Đặt vấn đề Để thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về đất đai thì công việc cần thiết đầu tiên là phải hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ). GCNQSDĐ là chứng từ pháp lý xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước và người sử dụng đất. Đây là yếu tố quan trọng góp phần vào việc nắm chắc quỹ đất đai của từng địa phương, giúp cho việc quy hoạch sử dụng hợp lý từng loại đất tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất. Trên thực tế việc cấp GCNQSDĐ ở nước ta từng bước tạo cơ sở pháp lý, giúp người sử dụng đất thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, yên tâm đầu tư sản xuất phát huy tốt tiềm năng của đất và sử dụng đạt hiểu quả kinh tế cao nhất.
Tuy nhiên, quá trình tổ chức thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ còn chậm và không đồng đều, ở những vùng khác nhau thì tiến độ thực hiện cũng khác nhau. Một số địa phương đã cơ bản hoàn thành nhưng một số địa phương vẫn còn chậm và chưa đáp ứng kịp xây dựng và đổi mới đất nước. Vì vậy để khắc phục những tồn tại đó thì việc làm cần thiết là thực hiện tốt công tác quản lý cấp GCNQSDĐ, quy chủ cho các thửa đất để quản lý và sử dụng đất đai có hiệu quả và theo đúng quy định của pháp luật. Xuất phát từ thực tế đó, được sự đồng ý của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên, trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên và với sự hướng dẫn trực tiếp của Th S.
Dương Thị Thanh Hà em đã tiến hành thực hiện đề tài "Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn Xã Tức Tranh huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2011- 2013. Mục đích nghiên cứu của đề tài - Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn Xã Tức Tranh, huyện Phú Lương Tỉnh Thái Nguyên tìm ra những mặt tốt và những mặt chưa làm được của huyện trong công tác này. - Bổ sung, hoàn thiện những kiến thức về quản lý đất đai, về công tác cấp GCNQSDĐ cho bản thân. n 2 - Đề xuất một số giải pháp khắc phục những khó khăn, tồn tại để đẩy nhanh công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài - Nghiên cứu công tác cấp GCNQSDĐ của xã - Tìm hiểu những thuận lợi, những khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ. - Giúp cho sinh viên nắm vững hơn về chuyên môn, nghiệp vụ về công tác quản lý nhà nước về đất đai và đặc biệt là công tác cấp GCNQSDĐ. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài - Đối với việc học tập và hoàn thiện đề tài sẽ là cơ hội cho bản thân củng cố kiến thức đã học trên ghế nhà trường, đồng thời là cơ hội cho bản thân tiếp cận với công tác cấp GCNQSDĐ trên thực tế. - Đối với thực tiễn đề tài đánh giá, phân tích những thuận lợi khó khăn của công tác cấp GCNQSDĐ, từ đó đề xuất những giải pháp thích hợp, phù hợp với với điều kiện thực tế của địa phương góp phần đẩy nhanh công tác này trong thời gian tới.
Yêu cầu của đề tài - Trong quá trình nghiên cứu phải luôn tuân thủ những quy định của pháp luật. - Các số liệu điều tra phải chính xác, phản ánh trung thực khách quan. - Kiến nghị và đề xuất đưa ra phải có tính khả thi, phù hợp với thực trạng và điều kiện của địa phương. n 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Cơ sở khoa học của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 2. Khái niệm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Theo Khoản 20 Điều 4 Luật Đất đai 2003 quy định: “ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp cho người sử dụng” [4]. Như vậy, GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dụng đất. Quá trình tổ chức và thực hiện việc cấp GCNQSDĐ là quá trình xác lập căn cứ pháp lý đầy đủ để giải quyết mọi quan hệ về đất đai.
Thông qua giấy chứng nhận quyền sử dụng đất người sử dụng đất sẽ yên tâm đầu tư và cải tạo sử dụng đất có hiệu quả cao nhất trên diện tích đất được Nhà nước giao cho. Vai trò của công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ 2. Đối với người sử dụng đất - GCNQSDĐ là giấy tờ thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất. - GCNQSDĐ là điều kiện để đất đai tham gia vào thị trường bất động sản.
- GCNQSDĐ là điều kiện để người sử dụng đất được bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình sử dụng đất. Đối với Nhà nước - Giúp nhà nước thực hiện tốt vai trò quản lý đất đai của mình. - Công tác cấp GCNQSDĐ giúp nhà nước nắm chắc tình hình đất đai. Từ việc nắm chắc tình hình đất đai, Nhà nước sẽ thực hiện phân phối lại quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất.
Nhà nước thực hiện quyền chuyển giao, quyền sử dụng từ các chủ thể khác nhau. Nhà nước thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất và thu hồi đất. Vì vậy cấp GCNQSDĐ là một trong những nội dung quan trọng và rất cần thiết trong công tác quản lý nhà nước về đất đai. Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ 2.
Những căn cứ pháp lý của cấp GCNQSDĐ Chế độ quản lý và sử dụng đất của nước ta hiện nay là sở hữu toàn dân về đất đai, Nhà nước thống nhất quản lý, nhân dân được trực tiếp sử dụng và có quyền sử dụng. Với mục tiêu quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất, bảo vệ và thực thi chế độ quản lý và sử dụng đất hiện nay, Nhà nước ta đã đưa ra các văn bản pháp luật, pháp lý quy định cụ thể. Đó là hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1980 (điều 19), Hiến pháp 1992 (điều 17, 18, 84), Luật đất đai 1993, luật sửa đổi bổ sung luật đất đai 1993 vào năm 1998 và 2001, Luật đất đai 2003. Để cụ thể hóa các chính sách trên Chính phủ còn ban hành nhiều văn bản dưới luật, các nghị định, thông tư, v.v… về việc quản lý và sử dụng đất như: - Nghị định số 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp.
- Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính Phủ quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp. - Nghị định số 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính Phủ về việc đăng ký đất đai cấp GCN sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đô thị. - Nghị định số 85/1999/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của bản quy định về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ sung việc giao đất làm muối cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định lâu dài. - Nghị định 163/1999/NĐ-CP về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng đất ổn định lâu dài.
- Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11/01/2000 của Chính phủ quy định về điều kiện được cấp xét và không được cấp GCNQSDĐ. - Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/02/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003. - Nghị định số 84/2007/NĐ-CP quy định về việc bổ sung cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai. n 5 - Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
Để đạt được hiệu quả toàn diện hơn nữa trong quản lý đất đai đến từng thửa đất và từng chủ sử dụng đất thì một yếu tố không thể thiếu được là công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ. Đảng và nhà nước ta đã có sự quan tâm, chỉ đạo đúng đắn về công tác trên thể hiện ở các văn bản: - Quyết định số 499/QĐ-ĐC ngày 27/01/1995 của Tổng cục địa chính quy định mẫu sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp GCNQSDĐ, sổ theo dõi biến động đất đai. - Thông tư số 364/1998/TT-TCĐC ngày 16/03/1998 của Tổng cục địa chính hướng dẫn về thủ tục Đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ. - Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg ngày 29/03/1999 của Thủ tướng chính phủ về một số biện pháp đẩy mạnh việc hành thiện cấp GCNQSDĐ nông nghiệp, lâm nghiệp ở nông thôn vào năm 2000.
- Công văn số 776/CP-NN ngày 28/07/1999 của Chính phủ về việc cấp GCNQSDĐ và quyền sở hữu nhà ở tại đô thị. - Thông tư số 1990/2001/ TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn các thủ tục ĐKĐĐ, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ. - Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập hồ sơ địa chính. - Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy định cấp GCNQSDĐ.
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường V/v hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính. - Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Căn cứ pháp lý để cấp GCNQSDĐ 2. Mục đích, yêu cầu, đối tượng, điều kiện được cấp GCNQSDĐ - Mục đích: Việc cấp GCNQSDĐ là xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất.
Đây là một công tác quan trọng trong công tác quản lý nhà n 6 nước về đất đai góp phần tăng cường công tác quản lý của Nhà nước, đề cao trách nhiệm của người sử dụng đất tạo điều kiện để ổn định xã hội. Cấp GCNQSDĐ cho người sử dụng còn có mục đích để cho Nhà nước thực hiện chức năng của mình thông qua việc cấp giấy cũng để: Nhà nước nắm rõ tình hình đất đai. Kiểm soát được tình hình biến động đất đai. Khắc phục được tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai.
Là cơ sở giải quyết các vụ tranh chấp đất đai. Đưa ra các biện pháp nhằm quản lý đất đai phù hợp.