Luận văn đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường him lam thành phố điện biên phủ tỉnh điện biên giai đoạn 2016 2018

Luận văn đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Him Lam, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016-2018.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2019

68
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và trong nghiên cứu khoa học

1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học trong công tác cấp GCNQSDĐ

2.2. Một số khái niệm

2.2.1. Khái niệm về quyền sử dụng đất

2.2.2. Khái niệm về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.3. Vai trò của công tác cấp Giấy chứng nhận

2.3.1. Vai trò trong quản lý nhà nước về đất đai

2.3.2. Đối với người sử dụng đất

2.3.3. Đối với nhà nước

2.3.4. Các đối tượng liên quan khác

2.4. Cơ sở thực tiễn của công tác cấp GCNQSDĐ

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Khái quát địa bàn nghiên cứu phường Him Lam, Thành phố Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên

3.5. Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn phường Him Lam, Thành phố Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên

3.6. Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa phường Him Lam, Thành phố Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016 - 2018

3.7. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục trong công tác cấp GCNQSD đất của địa phương

3.8. Phương pháp nghiên cứu

3.8.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

3.8.2. Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp

3.8.3. Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu, tài liệu thu thập được

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Khái quát địa bàn nghiên cứu phường Him Lam, Thành phố Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên

4.2. Điều kiện tự nhiên

4.3. Điều kiện kinh tế - Xã hội

4.4. Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất

4.4.1. Tình hình quản lý đất đai

4.4.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2018

4.5. Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn phường Him Lam giai đoạn 2016 - 2018

4.6. Tình hình biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng giai đoạn 2016 - 2018

4.7. Đánh giá tình hình cấp GCNQSD đất trên địa bàn phường Him Lam theo loại đất giai đoạn 2016 - 2018

4.8. Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ cho cơ quan, tổ chức trên địa bàn phường Him Lam giai đoạn 2016 – 2018

4.9. Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân trên địa phường Him Lam giai đoạn 2016 – 2018

4.10. Đánh giá sự hiểu biết của người dân về hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

4.11. Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục nhằm đẩy mạnh công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn phường Him Lam, Thành phố Điện Biên Phủ trong thời gian tới

4.12. Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ công tác đăng ký, cấp GCNQS đất trên địa bàn phường Him Lam, Thành phố Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý quan trọng, xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người dân. Theo Luật Đất đai 2013, GCNQSDĐ được cấp theo từng thửa đất, ghi nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Đây là căn cứ pháp lý để người sử dụng đất thực hiện các quyền lợi như chuyển nhượng, thừa kế, góp vốn. GCNQSDĐ cũng là công cụ giúp Nhà nước quản lý đất đai hiệu quả, hạn chế tranh chấp và thu thuế đúng đối tượng.

1.1. Vai trò của GCNQSDĐ

GCNQSDĐ đóng vai trò quan trọng trong quản lý nhà nước về đất đai. Nó xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, là cơ sở để quản lý thông tin về thửa đất, chủ sử dụng, và hiện trạng sử dụng đất. GCNQSDĐ cũng giúp hạn chế tranh chấp, khiếu nại về đất đai, đồng thời tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua các nghĩa vụ tài chính liên quan.

1.2. Quy trình cấp GCNQSDĐ

Quy trình cấp GCNQSDĐ bao gồm các bước: nộp hồ sơ, thẩm định, đo đạc, và cấp giấy chứng nhận. Hồ sơ cần đầy đủ các giấy tờ như chứng minh nguồn gốc đất, bản đồ địa chính, và các tài liệu liên quan. Thời gian cấp GCNQSDĐ phụ thuộc vào việc hoàn thiện hồ sơ và quy trình thẩm định của cơ quan chức năng.

II. Đánh giá cấp giấy chứng nhận tại Phường Him Lam

Công tác cấp GCNQSDĐ tại Phường Him Lam, Điện Biên Phủ giai đoạn 2016-2018 đã đạt được nhiều kết quả đáng kể. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số khó khăn như hồ sơ chưa đầy đủ, thời gian cấp giấy kéo dài, và sự hiểu biết của người dân về quy trình còn hạn chế. Các giải pháp được đề xuất bao gồm tăng cường tuyên truyền, cải thiện quy trình thủ tục, và nâng cao năng lực của cán bộ địa chính.

2.1. Kết quả cấp GCNQSDĐ

Trong giai đoạn 2016-2018, Phường Him Lam đã cấp được nhiều GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức. Kết quả này góp phần ổn định quyền sử dụng đất, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân đầu tư, sản xuất. Tuy nhiên, vẫn còn một số đơn chưa đủ điều kiện cấp giấy, chủ yếu do thiếu hồ sơ hoặc thông tin không chính xác.

2.2. Khó khăn và giải pháp

Một số khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ tại Phường Him Lam bao gồm: hồ sơ không đầy đủ, thời gian cấp giấy kéo dài, và sự hiểu biết của người dân về quy trình còn hạn chế. Để khắc phục, cần tăng cường tuyên truyền, cải thiện quy trình thủ tục, và nâng cao năng lực của cán bộ địa chính.

III. Quy định pháp luật về đất đai

Các quy định pháp luật về đất đai là cơ sở pháp lý quan trọng trong công tác cấp GCNQSDĐ. Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành quy định rõ về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, quy trình cấp giấy chứng nhận, và các nghĩa vụ tài chính liên quan. Việc tuân thủ các quy định này giúp đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong quản lý và sử dụng đất đai.

3.1. Luật Đất đai 2013

Luật Đất đai 2013 là văn bản pháp lý quan trọng, quy định về quyền sử dụng đất, quy trình cấp GCNQSDĐ, và các nghĩa vụ tài chính liên quan. Luật này nhấn mạnh việc đất đai thuộc sở hữu toàn dân và do Nhà nước thống nhất quản lý, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.

3.2. Các văn bản hướng dẫn

Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013, như Nghị định, Thông tư, quy định chi tiết về quy trình cấp GCNQSDĐ, hồ sơ cần thiết, và các nghĩa vụ tài chính. Việc tuân thủ các quy định này giúp đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong quản lý và sử dụng đất đai.

01/03/2025
Luận văn đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường him lam thành phố điện biên phủ tỉnh điện biên giai đoạn 2016 2018

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại và phát triển con người và các sinh vật khác trên trái đất, đó là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế văn hóa Xã hội, an ninh quốc phòng. Mỗi quốc gia, mỗi địa phương có một quỹ đất đai nhất định được giới hạn bởi diện tích, ranh giới việc sử dụng và quản lý quỹ đất đai này được thực hiện theo quy định của Nhà nước, tuân thủ Luật Đất đai và những văn bản pháp lý có liên quan. Luật Đất đai năm 2013 chính thức có hiệu lực năm 2014 đã xác định đất đai thuộc sở hữu toàn dân và do Nhà nước thống nhất quản lý.

Để đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý đất đai thì công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được thực hiện nghiêm túc. Công tác này không chỉ đảm bảo sự thống nhất quản lý mà còn đảm bảo các quyền lợi và nghĩa vụ cho người sử dụng, giúp cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư, sản xuất, xây dựng các công trình. Ở nước ta khi dân số không ngừng tăng lên thì nhu cầu đất đai cũng tăng theo, tuy nhiên diện tích đất đai có hạn, đặc biệt là các nhu cầu về đất ở và canh tác. Những năm gần đây, công cuộc hội nhập quốc tế việc mở cửa kinh tế đã đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hóa, đô thị hóa làm cho việc xây dựng các cơ sở hạ tầng diễn ra ồ ạt.

Kéo theo nó là các nhu cầu về kinh doanh, dịch vụ, nhà ở làm cho diện tích quỹ đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp về diện tích. Ngoài ra, việc tăng dân số cũng đòi hỏi nhu cầu về lương thực ngày càng tăng tạo áp lực cho các nhà quản lý đất đai đồng thời làm cho giá trị về quyền sử dụng đất tăng lên nhanh chóng. Dù đã có nhiều cố gắng trong công tác h 2 quản lý nhà nước về đất đai, nhưng những hành vi vi phạm pháp luật đất đai, những vụ tranh chấp, khiếu nại vẫn xảy ra. Đây là vấn đề nhức nhối làm đau đầu nhiều nhà chức trách trong bộ máy quản lý đất đai.

Vấn đề đặt ra cho công tác quản lý nhà nước về đất đai là phải có biện pháp quản lý chặt chẽ và có hiệu quả. Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất đồng thời tránh những tranh chấp về đất đất đai gây ra mất trật tự xã hội. Một nội dung quan trọng trong 15 nội dung của quản lý nhà nước về đất đai là: “ Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”. Ý nghĩa của nội dung này được thể hiện qua việc xác lập được mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước và người sử dụng, là căn cứ quan trọng, chứng từ pháp lý và là cơ sở để người sử dụng đất được đảm bảo khi thực hiện các hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ và đầu tư kinh doanh vào đất.

Trên thực tế, quá trình tổ chức thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ còn chậm và không đồng đều, ở những vùng khác nhau thì tiến độ thực hiện cũng khác nhau. Việc đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ của Phường Him Lam trong thời gian vừa qua tuy có nhiều thành tựu đáng kể, song gặp không ít những khó khăn do nhiều nguyên nhân tác động và thách thức cần phải giải quyết. Để có thể giải quyết hiệu quả và thích hợp các khó khăn, thách thức trên đòi hỏi chúng ta phải nhìn lại công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ từ cấp xã. Từ đó tìm ra cách giải quyết đúng đắn và triệt để đối với tình hình của địa phương.

Nhận thức được thực tiễn và tầm quan trọng của việc cấp GCNQSDĐ với vai trò là một sinh viên đang thực tập tốt nghiệp, được sự đồng ý, nhất trí của Ban Giám Hiệu Nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và với sự hướng dẫn của giảng viên – TS. Nguyễn Thu Thuỳ, em tiến hành xây dựng và thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Phường Him Lam – thành phố Điện Biên Phủ – tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016 – 2018”.2 Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất giai đoạn 2016 - 2018 ở phường Him Lam, Thành phố Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên - Từ những thuận lợi và khó khăn, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSD đất cho địa phương trong thời gian tới. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và trong nghiên cứu khoa học - Có cơ hội học hỏi và rút ra được nhiều kiến thức thực tế nhất là trong công tác cấp GCNQSD đất, từ đó đưa ra được những đánh giá và nhận định riêng và công tác này trong giai đoạn hiện nay.

- Nắm vững những quy định của Luật đất đai 2013 và những văn bản dưới luật về đất đai của trung ương và ở địa phương trong công tác cấp GCNQSD đất. Ý nghĩa trong thực tiễn Đưa ra các kiến nghị và đề xuât với các cấp có thẩm quyền để đề ra những giải pháp phù hợp để công tác cấp GCNQSD đất nói riêng và công tác quản lí nhà nước về đất đai nói chung được tốt hơn. h 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học trong công tác cấp GCNQSDĐ 2.

Một số khái niệm a. Khái niệm về quyền sử dụng đất Quyền sử dụng đất là quyền khai thác công dụng tính năng của đất và hưởng những lợi ích từ việc khai thác đó. Đất đai là tài sản đặc biệt. Nhà nước giao đất, cho thuê một phần đất cho các tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng thực chất Nhà nước giao đất, cho thuê quyền sử dụng đất.

Người sử dụng đất có nghĩa vụ đối với Nhà nước và tuân thủ những quy định của Nhà nước về quản lý sử dụng đất (Luật đất đai năm 2003). Theo Luật đất đai năm 2003 có quy định về quyền sử dụng đất như sau: “Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định, quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất”. Khái niệm về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Theo khoản 16 Điều 4, Luật đất đai 2013 số 45/2013/QH13: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất” (Luật đất đai 2013). Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ Tài nguyên và môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

h 5 GCN được cấp theo từng thửa đất. Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thì GCN phải ghi cả tên của vợ và chồng. Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thì GCN được cấp cho từng cá nhân, từng hộ gia đình, từng tổ chức đồng quyền sử dụng. Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư thì GCN cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó.1: Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất Theo điều 3, thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định giấy chứng nhận là một tờ có bốn trang, mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm, có nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, gồm các nội dung sau đây: - Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” in màu đỏ; mục “I.

Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và số phát hành Giấy chứng nhận gồm 2 chữ cái tiếng Việt và 6 h 6 chữ số, bắt đầu từ BA 000001, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Trang 2 in chữ màu đen gồm mục “II. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”, trong đó, có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận. - Trang 3 in chữ màu đen gồm mục “III.

Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy. - Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”; những vấn đề cần lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch.

đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với tất cả các loại, cấp theo từng thửa đất và do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành và trên giấy chứng nhận có gắn liền quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Vai trò của công tác cấp Giấy chứng nhận a. Vai trò trong quản lý nhà nước về đất đai GCN có vai trò rất quan trọng trong quản lý nhà nước về đất đai. GCN là chứng thư pháp lý xác nhận quan hệ hợp pháp giữa nhà nước với quyền sử dụng đất của người sử dụng đất.

Cần phân biệt giữa quyết định giao đất và GCN. Quyết định giao đất là cơ sở phát sinh quyền sử dụng đất, còn GCN là cơ sở của mọi quan hệ pháp lý giữa nhà nước và người sư dụng đất trong quá trình quản lý và sử dụng đất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh Giá Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Tại Phường Him Lam, Điện Biên Phủ (2016-2018) là tài liệu phân tích chi tiết quá trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại khu vực này trong giai đoạn 2016-2018. Tài liệu nêu bật các thách thức, thành tựu và bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý đất đai, đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả quy trình cấp giấy chứng nhận. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý, nghiên cứu và người dân quan tâm đến vấn đề sử dụng đất tại địa phương.

Để hiểu sâu hơn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình cá nhân và thực tiễn thi hành tại huyện krông ana tỉnh đắk lắk, hoặc Luận văn đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện quảng uyên tỉnh cao bằng giai đoạn 2014 đến năm 2016. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về minh bạch và công khai trong bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và thực tiễn áp dụng cũng cung cấp góc nhìn liên quan đến quản lý đất đai và chính sách bồi thường. Mỗi tài liệu là cơ hội để bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về các khía cạnh pháp lý và thực tiễn trong lĩnh vực này.