Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, đóng vai trò vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu, vừa là thành phần quan trọng của môi trường sống, đồng thời là địa bàn phân bố dân cư, phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh. Dưới áp lực gia tăng dân số, đô thị hóa và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ, nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng trong khi quỹ đất có hạn. Hoạt động cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là 1 trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Luật Đất đai. Thông qua công tác này, Nhà nước xác lập mối quan hệ pháp lý với người sử dụng đất, bảo đảm quyền lợi hợp pháp (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp), đồng thời nắm chắc quỹ đất để phục vụ quy hoạch và quản lý theo pháp luật.

Huyện Bình Liêu là một huyện miền núi, biên giới thuộc tỉnh Quảng Ninh, có địa hình chia cắt mạnh và điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn. Việc đánh giá khách quan thực trạng cấp GCNQSDĐ tại địa bàn trong giai đoạn 2012–2014 là cơ sở để nhận diện các khó khăn, vướng mắc đặc thù của địa phương miền núi, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai.

Đề tài xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Đánh giá kết quả công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Bình Liêu - Tỉnh Quảng Ninh.
  2. Xác định những thuận lợi và khó khăn trong công tác và đề xuất giải pháp làm tăng tiến độ công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Bình Liêu - Tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2012-2014.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh (bao gồm 7 xã: Đồng Văn, Hoành Mô, Đồng Tâm, Lục Hồn, Tình Húc, Vô Ngại, Húc Động và thị trấn Bình Liêu).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2012–2014; thời gian thực tập và thu thập dữ liệu thực tế tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Liêu từ ngày 05/01/2015 đến ngày 05/04/2015.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thuộc chuyên ngành Địa chính môi trường, tiếp cận đề tài dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và hướng dẫn của ngành tài nguyên môi trường.

Cơ sở pháp lý nền tảng được tác giả hệ thống hóa bao gồm:

  • Các chủ trương lớn: Chỉ thị 100/CT-TW, Nghị quyết 10/NQ-TW của Bộ Chính trị về giao khoán ruộng đất;
  • Luật Đất đai qua các thời kỳ: Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013;
  • Hệ thống Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 64/NĐ-CP (27/09/1993) về giao đất nông nghiệp; Nghị định số 02/CP (15/01/1994) về giao đất lâm nghiệp; Nghị định số 04/2000/NĐ-CP; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003; Nghị định số 182/2004/NĐ-CP về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP quy định bổ sung về cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, tái định cư; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Nghị định số 38/2011/NĐ-CP sửa đổi thủ tục hành chính;
  • Các Chỉ thị và Thông tư chuyên ngành: Chỉ thị 10/CT-TTg (20/02/1998), Chỉ thị 18/CT-TTg (01/07/1998), Chỉ thị 05/2004/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính.

Về mặt lý luận, khóa luận viện dẫn 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai (Khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai 2003), quyền của người sử dụng đất (Điều 105), nguyên tắc cấp giấy (Điều 48), thẩm quyền cấp giấy (Điều 52), các điều kiện cấp giấy đối với đất có giấy tờ và đất không có giấy tờ hợp pháp, quy chuẩn mẫu phôi Giấy chứng nhận 4 trang (kích thước 190mm x 265mm, nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen), cũng như phân định nhiệm vụ quản lý đất đai qua 4 cấp hành chính: Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thực tế gồm hai nhánh:

  • Thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa văn bản quy phạm, thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê - kiểm kê đất đai, niên giám thống kê năm 2014, hồ sơ địa chính và báo cáo tổng kết công tác cấp GCNQSDĐ tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, UBND huyện Bình Liêu, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Liêu và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện.
  • Thu thập số liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu điều tra, tiến hành phỏng vấn trực tiếp 50 hộ dân trên địa bàn huyện (bao gồm cả các hộ đã được cấp GCNQSDĐ và các hộ chưa được cấp nhưng có nhu cầu) nhằm ghi nhận ý kiến về thủ tục hành chính, trình tự cấp giấy và những trở ngại thực tế.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả, tổng hợp, so sánh đối chiếu số liệu theo thời gian, theo đơn vị hành chính và theo loại đất.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai và công tác quản lý nhà nước về đất đai; xác định mục đích, yêu cầu, ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của khóa luận trong việc phục vụ công tác chuyên môn tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Liêu.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý của việc cấp GCNQSDĐ, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, quy định về thẩm quyền và điều kiện cấp giấy. Phần này đồng thời khái quát tiến độ cấp GCNQSDĐ trên phạm vi toàn quốc (đến năm 2003 và đến ngày 31/12/2008 theo từng loại đất: nông nghiệp đạt 82,3%, lâm nghiệp đạt 62,1%, nuôi trồng thủy sản đạt 68,3%, đất ở đô thị đạt 62,3%, đất ở nông thôn đạt 76,5%, đất chuyên dùng đạt 37,4%) và lịch sử triển khai tại huyện Bình Liêu qua các mốc giao đất nông nghiệp theo Nghị định 64/CP (hoàn thành cơ bản năm 1998 với 3.322 giấy / 1.330,60 ha đất lúa màu), giao đất lâm nghiệp theo Nghị định 02/CP qua 2 giai đoạn (Bìa xanh 1996–1998 và Bìa đỏ 2000–2012), và đất ở tính đến ngày 15/10/2012 đạt 4.242 giấy (57,85% số giấy cần cấp, tương ứng 72,31 ha).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định cụ thể đối tượng nghiên cứu, phạm vi địa lý (huyện Bình Liêu), thời gian thực hiện (05/01/2015 – 05/04/2015), khung nội dung nghiên cứu (điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, hiện trạng quản lý sử dụng đất, kết quả cấp giấy giai đoạn 2012–2014 cho hộ gia đình/cá nhân, tổ chức, theo loại đất, phân tích thuận lợi/khó khăn/giải pháp), và quy trình thu thập - xử lý số liệu thứ cấp và sơ cấp (khảo sát 50 hộ dân).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, gồm 3 khối phân tích chính:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất:
    • Bình Liêu có diện tích tự nhiên 47.510,05 ha, phía Bắc giáp Trung Quốc, địa hình đồi núi chia cắt mạnh (núi đất dốc trên 25 độ chiếm hơn 88% diện tích). Nhiệt độ trung bình 22,4°C, độ ẩm 82%. Rừng chiếm 34.683,78 ha (73,00% diện tích tự nhiên).
    • Kinh tế: Tốc độ tăng trưởng GDP đạt 10,00%/năm, quy mô GDP đạt 462,94 tỷ đồng, GDP bình quân đầu người 540 USD (so với toàn tỉnh Quảng Ninh là 840 USD). Cơ cấu kinh tế năm 2014: Nông lâm nghiệp chiếm 46,00%, Công nghiệp - TTCN chiếm 23,00%, Thương mại - dịch vụ chiếm 31,00%.
    • Dân số năm 2014 là 29.621 người với 6.223 hộ (bình quân 4,8 người/hộ), tỷ lệ tăng tự nhiên 1,01%. Dân số đông nhất tại xã Lục Hồn (4.987 người), thấp nhất tại xã Húc Động. Lao động trong độ tuổi là 15.753 người (53,18% dân số), trong đó lao động nông nghiệp chiếm tới 88%.
    • Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 (Bảng 4.6): Đất nông nghiệp 38.987,67 ha (82,06%), đất phi nông nghiệp 1.681,16 ha (3,54%), đất chưa sử dụng 6.841,22 ha (14,94%). Về đối tượng sử dụng: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng 20.792,39 ha (43,76%); Tổ chức kinh tế sử dụng 14.115,04 ha (29,71%); Cơ quan, đơn vị Nhà nước sử dụng 44,96 ha (0,09%); Cộng đồng dân cư sử dụng 131,17 ha (0,28%); UBND xã quản lý 2.078,48 ha (4,37%).
Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Tổng diện tích tự nhiên 47.510,05 100,00
1. Đất nông nghiệp NNP 38.987,67 82,06
- Đất sản xuất nông nghiệp SXN 4.232,15 8,91
+ Đất trồng lúa LUA 1.523,10 3,21
+ Đất trồng cây hàng năm khác HNK 292,20 0,61
+ Đất trồng cây lâu năm CLN 691,20 1,45
- Đất lâm nghiệp LNP 34.683,78 73,00
+ Đất rừng phòng hộ RPH 14.523,95 30,57
+ Đất rừng sản xuất RSX 20.211,41 42,54
- Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 15,52 0,03
2. Đất phi nông nghiệp PNN 1.681,16 3,54
- Đất ở OTC 142,00 0,30
+ Đất ở nông thôn ONT 117,20 0,25
+ Đất ở đô thị ODT 24,80 0,05
- Đất chuyên dùng CDG 561,18 1,18
+ Đất trụ sở cơ quan, công trình CTS 7,20 0,02
+ Đất quốc phòng CQP 76,30 0,16
+ Đất an ninh CAN 0,40 0,001
+ Đất sản xuất kinh doanh phi NN CSK 62,50 0,13
+ Đất có mục đích công cộng CCC 413,38 0,87
- Đất tôn giáo tín ngưỡng TTN 1,05 0,002
- Đất nghĩa trang nghĩa địa NTD 37,30 0,08
- Đất sông suối và mặt nước SMN 939,93 1,98
3. Đất chưa sử dụng CSD 6.841,22 14,94
- Đất bằng chưa sử dụng BCS 45,20 0,10
- Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 6.895,32 14,51
  1. Kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2012–2014:
    • Cấp cho hộ gia đình, cá nhân: Tổng nhu cầu cần cấp là 5.699 hộ với diện tích 10.251,12 ha. Kết quả đã cấp được cho 2.316 hộ với 4.408,39 ha, đạt tỷ lệ 43,00% diện tích cần cấp. Đơn vị đạt tỷ lệ cao nhất là xã Đồng Tâm (cấp 322 hộ, 592 giấy, diện tích 647,19 ha / 1.014,94 ha, đạt 63,77%), tiếp theo là xã Hoành Mô (452 hộ, 998 giấy) và xã Lục Hồn (410 hộ, 699 giấy). Các đơn vị có kết quả thấp nhất gồm xã Húc Động (97 hộ, 206 giấy, diện tích 292,88 ha / 1.414,80 ha, đạt 20,68%) và thị trấn Bình Liêu (107 hộ, 117 giấy, diện tích 5,17 ha / 61,21 ha, chỉ đạt 8,45%).
    • Cấp cho các tổ chức: Tổng nhu cầu trên toàn huyện là 118 giấy với diện tích 54,38 ha (gồm thị trấn Bình Liêu 39 giấy - 0,77 ha; xã Đồng Văn 11 giấy - 0,24 ha; xã Hoành Mô 17 giấy - 7,14 ha; xã Đồng Tâm 11 giấy - 8,11 ha; xã Lục Hồn 11 giấy - 0,01 ha; xã Tình Húc 9 giấy - 0,23 ha; xã Vô Ngại 13 giấy - 37,81 ha; xã Húc Động 7 giấy - 0,07 ha). Kết quả: Đến cuối kỳ nghiên cứu chưa cấp được trường hợp nào (đạt 0%).
    • Cấp theo các loại đất:
      • Đất nông nghiệp: Đã cấp trước năm 2012 là 20.760,98 ha (53,25%); cấp trong giai đoạn 2012–2014 là 4.401,82 ha (11,29%); diện tích còn chưa cấp là 13.762,60 ha (chiếm 35,46% tổng diện tích đất nông nghiệp).
      • Đất ở: Đã cấp trước năm 2012 là 67,82 ha (47,76%); cấp trong giai đoạn 2012–2014 là 6,57 ha (4,62%); diện tích chưa cấp là 67,61 ha (47,62% tổng diện tích đất ở).
      • Đất chuyên dùng: Cần cấp 561,52 ha, hoàn toàn chưa cấp được trường hợp nào (0%), còn tồn đọng 100%.
Loại đất Tổng diện tích (ha) Đã cấp trước 2012 (ha) Tỷ lệ trước 2012 (%) Cấp giai đoạn 2012-2014 (ha) Tỷ lệ giai đoạn (%) Chưa cấp (ha) Tỷ lệ chưa cấp (%)
Đất nông nghiệp 38.825,40 20.760,98 53,25 4.401,82 11,29 13.762,60 35,46
Đất ở 142,00 67,82 47,76 6,57 4,62 67,61 47,62
Đất chuyên dùng 561,52 0,00 0,00 0,00 0,00 561,52 100,00
Tổng cộng 39.408,39 15.000,00 37,80 4.408,39 11,18 19.999,99 47,60
  1. Thuận lợi, khó khăn:
    • Thuận lợi: Có sự chỉ đạo sát sao của Huyện ủy, UBND huyện; khung pháp lý ngày càng hoàn thiện; người dân từng bước nhận thức được giá trị pháp lý của GCNQSDĐ.
    • Khó khăn: Địa hình đồi núi dốc, giao thông cách trở; thiếu bản đồ địa chính chính quy (đặc biệt là bản đồ đất ở nông thôn và đất lâm nghiệp, trước đây chủ yếu dựa vào bản đồ giải thửa 299); nguồn gốc sử dụng đất phức tạp (nhiều diện tích tự khai hoang chưa đo vẽ toán học bản đồ); tại thị trấn Bình Liêu nhiều hộ tự ý chuyển mục đích sử dụng đất sau ngày 01/07/2004 hoặc thất lạc giấy tờ; các tổ chức chưa nộp đơn xin cấp giấy hoặc chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính; năng lực cán bộ địa chính cấp xã còn hạn chế và người dân còn tâm lý trông chờ.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các chỉ số đạt được trong giai đoạn 2012–2014, khẳng định những mặt làm được và những tồn tại lớn (tiến độ cấp đất ở đô thị thấp, đất tổ chức và chuyên dùng chưa thực hiện được). Tác giả đề xuất các nhóm kiến nghị với UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND huyện Bình Liêu nhằm tháo gỡ khó khăn về bản đồ địa chính, kinh phí đo đạc, bồi dưỡng cán bộ và đơn giản hóa thủ tục hành chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả định lượng cụ thể phản ánh thực trạng quản lý đất đai tại huyện Bình Liêu giai đoạn 2012–2014:

  • Đối với hộ gia đình, cá nhân: Cấp được 4.408,39 ha / 10.251,12 ha cần cấp, đạt tỷ lệ 43,00% diện tích (tương ứng giải quyết cho 2.316 hộ).
  • Tỷ lệ hoàn thành phân hóa rõ nét giữa các địa bàn: Xã Đồng Tâm đạt cao nhất (63,77%), trong khi thị trấn Bình Liêu chỉ đạt 8,45% và xã Húc Động đạt 20,68%.
  • Đối với tổ chức và đất chuyên dùng: Tỷ lệ cấp đạt 0% (chưa cấp được trường hợp nào trên tổng số 118 giấy với 54,38 ha của các tổ chức và 561,52 ha đất chuyên dùng).
  • Tỷ lệ diện tích chưa cấp tính lũy kế đến hết năm 2014: Đất nông nghiệp còn tồn đọng 35,46% (13.762,60 ha); đất ở còn tồn đọng 47,62% (67,61 ha); đất chuyên dùng còn tồn đọng 100% (561,52 ha).

Các giải pháp do tác giả đề xuất bao gồm:

  • Đẩy nhanh công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính chính quy cho đất ở nông thôn và đất lâm nghiệp thay thế bản đồ giải thửa 299 cũ nhằm tạo cơ sở kỹ thuật chính xác cho việc kê khai cấp giấy.
  • Phối hợp liên ngành tháo gỡ vướng mắc về hồ sơ nguồn gốc đất, đặc biệt là xử lý các trường hợp tự ý chuyển mục đích sử dụng đất sau ngày 01/07/2004 tại thị trấn Bình Liêu và các thửa đất vườn tự khai hoang tại các xã.
  • Đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn lập hồ sơ xin cấp giấy và hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với đất chuyên dùng và đất cơ quan.
  • Tăng cường đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính cấp xã; trang bị máy móc, phương tiện đo đạc và phần mềm quản lý hồ sơ địa chính.
  • Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai đến tận thôn, bản vùng sâu, vùng xa để người dân hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ kê khai đăng ký đất đai.

Về mặt đóng góp, đề tài cung cấp bộ dữ liệu thực chứng chi tiết về tiến độ cấp GCNQSDĐ tại một huyện miền núi biên giới tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn chuyển giao thi hành Luật Đất đai 2003 sang Luật Đất đai 2013. Khóa luận chỉ ra nguyên nhân cốt lõi khiến tiến độ cấp giấy bị nghẽn (do thiếu bản đồ địa chính chuẩn và vướng mắc nguồn gốc đất sau 2004), tạo cơ sở thực tiễn cho công tác quản trị địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Số liệu khảo sát sơ cấp mới dừng lại ở quy mô mẫu 50 hộ dân, mang tính chất thăm dò cục bộ, chưa bao quát hết các nhóm đối tượng dân tộc thiểu số tại tất cả các thôn bản xa xôi.
  • Nghiên cứu tập trung tại một huyện miền núi biên giới (Bình Liêu) nên một số nguyên nhân tồn đọng (như tập quán khai hoang, biến động đất lâm trường) mang tính đặc thù địa phương, khó tổng quát hóa hoàn toàn cho khu vực đồng bằng hoặc đô thị phát triển.
  • Chưa có điều kiện đi sâu phân tích tác động tài chính từ nguồn thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính đối với ngân sách địa phương.

Hướng mở rộng nghiên cứu:

  • Theo dõi và đánh giá hiệu quả triển khai công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Bình Liêu sau khi Luật Đất đai năm 2013 và các Nghị định hướng dẫn mới đi vào thực thi đầy đủ.
  • Nghiên cứu giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số đa mục tiêu nhằm hiện đại hóa công tác đăng ký, cấp giấy và quản lý biến động đất đai tại huyện miền núi.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp, quy trình xử lý số liệu thống kê địa chính và phương pháp đánh giá hoạt động quản lý nhà nước về đất đai cấp huyện.
  • Cán bộ quản lý địa chính tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai và UBND cấp xã tại các địa bàn miền núi có điều kiện tự nhiên - kinh tế tương đồng.
  • Các mục đáng tham khảo trực tiếp: Hệ thống hóa cơ sở pháp lý và điều kiện cấp giấy theo Luật Đất đai; Bảng số liệu hiện trạng sử dụng đất 2014 (Bảng 4.6); Bảng tổng hợp kết quả cấp giấy theo từng xã, thị trấn (Bảng 4.7) và phân tích nguyên nhân tồn đọng đất chuyên dùng, đất tự chuyển đổi mục đích sau ngày 01/07/2004.

Câu hỏi thường gặp

1. Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Bình Liêu giai đoạn 2012–2014 đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2012–2014, toàn huyện Bình Liêu đã cấp GCNQSDĐ cho 2.316 hộ với tổng diện tích 4.408,39 ha trên tổng số 5.699 hộ có nhu cầu (diện tích cần cấp 10.251,12 ha), đạt tỷ lệ 43,00% diện tích cần cấp.

2. Đơn vị hành chính nào trong huyện có kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình cao nhất và thấp nhất?
Xã Đồng Tâm đạt tỷ lệ cao nhất với 63,77% diện tích cần cấp (cấp được 322 hộ, 592 giấy, diện tích 647,19 ha / 1.014,94 ha). Thị trấn Bình Liêu đạt tỷ lệ thấp nhất với 8,45% (cấp được 107 hộ, 117 giấy, diện tích 5,17 ha / 61,21 ha), tiếp theo là xã Húc Động đạt 20,68%.

3. Vì sao kết quả cấp GCNQSDĐ tại thị trấn Bình Liêu lại đạt tỷ lệ rất thấp (8,45%)?
Nguyên nhân chủ yếu do đa số các hộ có nhu cầu cấp giấy tại thị trấn Bình Liêu là các trường hợp tự ý chuyển mục đích sử dụng đất sau ngày 01/07/2004, hoặc để thất lạc các giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sử dụng đất trong quá trình sử dụng.

4. Tình hình cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức trên địa bàn huyện Bình Liêu giai đoạn 2012–2014 diễn ra như thế nào?
Đến thời điểm nghiên cứu, toàn huyện chưa cấp được trường hợp nào cho các tổ chức (đạt 0% trên tổng nhu cầu 118 giấy với diện tích 54,38 ha). Nguyên nhân do hệ thống bản đồ hồ sơ địa chính còn thiếu, khó khăn trong xác định nguồn gốc đất, hồ sơ tài liệu của các tổ chức chưa đầy đủ, và các đơn vị chưa nộp đơn xin cấp giấy hoặc chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

5. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của huyện Bình Liêu năm 2014 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 47.510,05 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo với 38.987,67 ha (82,06%), nhóm đất chưa sử dụng còn lớn với 6.841,22 ha (14,94%), và nhóm đất phi nông nghiệp chỉ chiếm diện tích nhỏ với 1.681,16 ha (3,54%).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hà Ngọc Linh đã phản ánh trung thực, có hệ thống thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện miền núi biên giới Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012–2014. Nghiên cứu đã làm rõ những kết quả đạt được đối với đất nông nghiệp và đất ở của hộ gia đình (đạt 43,00% diện tích cần cấp), đồng thời chỉ ra điểm nghẽn lớn trong việc cấp giấy cho các tổ chức và đất chuyên dùng (đạt 0%). Những phân tích về nguyên nhân địa hình, chất lượng bản đồ địa chính 299 và vướng mắc pháp lý đất đai sau năm 2004 cung cấp cơ sở dữ liệu có giá trị cho công tác quản trị tài nguyên đất đai tại địa phương.