Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên quốc gia, tư liệu sản xuất đặc biệt đối với ngành nông - lâm nghiệp, đồng thời là thành phần thiết yếu của môi trường sống. Theo quy định pháp luật Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, việc thiết lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) giữ vai trò xác lập cơ sở pháp lý chứng nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, tạo điều kiện nắm bắt quỹ đất, phục vụ quy hoạch và bảo đảm quyền lợi của người dân.

Về mặt lịch sử kỹ thuật, năm 1982 Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 299/TTg về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký ruộng đất. Năm 1989, Tổng cục Quản lý ruộng đất ban hành Quyết định số 201/ĐKTK/1989 và Thông tư số 302/ĐKTK hướng dẫn thi hành việc cấp GCNQSDĐ trên nền bản đồ giải thửa 299. Tuy nhiên, việc đo đạc theo Chỉ thị 299 trước đây chủ yếu dựa vào kê khai của người dân nên bộc lộ nhiều sai sót về ranh giới và diện tích. Khi công nghệ đo đạc hiện đại phát triển, Nhà nước triển khai đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy có độ chính xác cao và thực hiện cấp đổi GCNQSDĐ theo bản đồ địa chính mới. Huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên sau khi hoàn thành công tác đo vẽ bản đồ địa chính đã bước vào giai đoạn cấp đổi giấy chứng nhận. Đây là bối cảnh thực tiễn để tác giả thực hiện đề tài nghiên cứu.

Mục đích nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung:

  1. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Võ Nhai, chỉ ra những mặt làm được và những mặt tồn tại của cơ quan quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
  2. Bổ sung, hoàn thiện kiến thức chuyên môn về quản lý đất đai và nghiệp vụ cấp, cấp đổi GCNQSDĐ của bản thân tác giả.
  3. Đề xuất một số giải pháp khắc phục khó khăn, tồn tại nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện.
  2. Nghiên cứu công tác cấp đổi GCNQSDĐ theo bản đồ địa chính của huyện.
  3. Nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về đất đai cho sinh viên chuyên ngành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đất đai, các cá nhân và tổ chức sử dụng đất, cơ quan quản lý đất đai trên địa bàn huyện Võ Nhai.
  • Phạm vi nội dung và không gian: Công tác cấp, cấp đổi GCNQSDĐ theo bản đồ địa chính tại địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
  • Địa điểm và thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu thực hiện tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên; thời gian thực tập từ ngày 09/02/2015 đến ngày 08/05/2015; khung thời gian số liệu đánh giá từ năm 2011 đến tháng 6/2014.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khung lý luận và cơ sở pháp lý của đề tài căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đất đai của Nhà nước, trọng tâm là Luật Đất đai năm 2003 và 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 6 của luật này. Các văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn chuyên ngành được trích dẫn gồm:

  • Luật Đất đai năm 2003 (Chương V quy định về đăng ký quyền sử dụng đất, cấp GCNQSDĐ; các Điều 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52).
  • Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
  • Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/11/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
  • Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 19/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
  • Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
  • Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.
  • Chỉ thị số 05/2006/CT-TTg ngày 22/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc khắc phục yếu kém, sai phạm tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thi hành Luật Đất đai.
  • Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về cấp GCNQSDĐ.
  • Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/8/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự bồi thường, hỗ trợ tái định cư.
  • Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
  • Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/9/2009 của Chính phủ về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Tài liệu học thuật: Giáo trình Đăng ký thống kê đất đai (Nguyễn Thị Lợi, 2008).

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm 3 phương pháp chính:

  1. Phương pháp điều tra thu thập tài liệu: Thu thập số liệu thống kê, báo cáo chuyên đề và hồ sơ lưu trữ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Võ Nhai, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, UBND huyện Võ Nhai và các bộ phận nghiệp vụ liên quan.
  2. Phương pháp nghiên cứu tài liệu và văn bản luật: Rà soát, đối chiếu hệ thống văn bản luật và dưới luật điều chỉnh việc lập hồ sơ địa chính, xét duyệt hồ sơ, thẩm quyền cấp và cấp đổi GCNQSDĐ.
  3. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Phân loại, tổng hợp số liệu diện tích, số lượng giấy chứng nhận và hiện trạng biến động đất đai trên nền tảng Luật Đất đai năm 2003 bằng các công cụ văn phòng Microsoft Word và Excel.

Nguồn dữ liệu của đề tài bắt nguồn từ hồ sơ lưu trữ chính thức của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Võ Nhai, bao gồm hệ thống bản đồ địa chính, bản đồ 299, sổ mục kê, sổ địa chính và các báo cáo kiểm kê đất đai địa phương.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý đất đai và việc hoàn thiện hồ sơ địa chính thông qua cấp GCNQSDĐ. Tác giả phân tích hạn chế của bản đồ giải thửa 299 đo vẽ từ năm 1982 và yêu cầu cấp đổi GCNQSDĐ theo bản đồ địa chính chính quy tại huyện miền núi Võ Nhai. Đồng thời, phần này xác lập mục đích nghiên cứu, 3 mục tiêu cụ thể và ý nghĩa đối với học tập nghiệp vụ cũng như thực tiễn quản lý địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Phần thứ hai hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý nhà nước đối với đất đai. Tác giả diễn giải 13 nội dung quản lý nhà nước theo Luật Đất đai năm 2003; làm rõ cấu trúc 4 loại tài liệu của hồ sơ địa chính (bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai); định nghĩa và vai trò của GCNQSDĐ đối với Nhà nước và người sử dụng đất. Phần này trích dẫn chi tiết các quy định pháp luật về đối tượng đăng ký (Điều 46), nội dung ghi nhận trên giấy (Điều 48), điều kiện cấp giấy (Điều 49), nguyên tắc xét cấp cho hộ gia đình, cá nhân (Điều 50), tổ chức, cơ sở tôn giáo (Điều 51) và thẩm quyền cấp giấy (Điều 52). Ngoài ra, phần tổng quan đề cập mục đích, yêu cầu, nguyên tắc cấp đổi theo bản đồ địa chính (thời hạn yêu cầu hoàn thành đến 31/12/2010), thẩm quyền giải quyết (UBND cấp huyện quyết định, Văn phòng Đăng ký QSDĐ trực tiếp thực hiện) và khái quát tình hình cấp đổi tại tỉnh Thái Nguyên, nêu rõ tình trạng thiếu cán bộ địa chính cấp xã (chỉ có 1-2 người) và vướng mắc từ nhận thức kê khai của người dân.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung phần 3 xác định cụ thể đối tượng, phạm vi không gian huyện Võ Nhai, thời gian thực tập 3 tháng tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện. Tác giả xác lập 6 nội dung nghiên cứu chi tiết: điều tra điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất; đánh giá sự biến động diện tích đất giai đoạn 2011 - 2014; khảo sát quy trình và kết quả cấp đổi GCNQSDĐ theo bản đồ địa chính; phân tích thuận lợi và khó khăn; xử lý tư liệu bằng phương pháp thu thập, nghiên cứu văn bản pháp luật và thống kê tin học văn phòng.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Đây là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh các phát hiện cụ thể:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Huyện Võ Nhai có tọa độ từ 105°17' đến 106°17' kinh độ Đông, 21°36' đến 21°56' vĩ độ Bắc; cách thành phố Thái Nguyên 40 km, có Quốc lộ 1B chạy qua. Địa hình có 92% là núi đá vôi, chia cắt thành 3 tiểu vùng: vùng núi cao (6 xã: Nghinh Tường, Sảng Mộc, Thượng Nung, Cúc Đường, Thần Sa, Vũ Chấn, có khối đá vôi Thượng Nung rộng 300 km²), vùng thấp (3 xã: La Hiên, Lâu Thượng, Phú Thượng và thị trấn Đình Cả) và vùng gò đồi (5 xã: Tràng Xá, Liên Minh, Dân Tiến, Bình Long, Phương Giao). Khí hậu có nhiệt độ trung bình 22,9°C, lượng mưa trung bình 1.941,5 mm. Mạng lưới sông ngòi gồm sông Nghinh Tường (dài 46 km thuộc lưu vực sông Cầu) và sông Rong (thuộc lưu vực sông Thương). Dân số năm 2013 là 65.046 người, mật độ 77 người/km², tỷ lệ hộ nghèo còn 3,1%.
  • Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất: Huyện thực hiện kiểm kê đất đai năm 2010 theo Chỉ thị số 208/CT-UBND và Kế hoạch số 38/KH-BCĐ. Về giải quyết tranh chấp, năm 2013 và 4 tháng đầu năm 2014 xử lý 14 vụ tranh chấp khiếu nại (6 vụ chuyển lên cấp trên); ban hành 32 văn bản quy phạm và xử phạt vi phạm hành chính. Đội ngũ địa chính xã chỉ có 1 cán bộ chuyên trách. Tổng diện tích tự nhiên tính đến 30/06/2014 là 83.923,14 ha, chia theo đối tượng sử dụng là 58.328,50 ha (69,50%) và đối tượng quản lý là 25.594,64 ha (30,50%).
  • Biến động đất đai 2011 - 2014: Tổng diện tích tự nhiên giữ nguyên; đất nông nghiệp giảm 14,45 ha; đất phi nông nghiệp tăng 327,64 ha; đất chưa sử dụng giảm 340,27 ha.
  • Công tác cấp GCNQSDĐ: Thống kê nguồn tài liệu địa chính phục vụ cấp đổi; mô tả quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ gồm 8 bước; tổng hợp kết quả cấp lần đầu và cấp đổi giai đoạn 2011 - 2012 theo từng loại đất.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Phần này đúc kết những thành quả đạt được trong việc hoàn thiện hồ sơ địa chính và chỉ ra hạn chế về năng lực cán bộ cơ sở cũng như sự phức tạp của thực địa, từ đó nêu các bài học kinh nghiệm trong chỉ đạo, phối hợp giữa các cấp hành chính trên địa bàn huyện Võ Nhai.

Kết quả và đóng góp

Số liệu hiện trạng và biến động đất đai

Hiện trạng sử dụng đất huyện Võ Nhai năm 2014 được xác định với tổng diện tích tự nhiên 83.923,14 ha, bao gồm:

  • Nhóm đất nông nghiệp: Tổng diện tích chiếm đa số, trong đó đất sản xuất nông nghiệp có đất trồng cây hàng năm 8.519,38 ha (gồm đất trồng lúa 4.043,74 ha; đất cỏ chăn nuôi 2,72 ha), đất nuôi trồng thủy sản 223,59 ha. Đất lâm nghiệp đạt trên 61.000 ha (gồm rừng sản xuất trên 28.000 ha, rừng phòng hộ trên 17.000 ha, rừng đặc dụng trên 16.000 ha).
  • Nhóm đất phi nông nghiệp: Diện tích đất ở nông thôn 805,79 ha (0,96%), đất ở đô thị 37,57 ha (0,04%), đất trụ sở cơ quan 11,93 ha, đất quốc phòng 117,79 ha, đất an ninh 1,29 ha, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 164,86 ha, đất mục đích công cộng 845,71 ha, đất tôn giáo tín ngưỡng 1,94 ha, đất nghĩa trang nghĩa địa 30,01 ha, đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 1.009,65 ha.
  • Nhóm đất chưa sử dụng: Đất bằng chưa sử dụng 265,65 ha, núi đá không có rừng cây 5.358,76 ha (6,39%).

Biến động diện tích đất giai đoạn 2011 - 2014 được thể hiện trong bảng số liệu tổng hợp sau:

STT Loại đất Mã đất Diện tích năm 2011 (ha) Diện tích năm 2014 (ha) Tăng (+) / Giảm (-) (ha)
I Đất nông nghiệp NNP - - -14,45
1 Đất trồng lúa LUA - 4.043,74 +147,07
2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi COC 31,71 2,72 -28,99
3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 227,73 223,59 -4,14
II Đất phi nông nghiệp PNN - - +327,64
1 Đất ở tại nông thôn ONT 608,42 805,79 +197,37
2 Đất ở tại đô thị ODT 37,49 37,57 +0,08
3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0,28 1,94 +1,66
4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 31,58 30,01 -1,57
III Đất chưa sử dụng CSD - - -340,27
1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 208,42 265,65 +57,23
Tổng diện tích tự nhiên 83.950,24 83.950,24 0,00

Tài liệu và quy trình cấp đổi GCNQSDĐ

Tài liệu phục vụ công tác cấp đổi GCNQSDĐ theo bản đồ địa chính trên địa bàn huyện gồm có:

STT Tên tài liệu Đơn vị tính Số lượng
1 Bản đồ địa chính Tờ 97
2 Bản đồ 299 Tờ 19
3 Hồ sơ địa giới hành chính Quyển 01
4 Sổ địa chính Quyển 09
5 Sổ mục kê Quyển 03
6 Sổ theo dõi cấp GCN Quyển 02
7 Sổ chỉnh lý bản đồ địa chính Quyển 01

Quy trình thực hiện cấp đổi GCNQSDĐ tại huyện Võ Nhai được vận hành qua 8 bước:

  • Bước 1: Tuyên truyền, vận động qua văn bản thông báo của UBND huyện đến cơ quan đoàn thể, chi bộ, dán thông báo công khai và qua phương tiện truyền thông.
  • Bước 2: Cán bộ địa chính hướng dẫn người dân kê khai và điền tờ khai.
  • Bước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý, viết biên nhận hẹn trả hoặc hướng dẫn bổ sung hồ sơ chưa hợp lệ.
  • Bước 4: UBND cấp huyện giải quyết hồ sơ theo thẩm quyền và chuyển đến bộ phận một cửa.
  • Bước 5: Bộ phận một cửa vào sổ theo dõi, chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký QSDĐ hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra thực địa, đối chiếu bản đồ địa chính, trích lục thửa đất, xác nhận đơn và lập tờ trình gửi UBND huyện.
  • Bước 6: Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND huyện ký cấp GCNQSDĐ, chuyển hồ sơ lại bộ phận một cửa.
  • Bước 7: Bộ phận một cửa huyện chuyển kết quả về UBND xã, thị trấn để trả cho người sử dụng đất.
  • Bước 8: Người nộp hồ sơ nhận kết quả GCNQSDĐ theo giấy hẹn tại bộ phận một cửa cấp huyện.

Kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2011 - 2012

Kết quả cấp GCNQSDĐ lần đầu và cấp đổi, cấp lại trên địa bàn huyện Võ Nhai tính đến ngày 31/12/2012 được ghi nhận cụ thể như sau:

Chỉ tiêu phân loại Cấp lần đầu (Giấy) Diện tích cấp lần đầu (ha) Cấp đổi, cấp lại (Giấy) Diện tích cấp đổi, cấp lại (ha)
Nhóm đất nông nghiệp 1.207 251,58 2.250 973,40
- Đất sản xuất nông nghiệp 993 228,77 2.113 959,59
- Đất lâm nghiệp 150 16,21 - -
- Đất nuôi trồng thuỷ sản 64 6,60 117 13,81
- Đất làm muối 0 0,00 0 0,00
- Đất nông nghiệp khác 0 0,00 0 0,00
Nhóm đất phi nông nghiệp 06 0,14 751 31,94
- Đất ở tại nông thôn 06 0,14 751 31,94
- Đất ở tại đô thị 0 0,00 0 0,00
- Đất chuyên dùng 0 0,00 0 0,00
Tổng cộng 1.213 251,72 3.001 1.005,34

Ghi chú: Toàn bộ số giấy chứng nhận ký cấp trong cả hai trường hợp trên đều đã được trao trực tiếp cho người sử dụng đất theo báo cáo của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Võ Nhai.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã hệ thống hóa các tài liệu lưu trữ địa chính của địa phương gồm 97 tờ bản đồ địa chính mới và 19 tờ bản đồ giải thửa cũ, phân tích thực trạng biến động quỹ đất giai đoạn 2011 - 2014 và chuẩn hóa 8 bước trong quy trình luân chuyển hồ sơ cấp đổi GCNQSDĐ tại bộ phận một cửa và các phòng chức năng. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực chứng về khối lượng cấp giấy chứng nhận lần đầu và cấp đổi tại một huyện miền núi có địa hình phức tạp, chỉ rõ các khó khăn thực tiễn trong công tác quản lý đất đai cấp huyện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Về nguồn dữ liệu: Toàn văn tài liệu mới chỉ trình bày bảng biểu chi tiết kết quả cấp giấy chứng nhận đến hết giai đoạn 2011 - 2012 (Bảng 4.4 và 4.5); số liệu các năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 chưa được thể hiện đầy đủ thành các bảng chi tiết trong phần văn bản cung cấp.
  • Về thời gian và năng lực: Thời gian nghiên cứu thực địa ngắn (3 tháng thực tập tốt nghiệp từ tháng 2 đến tháng 5/2015), tác giả tự nhận định còn thiếu kinh nghiệm thực tế trong công tác địa chính.
  • Về phạm vi nội dung: Nghiên cứu tập trung vào khía cạnh thống kê hành chính, chưa đánh giá sâu mức độ ứng dụng cơ sở dữ liệu số hóa và hệ thống thông tin đất đai (LIS) trong công tác quản lý hồ sơ địa chính.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ phạm vi đề tài:

  • Tiếp tục theo dõi, thu thập và cập nhật đầy đủ số liệu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Võ Nhai từ năm 2013 đến khi hoàn thành công tác cấp đổi theo bản đồ địa chính trên toàn bộ diện tích đo đạc.
  • Đánh giá tác động của Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014) đối với trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại địa phương.
  • Nghiên cứu các giải pháp tăng cường tập huấn chuyên môn, giải quyết áp lực công việc cho cán bộ địa chính cấp xã tại các huyện miền núi có địa bàn rộng và địa hình chia cắt.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên các chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên: Nắm bắt phương pháp thu thập, xử lý số liệu địa chính cấp huyện; hiểu rõ cách thức đối chiếu giữa bản đồ giải thửa 299 và bản đồ địa chính chính quy trong bài toán cấp đổi giấy chứng nhận.
  • Cán bộ làm công tác địa chính cấp xã, huyện: Tham khảo quy trình 8 bước giải quyết thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận qua bộ phận một cửa, hệ thống biểu mẫu theo dõi hồ sơ địa chính và các căn cứ pháp lý xử lý hồ sơ giao đất, cấp giấy theo quy định pháp luật.
  • Các nhà nghiên cứu về quản lý tài nguyên vùng núi: Sử dụng nguồn số liệu thứ cấp về phân bố diện tích đất đai, biến động đất nông - lâm nghiệp và đất phi nông nghiệp tại huyện Võ Nhai giai đoạn 2011 - 2014.

Các phần nội dung đáng chú ý nhất để tra cứu gồm: bảng danh mục hồ sơ tài liệu địa chính (Bảng 4.3), quy trình luân chuyển 8 bước giải quyết hồ sơ cấp đổi GCNQSDĐ và các bảng số liệu hiện trạng, biến động diện tích đất tự nhiên huyện Võ Nhai.

Câu hỏi thường gặp

Quy trình cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Võ Nhai gồm những bước nào?

Quy trình cấp đổi gồm 8 bước: Bước 1 (Tuyên truyền, vận động người dân qua thông báo hành chính và truyền thông); Bước 2 (Cán bộ địa chính hướng dẫn người dân kê khai); Bước 3 (Bộ phận một cửa huyện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý, viết biên nhận hẹn trả hoặc hướng dẫn hoàn thiện); Bước 4 (UBND huyện giải quyết hồ sơ theo thẩm quyền); Bước 5 (Chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký QSDĐ hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra thực địa, đối chiếu bản đồ, trích lục thửa đất và lập tờ trình); Bước 6 (Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND huyện ký cấp giấy); Bước 7 (Bộ phận một cửa chuyển kết quả về UBND xã, thị trấn); Bước 8 (Trả kết quả giấy chứng nhận cho người sử dụng đất theo biên nhận).

Tài liệu phục vụ công tác cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo bản đồ địa chính tại huyện Võ Nhai gồm những gì?

Căn cứ Bảng 4.3 trong văn bản, tài liệu phục vụ cấp đổi gồm: 97 tờ bản đồ địa chính, 19 tờ bản đồ 299, 01 quyển hồ sơ địa giới hành chính, 09 quyển sổ địa chính, 03 quyển sổ mục kê, 02 quyển sổ theo dõi cấp giấy GCN và 01 quyển sổ chỉnh lý bản đồ địa chính do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện lưu giữ.

Trong giai đoạn 2011 - 2012, huyện Võ Nhai đã cấp mới và cấp đổi được bao nhiêu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Theo Bảng 4.4 và Bảng 4.5: Trường hợp cấp lần đầu đạt 1.213 giấy với tổng diện tích 251,72 ha (gồm 1.207 giấy đất nông nghiệp diện tích 251,58 ha và 06 giấy đất phi nông nghiệp diện tích 0,14 ha). Trường hợp cấp đổi, cấp lại đạt 3.001 giấy với diện tích 1.005,34 ha (gồm 2.250 giấy đất nông nghiệp diện tích 973,40 ha và 751 giấy đất phi nông nghiệp diện tích 31,94 ha). Toàn bộ số giấy được ký cấp đều đã trao đến người sử dụng đất.

Diện tích các nhóm đất trên địa bàn huyện Võ Nhai biến động ra sao trong giai đoạn 2011 - 2014?

Theo Bảng 4.2: Tổng diện tích tự nhiên giữ nguyên ở mức 83.950,24 ha. Nhóm đất nông nghiệp giảm 14,45 ha (trong đó đất trồng lúa tăng 147,07 ha, đất cỏ chăn nuôi giảm 28,99 ha, đất nuôi trồng thủy sản giảm 4,14 ha). Nhóm đất phi nông nghiệp tăng 327,64 ha (trong đó đất ở nông thôn tăng 197,37 ha, đất ở đô thị tăng 0,08 ha, đất tôn giáo tín ngưỡng tăng 1,66 ha, đất nghĩa trang giảm 1,57 ha). Nhóm đất chưa sử dụng giảm 340,27 ha (trong đó đất bằng chưa sử dụng tăng 57,23 ha).

Những đặc thù tự nhiên nào của huyện Võ Nhai gây khó khăn cho công tác đo đạc và quản lý đất đai?

Võ Nhai là huyện vùng cao có địa hình phức tạp, bị chia cắt mạnh bởi hai dãy núi Ngân Sơn và Bắc Sơn. Núi đá vôi chiếm tới 92% diện tích tự nhiên, chia địa bàn thành 3 vùng rõ rệt (vùng núi cao 6 xã, vùng thấp 3 xã và 1 thị trấn, vùng gò đồi 5 xã). Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 gây ngập lụt, xói mòn; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 gây khô hạn. Ngoài ra, việc có nhiều dân tộc cùng sinh sống với tập quán canh tác khác nhau cũng tạo áp lực lớn cho công tác quy hoạch, đo vẽ và cấp đổi giấy chứng nhận.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vương Trung Kiên đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác cấp và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo bản đồ địa chính tại huyện Võ Nhai giai đoạn 2011 - tháng 6/2014. Công trình tổng hợp đầy đủ các căn cứ pháp lý theo Luật Đất đai năm 2003, hệ thống hóa nguồn tài liệu địa chính gồm 97 tờ bản đồ địa chính mới và mô tả chi tiết quy trình hành chính 8 bước tại địa phương. Các số liệu thống kê hiện trạng, biến động diện tích tự nhiên và kết quả cấp giấy giai đoạn 2011 - 2012 cung cấp nguồn tư liệu thực chứng phản ánh rõ những khó khăn, nỗ lực của công tác quản lý nhà nước về đất đai tại một huyện miền núi đặc thù.