóa luận: diện tích đất chưa sử dụng năm 2014 trong Bảng 4.2 ghi 517,33 ha (16,34%) nhưng phần diễn giải bên dưới lại nêu 745,95 ha (23,57%); số lượng hồ sơ đất ở chưa được cấp nêu tại phần văn bản là 38 đơn, trong khi số liệu tổng hợp tại Bảng 4.4 ghi nhận 51 đơn.
- Các giải pháp đề xuất dừng lại ở mức độ khuyến nghị chính sách chung, chưa xây dựng được phương án kỹ thuật chi tiết về đo đạc số hóa hay dự toán kinh phí triển khai cụ thể.
Hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng:
- Mở rộng phạm vi đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên toàn địa bàn huyện Chi Lăng hoặc so sánh đối chứng giữa các xã vùng núi đá và vùng đồng bằng.
- Đánh giá tác động thực tế của Luật Đất đai 2013 trong giai đoạn thi hành ổn định từ năm 2015 trở đi đối với việc giải quyết các tranh chấp đất đai tồn đọng.
- Nghiên cứu việc tích hợp, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính số và ứng dụng công nghệ thông tin trong quy trình cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định mới.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Địa chính môi trường, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường tại các trường đại học (như Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên) có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng đề cương, cách tiếp cận số liệu báo cáo địa chính và cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thực tế.
- Cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện (đặc biệt là huyện Chi Lăng và tỉnh Lạng Sơn) có thể tham khảo nguồn số liệu gốc về hiện trạng sử dụng đất năm 2014 và thực trạng tồn đọng hồ sơ cấp giấy tại xã Quang Lang để phục vụ công tác đối soát, quy hoạch kế hoạch sử dụng đất.
- Các nội dung đáng tham khảo nhất bao gồm: hệ thống các văn bản pháp quy về đất đai ban hành giai đoạn 1993 - 2014 tại Phần 2 và Bảng số liệu hiện trạng sử dụng đất (Bảng 4.2) cùng số liệu chi tiết theo từng thôn tại Phần 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Trong giai đoạn 2012 - 2014, tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp tại xã Quang Lang đạt bao nhiêu phần trăm và những thôn nào đạt tỷ lệ tuyệt đối?
Trong giai đoạn 2012 - 2014, toàn xã tiếp nhận 293 đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp và đã cấp được 278 giấy, đạt tỷ lệ 94,88% với diện tích 1.385.000 m2. Trong đó, có 2 thôn đạt tỷ lệ cấp giấy tuyệt đối 100% là Thôn Chàm Pháng và Thôn Mỏ Đá với tổng diện tích cấp đạt 355 nghìn m2.
2. Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở nông thôn tại xã Quang Lang trong cùng giai đoạn đạt được như thế nào?
Tổng số đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận đất ở là 216 đơn. Cơ quan chức năng đã thực hiện cấp được 165 giấy (đạt tỷ lệ 76,39% theo số đơn hoặc 76,74% theo bảng tổng hợp) với tổng diện tích cấp được là 66.000 m2. Thôn có kết quả cấp cao nhất là Thôn Núi Đá và Thôn Đông Mồ (16 đơn mỗi thôn), thôn cấp ít nhất là Thôn Than Muội (12 hoặc 13 đơn).
3. Đâu là những nguyên nhân chính dẫn đến việc tồn đọng hồ sơ chưa được cấp Giấy chứng nhận tại địa phương?
Nguyên nhân hồ sơ chưa được cấp (15 đơn đất nông nghiệp và 38 đến 51 đơn đất ở) chủ yếu xuất phát từ: người sử dụng đất tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng không xin phép, đất lấn chiếm hành lang an toàn hoặc đất công, hiện trạng sử dụng không phù hợp với quy hoạch đã được duyệt, và đất đang có tranh chấp ranh giới giữa các hộ liền kề chưa được hòa giải thành.
4. Cơ cấu diện tích tự nhiên của xã Quang Lang năm 2014 phân bố như thế nào giữa các loại đất chính?
Theo Bảng thống kê 4.2 của khóa luận, tổng diện tích tự nhiên của xã là 3.165,28 ha. Trong đó: đất nông nghiệp chiếm 2.398,66 ha (75,78%, bao gồm đất sản xuất nông nghiệp 786,88 ha, đất lâm nghiệp 1.604,33 ha, đất thủy sản 7,45 ha); đất phi nông nghiệp chiếm 248,94 ha (7,86%, bao gồm đất ở 60,54 ha, đất chuyên dùng 130,57 ha); và đất chưa sử dụng là 517,33 ha (chiếm 16,34%).
5. Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể nào để giải quyết nhiệm vụ đặt ra?
Tác giả đã kết hợp ba nhóm phương pháp nghiên cứu chính: phương pháp thu thập số liệu thứ cấp (kế thừa các văn bản luật, số liệu kiểm kê đất đai 2010 và thống kê đất đai 2014 của huyện và xã); phương pháp thống kê và xử lý số liệu (lập bảng so sánh, tính tỷ lệ phần trăm và vẽ biểu đồ trên phần mềm Microsoft Word, Microsoft Excel); và phương pháp chuyên gia (tham vấn ý kiến cán bộ quản lý đất đai địa phương).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Hồng Tuyên đã hoàn thành việc đánh giá thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Quang Lang, huyện Chi Lăng giai đoạn 2012 - 2014 thông qua hệ thống số liệu thứ cấp cụ thể trên hai nhóm đất nông nghiệp và đất ở. Kết quả cho thấy địa phương đạt tỷ lệ cấp giấy cho đất nông nghiệp ở mức cao (94,88%), trong khi đất ở đạt tỷ lệ thấp hơn (76,39%) do tính chất phức tạp về quy hoạch, nguồn gốc đất và tranh chấp dân sự. Công trình cung cấp bức tranh số liệu xác thực về hiện trạng quản lý đất đai cấp xã tại khu vực miền núi tỉnh Lạng Sơn trong thời điểm giao thoa giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013. Các kiến nghị đề xuất trong khóa luận bám sát thẩm quyền và điều kiện thực tiễn, đóng vai trò là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác đào tạo chuyên ngành và nghiệp vụ quản lý đất đai cơ sở.