Luận Văn Thạc Sĩ: Đánh Giá Công Tác Bảo Vệ Môi Trường Nhà Máy Feromangan Ngũ Lão, Hòa An, Cao Bằng

Luận văn thạc sĩ môi trường phân tích đánh giá công tác bảo vệ môi trường của nhà máy sản xuất feromangan ở xã ngũ lão huyện hòa an tỉnh, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2014

62
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích nghiên cứu

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Khái niệm về môi trường

2.3. Khái niệm về ô nhiễm môi trường

2.3.1. Ô nhiễm môi trường không khí

2.3.2. Khái niệm ô nhiễm môi trường nước

2.4. Các văn bản pháp luật

2.5. Các quy chuẩn quốc gia

2.6. Cơ sở thực tiễn

2.6.1. Tình hình Feromangan ở Việt Nam

2.6.2. Thực trạng Feromangan tại tỉnh Cao Bằng

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập thông tin thứ cấp

3.4.2. Phương pháp thống kê

3.4.3. Phương pháp liệt kê

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã và đặc điểm cơ bản của nhà máy

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội

4.1.3. Đặc điểm cơ bản của nhà máy

4.2. Hiện trạng môi trường khu vực bị tác động tiêu cực trực tiếp từ cơ sở sản xuất

4.2.1. Môi trường không khí

4.2.2. Môi trường nước

4.2.3. Chất thải rắn

4.3. Công tác bảo vệ môi trường của nhà máy Feromangan Ngũ Lão

4.3.1. Các biện pháp đã thực hiện của nhà máy

4.3.2. Các biện pháp bảo vệ môi trường còn tồn tại, chưa thực hiện trong quá trình hoạt động của cơ sở sản xuất

4.4. Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho nhà máy sản xuất Pheromangan

4.4.1. Giải pháp quản lý

4.4.2. Giải pháp kỹ thuật

4.4.3. Giải pháp tuyên truyền, giáo dục

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Bảo vệ môi trường tại nhà máy Feromangan Ngũ Lão

Bảo vệ môi trường là một yếu tố quan trọng trong hoạt động sản xuất công nghiệp, đặc biệt là tại nhà máy Feromangan Ngũ Lão, Hòa An, Cao Bằng. Nhà máy này đã thực hiện nhiều biện pháp để giảm thiểu tác động môi trường, bao gồm xử lý khí thải, nước thải và chất thải rắn. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số hạn chế trong công tác bảo vệ môi trường, đặc biệt là việc quản lý chất thải nguy hại và giám sát môi trường định kỳ. Các giải pháp đề xuất bao gồm tăng cường quản lý môi trường, áp dụng công nghệ xử lý tiên tiến và nâng cao nhận thức của nhân viên về bảo vệ tài nguyên.

1.1. Hiện trạng môi trường

Hiện trạng môi trường tại nhà máy Feromangan Ngũ Lão được đánh giá thông qua các chỉ số về chất lượng không khí, nước và đất. Kết quả quan trắc cho thấy, mức độ ô nhiễm không khí và nước thải vẫn còn vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Các chất thải rắn chưa được phân loại và xử lý triệt để, gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái xung quanh. Điều này đòi hỏi nhà máy cần có các biện pháp cụ thể để cải thiện đánh giá môi trường và giảm thiểu tác động môi trường.

1.2. Biện pháp bảo vệ môi trường

Nhà máy đã áp dụng một số biện pháp như lắp đặt hệ thống lọc bụi, xử lý nước thải và tái chế chất thải rắn. Tuy nhiên, hiệu quả của các biện pháp này chưa đạt được như mong đợi. Cần có sự đầu tư mạnh mẽ hơn vào công nghệ xử lý chất thải và tăng cường quản lý môi trường để đảm bảo phát triển bền vững. Các giải pháp bảo vệ môi trường đề xuất bao gồm cải tiến quy trình sản xuất, áp dụng các tiêu chuẩn môi trường quốc tế và thực hiện các chương trình giáo dục nâng cao nhận thức.

II. Tác động môi trường và giải pháp

Tác động môi trường của nhà máy Feromangan Ngũ Lão được thể hiện qua việc ô nhiễm không khí, nước và đất. Các chất thải từ quá trình sản xuất Feromangan đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường xung quanh. Để giảm thiểu các tác động này, nhà máy cần thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường như tăng cường kiểm soát khí thải, xử lý nước thải triệt để và quản lý chất thải rắn hiệu quả. Việc áp dụng các chính sách môi trường nghiêm ngặt cũng là yếu tố quan trọng để đảm bảo phát triển bền vững.

2.1. Tác động đến không khí và nước

Quá trình sản xuất Feromangan tại nhà máy Ngũ Lão đã thải ra một lượng lớn khí thải và nước thải chứa các chất độc hại. Các chất này đã gây ô nhiễm không khí và nguồn nước xung quanh, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân và hệ sinh thái. Cần có các biện pháp cụ thể như lắp đặt hệ thống lọc khí tiên tiến và xây dựng hệ thống xử lý nước thải hiệu quả để giảm thiểu tác động môi trường.

2.2. Giải pháp quản lý chất thải

Việc quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại tại nhà máy Feromangan Ngũ Lão còn nhiều bất cập. Cần có các giải pháp như phân loại chất thải tại nguồn, tái chế chất thải và xử lý chất thải nguy hại theo đúng quy định. Các giải pháp bảo vệ môi trường này sẽ giúp nhà máy đạt được mục tiêu phát triển bền vững và giảm thiểu tác động môi trường.

III. Phát triển bền vững và chính sách môi trường

Phát triển bền vững là mục tiêu hàng đầu của nhà máy Feromangan Ngũ Lão. Để đạt được mục tiêu này, nhà máy cần tuân thủ các chính sách môi trường nghiêm ngặt và áp dụng các công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường. Việc thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường như tái chế chất thải, sử dụng năng lượng tái tạo và giảm thiểu khí thải sẽ giúp nhà máy đạt được sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.

3.1. Chính sách môi trường

Nhà máy cần tuân thủ các chính sách môi trường quốc gia và quốc tế để đảm bảo hoạt động sản xuất không gây hại đến môi trường. Các chính sách này bao gồm quy định về xử lý chất thải, kiểm soát khí thải và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Việc thực hiện nghiêm túc các chính sách này sẽ giúp nhà máy đạt được phát triển bền vững.

3.2. Công nghệ thân thiện với môi trường

Áp dụng các công nghệ thân thiện với môi trường là yếu tố quan trọng để giảm thiểu tác động môi trường của nhà máy Feromangan Ngũ Lão. Các công nghệ này bao gồm hệ thống lọc khí tiên tiến, hệ thống xử lý nước thải hiệu quả và quy trình tái chế chất thải. Việc đầu tư vào các công nghệ này sẽ giúp nhà máy đạt được mục tiêu phát triển bền vững và bảo vệ hệ sinh thái xung quanh.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá công tác bảo vệ môi trường của nhà máy sản xuất feromangan ở xã ngũ lão huyện hòa an tỉnh cao bằng

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Trong sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp Việt Nam hiện nay công nghệ luyện thép và ngành đúc đang phát triển với tốc độ tăng trưởng cao, dẫn đến nhu cầu về phôi thép trên toàn quốc là rất lớn. Feromangan là thành phần quan trọng trong công nghiệp luyện thép nên nhu cầu về Feromangan cũng rất lớn. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất Feromangan các nhà máy đã thải ra một lượng chất thải không hề nhỏ, nếu không được xử lý triệt để sẽ gây ảnh hưởng xấu tới môi trường và sức khỏe của các hộ gia đình xung quanh nhà máy.

Cao Bằng là một tỉnh trung du miền núi phía Bắc, với kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp và khai thác khoáng sản. Hiện nay trên địa bàn tỉnh đang có nhiều nhà máy khai thác và sản xuất khoáng sản trong đó có nhà máy sản xuất Feromangan ở xã Ngũ lão, huyện Hòa An là nhà máy đã đi vào hoạt động lâu năm và có quy mô lớn. Xuất phát từ thực tế trên và nguyện vọng của bản thân cùng với sự đồng ý của Ban Giám hiệu Nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của PGS.TS Đỗ Thị Lan, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác bảo vệ môi trường của nhà máy sản xuất Feromangan ở xã Ngũ Lão, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng”. Mục đích nghiên cứu - Nghiên cứu thực trạng bảo vệ môi trường của nhà máy - Phân tích các mặt tích cực và hạn chế của nhà máy - Đề xuất các giải pháp để bảo vệ môi trường 1.

Ý nghĩa chuyên đề - Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học: thời gian làm đề tài tốt nghiệp là dịp sinh viên tự khẳng định mình, biến những kiến thức đã học thành kiến thức của mình. Cũng qua quá trình làm đề tài em học được cách làm việc nghiên cứu độc lập, tính kỉ luật trong công việc, tiếp cận dần với công việc và rút ra kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác nghiên cứu sau này n 2 - Ý nghĩa thực tiễn: + Đánh giá ảnh hưởng của nhà máy sản xuất Pheromangan tới môi trường. + Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý chất thải của nhà máy + Đề xuất những giải pháp quản lý, giảm thiểu và xử lý ô nhiễm môi trường n 3 3 PHẦN 2 4 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 2. Khái niệm về môi trường Môi trường là một khái niệm rất rộng, được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau, đặc biệt từ sau hội nghị Stockholm về môi trường và con người năm 1972.

Tuỳ vào mục đích nghiên cứu, lĩnh vực mà người nghiên cứu có những định nghĩa cho phù hợp. Một số định nghĩa về môi trường: *Định nghĩa 1: Theo định nghĩa rộng nhất thì môi trường là tập hợp các điều kiện và hiện tượng bên ngoài có ảnh hưởng tới một vật thể hoặc sự kiện. Bất cứ một vật thể, một sự kiện nào cũng tồn tại và diễn biến trong một môi trường. Đối với cơ thể sống thì “Môi trường sống” là tổng hợp những điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới đời sống và sự phát triển của cơ thể [7] *Định nghĩa 2: Môi trường bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, tất cả các yếu tố vô sinh và hữu sinh có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển và sinh sản của sinh vật [10].

Theo tác giả, môi trường có các thành phần chính tác động qua lại lẫn nhau: Môi trường tự nhiên bao gồm nước, không khí, đất đai, ánh sáng và các sinh vật. Môi trường kiến tạo gồm những cảnh quan được thay đổi do con người. Môi trường không gian gồm những yếu tố về địa điểm, khoảng cách, mật độ, phương hướng và sự thay đổi trong môi trường. * Định nghĩa 3: Môi trường là một phần của ngoại cảnh, bao gồm các hiện tượng và các thực thể của tự nhiên,… mà ở đó, cá thể, quần thể, loài,… có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp bằng các phản ứng thích nghi của mình [11] Đối với con người, môi trường chứa đựng nội dung rộng.

Theo định nghĩa của UNESCO (1981) thì môi trường của con người bao gồm toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra, những cái hữu hình (tập n 4 quán, niềm tin…) trong đó con người sống và lao động, họ khai thác các tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo nhằm thoả mãn những nhu cầu của mình. Như vậy, môi trường sống đối với con người không chỉ là nơi tồn tại, sinh trưởng và phát triển cho một thực thể sinh vật và con người mà còn là “khung cảnh của cuộc sống, của lao động và sự vui chơi giải trí của con người” [7] Để thống nhất về mặt nhận thức, chúng ta sử dụng định nghĩa trong Luật Bảo vệ môi trường đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005, định nghĩa như sau: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật” [7].2 Khái niệm về ô nhiễm môi trường Theo Điều 6 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam 2005 [5] : “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật”. Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khoẻ con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường. Các tác nhân gây ô nhiềm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hoá chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ.

Tuy nhiên, môi trường chỉ được xem là bị ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng, nồng độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tác động xấu đến con người, sinh vật và vật liệu 2. Ô nhiễm môi trường không khí - Ô nhiễm không khí là sự có mặt của các chất lạ có mặt trong không khí hay là sự biến đổi quan trọng trong thành phần khí quyển gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và các hệ sinh thái khác. - Chất gây ô nhiễm môi trường không khí: Là những chất mà sự có mặt của nó trong không khí gây ra những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sự sinh trưởng và phát triển của động thực vật… n 5 + Chất ô nhiễm sơ cấp: Là chất ô nhiễm xâm nhập trực tiếp vào môi trường từ nguồn phát sinh : SO2, CO2, CO, bụi … + Chất ô nhiễm thứ cấp: Là chất thâm nhập vào môi trường thông qua phản ứng giữa các chất ô nhiễm sơ cấp và phản ứng thông thường của khí quyển: so3 sinh ra từ: SO2 + O2 ; H2SO4 sinh ra từ : SO2 + O2 + H2O… 2. Khái niệm ô nhiễm môi trường nước.

Hiến chương châu Âu về nước, định nghĩa: “ Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí , cho động vật nuôi và các loài hoang dã ”. Ngoài ra ta còn có định nghĩa sau: “ Sự ô nhiễm nước là sự thay đổi của thành phần và tính chất của nước ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của con ngưươì và sinh vật. Khi sự thay đổi thành phần và tính chất của nước vượt quá một ngưỡng cho phép thì sự ô nhiễm của nước đã ở mức nguy hiểm và gây ra một số bệnh ở người ” [7] Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại, kể cả xác chết của chúng. Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào môi trường nước.

Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô nhiễm nước: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý.1 Các văn bản pháp luật - Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006 - Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 về việc sử đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006 ngày 09 tháng 08 năm n 6 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. - Nghị định số 117/2009/NĐ-CP về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2010. - Luật Tài nguyên nước Luật số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012; - Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 28/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường - Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn - Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường - Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Công Tác Bảo Vệ Môi Trường Tại Nhà Máy Feromangan Ngũ Lão, Hòa An, Cao Bằng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các biện pháp bảo vệ môi trường được thực hiện tại nhà máy Feromangan. Tài liệu nêu rõ các thách thức mà nhà máy phải đối mặt trong việc giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, đồng thời đánh giá hiệu quả của các biện pháp đã áp dụng. Độc giả sẽ nhận thấy tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường trong ngành công nghiệp, cũng như những lợi ích mà các biện pháp này mang lại cho cộng đồng và môi trường xung quanh.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến bảo vệ môi trường, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường bãi chôn lấp chất thải rắn Ngọc Sơn huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường, nơi cung cấp cái nhìn về quản lý chất thải rắn. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyên ngành khoa học môi trường đánh giá thực trạng môi trường và đề xuất giải pháp quản lý nước thải sản xuất tại làng Miến Đông xã Đông Thọ huyện Đông Hưng tỉnh Thái Bình sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý nước thải trong các khu vực sản xuất. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường tăng cường công tác quản lý bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc sẽ cung cấp thêm thông tin về bảo vệ tài nguyên nước, một vấn đề quan trọng trong bảo vệ môi trường. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề môi trường hiện nay.