Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tỉnh Yên Bái là một trong những địa phương có tiềm năng khoáng sản lớn về đá hoa trắng phục vụ sản xuất đá ốp lát và bột carbonat canxi ($CaCO_3$). Nhằm thực hiện quy hoạch và phát triển kinh tế - xã hội, tỉnh đã chú trọng đẩy mạnh công nghiệp khai khoáng và thu hút đầu tư từ nhiều thành phần kinh tế. Trong đó, mỏ đá cẩm thạch R.K Việt Nam (thuộc Công ty TNHH Đá cẩm thạch R.K Việt Nam) đặt tại khu vực thôn Cốc Há, thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái, giữ vai trò quan trọng trong việc đóng góp ngân sách và giải quyết việc làm cho lao động địa phương từ khi đưa vào khai thác năm 2009. Tuy nhiên, hoạt động khai thác quy mô công nghiệp với các khâu khoan cắt, nổ mìn, bốc xúc và xả thải nước sản xuất đã và đang gây ra nguy cơ suy giảm chất lượng môi trường, đặc biệt là nguồn nước mặt và nước ngầm dùng cho sinh hoạt của cư dân xung quanh.

Xuất phát từ thực tế đó, khóa luận tốt nghiệp ngành Khoa học Môi trường của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Trang (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, 2014) thực hiện đề tài nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá trắng đến chất lượng nguồn nước sinh hoạt tại địa bàn.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Đánh giá thực trạng khai thác đá trắng tại thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
  2. Xác định một số yếu tố của hoạt động khai thác đá trắng ảnh hưởng tới môi trường khu vực xung quanh (đặc biệt là môi trường nước).
  3. Đề xuất biện pháp quản lý cho đơn vị tổ chức khai thác và chính quyền địa phương nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực tới môi trường và đời sống con người.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt (nước mặt, nước ngầm) và cộng đồng dân cư sinh sống xung quanh khu vực chịu ảnh hưởng của mỏ đá.
  • Phạm vi không gian: Khu vực khai trường, khu chế biến của mỏ đá cẩm thạch R.K Việt Nam và khu dân cư thôn Cốc Há, thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện khảo sát, thu thập dữ liệu và lấy mẫu thực địa từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/04/2014; kết hợp chuỗi dữ liệu giám sát môi trường định kỳ giai đoạn 2010 – 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành khoa học môi trường về tài nguyên nước, chu trình thủy văn, tiêu chuẩn nước sạch, các tác nhân gây ô nhiễm tự nhiên và nhân tạo (kim loại nặng, chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, vi sinh vật gây bệnh), cũng như cơ chế biến đổi hóa lý của nước vùng mỏ khoáng sản carbonat.

Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng:

  • Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 (được thông qua ngày 01/07/2006).
  • Luật Tài nguyên nước năm 2012 (được thông qua ngày 21/06/2012).
  • Luật Khoáng sản số 60/2011/QH12 (thông qua ngày 17/11/2010).
  • Các văn bản quy phạm: Nghị định 21/2008/NĐ-CP, Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị, Quyết định số 7869/2009/QĐ-BTNMT, Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCN, Quyết định số 34/2004/QĐ-BKHCN, Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT, Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT.
  • Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước:
    • TCVN 5992:1995, TCVN 5993:1995, TCVN 5994:1995, TCVN 5996:1995 và TCVN 6663-11:2011 về kỹ thuật lấy mẫu và bảo quản mẫu nước.
    • QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (Cột B1 - dùng cho mục đích tưới tiêu, giao thông thủy và các mục đích tương tự).
    • QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm.
    • QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (Cột B).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập số liệu khí tượng thủy văn, hiện trạng sử dụng đất, kinh tế - xã hội thị trấn Yên Thế năm 2013, hồ sơ công nghệ khai thác mỏ và báo cáo giám sát môi trường định kỳ các năm 2010, 2011, 2012, 2013 của Công ty TNHH Đá cẩm thạch R.K Việt Nam.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu hỏi đối với 50 hộ gia đình sinh sống xung quanh khu vực mỏ đá và thôn Cốc Há về nguồn nước sử dụng, hiện trạng ô nhiễm, bệnh tật liên quan và mức độ ảnh hưởng của hoạt động khai thác.
  • Phương pháp khảo sát thực địa, lấy mẫu và phân tích thí nghiệm: Tiến hành lấy mẫu nước mặt (MNM1 tại ao nhà máy chế biến, MNM2 tại ngòi Biệc cách nhà máy 300m về phía thượng nguồn), nước ngầm (MNN1 tại giếng khoan nhà bảo vệ mỏ, MNN2 tại giếng khu dân cư thôn Cốc Há), nước thải (NT1 trước hệ thống xử lý, NT2 sau hệ thống xử lý). Mẫu được thu thập, bảo quản theo TCVN 6663-11:2011 và phân tích các chỉ tiêu pH, TSS, dầu mỡ, kim loại nặng ($As, Cd, Pb, Fe, Mn, Hg$), $DO, COD, BOD_5$, Coliform, Nitrat ($NO_3^-$).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán thống kê; phần mềm Sigmaplot 10 để vẽ đồ thị diễn biến chỉ tiêu; phần mềm PRIMER 5.0 để phân tích đa biến, vẽ biểu đồ phân tích thành phần chính (PCA), biểu đồ khoảng cách đa chiều (MDS) và phân tích tỷ lệ tương đồng (Similarity).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn liền với sự phát triển công nghiệp khai thác đá hoa trắng tại huyện Lục Yên, Yên Bái. Xác định rõ mục đích nghiên cứu, 3 mục tiêu cụ thể, 3 yêu cầu khoa học cần đạt và nêu bật ý nghĩa học thuật, ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản lý tài nguyên môi trường tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Tổng hợp cơ sở lý thuyết về phân loại nguồn nước, tiêu chuẩn nước sinh hoạt nông thôn, nguyên nhân và xu hướng ô nhiễm môi trường nước do hoạt động khai khoáng.
  • Hệ thống hóa các văn bản pháp luật, nghị định, quyết định, TCVN và QCVN liên quan đến khai thác khoáng sản và quản lý tài nguyên nước.
  • Đánh giá tình hình khai thác đá hoa trắng trên thế giới (Ấn Độ, mỏ đá Carrare ở Ý với công nghệ cưa dây xoắn) và các hệ lụy môi trường như phát sinh bụi, khí độc ($CO, SO_2$), chấn động nổ mìn và mất an toàn lao động.
  • Nêu thực trạng khai thác đá tại Việt Nam (toàn quốc có 97 giấy phép, gồm 47 giấy phép thăm dò và 50 giấy phép khai thác với trữ lượng cấp phép 161 triệu $m^3$ đá ốp lát, 428 triệu tấn đá bột; công suất khai thác đạt 5,8 triệu $m^3$ đá ốp lát và 16 triệu tấn đá bột/năm; tỷ lệ thu hồi đá ốp lát thấp, chỉ đạt 20 - 30%, còn lại 70 - 80% là phế đá).
  • Tổng quan điều kiện tài nguyên nước mặt, nước ngầm Việt Nam và tỉnh Yên Bái (2 hệ thống sông chính là sông Hồng dài 115 km và sông Chảy dài 95 km, hồ Thác Bà diện tích 23.400 ha chứa 2,9 tỷ $m^3$ nước); hiện trạng dùng nước sinh hoạt ở nông thôn và các phương pháp xử lý làm mềm nước cứng (phương pháp hóa học dùng vôi/sôđa/phốt phát, phương pháp nhiệt, phương pháp trao đổi ion).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định rõ ràng đối tượng khảo sát (nước sinh hoạt, người dân), phạm vi mỏ đá R.K Việt Nam thôn Cốc Há, kế hoạch triển khai từ tháng 01/2014 đến tháng 04/2014. Xác định chi tiết 6 nội dung nghiên cứu chính và mô tả quy trình thực hiện 6 nhóm phương pháp nghiên cứu từ khâu thu thập thông tin thứ cấp, phỏng vấn 50 hộ dân đến quy trình lấy mẫu hiện trường bằng dụng cụ chuyên dụng và phương pháp phân tích thống kê trên phần mềm PRIMER 5.0, Sigmaplot 10.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thị trấn Yên Thế:
    • Diện tích tự nhiên 1.513,47 ha (gồm 17 tổ dân phố, 3 thôn). Hiện trạng sử dụng đất năm 2013: đất nông nghiệp chiếm 1.158,18 ha (76,52%), đất phi nông nghiệp 282,20 ha (18,65%, trong đó đất khai thác khoáng sản chiếm 125,35 ha tương đương 44,42% đất phi nông nghiệp; đất giao thông 38,94 ha), đất chưa sử dụng 73,09 ha (4,83%).
    • Khí hậu nhiệt đới gió mùa: Nhiệt độ trung bình 22 – 24°C, độ ẩm trung bình năm 86%, lượng mưa trung bình năm 1.500 – 2.200 mm/năm.
    • Dân số năm 2013: 2.581 hộ với 9.399 người (4.572 nam, 4.827 nữ), mật độ 621 người/$km^2$. Lao động trong độ tuổi là 6.185 người (lao động phi nông nghiệp 3.957 người, lao động nông nghiệp 2.228 người). Thị trấn có 39 cơ sở doanh nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản và vận tải với giá trị sản xuất đạt 289,7 tỷ đồng.
  • Đặc điểm công nghệ mỏ đá cẩm thạch R.K Việt Nam:
    • Quy mô diện tích 151 ha, công suất thiết kế 485.000 $m^3$/năm, khai thác từ cốt cao +540m xuống +90m, chiều cao bờ khai trường lớn nhất 285m.
    • Áp dụng hệ thống khai thác theo lớp bằng; công nghệ cưa cắt đá khối bằng máy cắt dây kim cương kết hợp khoan lỗ đứng và ngang bằng máy BMK-4M, CBMK-5 (mũi khoan đường kính 105 mm, năng suất 30 m/ca) và máy khoan tay RH-571-35 (mũi khoan 46 mm, năng suất 20 m/ca); máy ủi D155AX-3 công suất 225 HP san gạt mặt bằng; vận tải bằng ô tô 15 tấn.
    • Nổ mìn định kỳ 2 ngày/lần chia làm 2 bãi nổ riêng biệt, khối lượng thuốc nổ sử dụng cho một bãi mìn là 107 kg. Đất đá thải không sử dụng chiếm khoảng 5% trữ lượng mỏ.
  • Hiện trạng môi trường nước năm 2013 và biến động giai đoạn 2010 – 2013:
    • Nước mặt: Các chỉ tiêu pH, TSS, dầu mỡ, kim loại nặng ($As, Cd, Pb, Fe$), $COD, BOD_5, DO$, Coliform tại mẫu ao nhà máy (MNM1) và thượng nguồn ngòi Biệc (MNM2) đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08:2008/BTNMT (Cột B1).
    • Nước ngầm: Các chỉ tiêu lý hóa và vi sinh tại giếng khoan nhà bảo vệ (MNN1) và giếng dân cư thôn Cốc Há (MNN2) cơ bản đạt QCVN 09:2008/BTNMT, riêng hàm lượng Mangan ($Mn$) tại mẫu MNN2 đạt 0,53 mg/l (hơi vượt ngưỡng giới hạn cho phép 0,5 mg/l).
    • Nước thải sản xuất: Mẫu nước thải chưa qua xử lý (NT1) bị ô nhiễm cục bộ bởi chất rắn lơ lửng và chất hữu cơ với $TSS = 145$ mg/l (vượt 1,45 lần), $COD = 186$ mg/l (vượt 1,24 lần), $BOD_5 = 94$ mg/l (vượt 1,88 lần quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT Cột B). Sau khi qua hệ thống lắng lọc (mẫu NT2), các chỉ tiêu giảm mạnh ($TSS = 31$ mg/l, $COD = 27$ mg/l, $BOD_5 = 14$ mg/l) và đạt quy chuẩn cho phép trước khi thải ra môi trường.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp: Thể chế chính sách; Quản lý môi trường cấp cơ sở và địa phương; Kỹ thuật công nghệ (xây dựng rãnh thu gom, nạo vét định kỳ hệ thống hồ lắng lọc nước thải bột đá); Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức bảo vệ nguồn nước.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt các kết quả đánh giá thực nghiệm môi trường nước; khẳng định hoạt động khai thác chưa làm ô nhiễm diện rộng nguồn nước mặt nhưng cần kiểm soát chặt chẽ nước thải chứa bột đá và nồng độ ion kim loại trong nước ngầm; kiến nghị các cơ quan chức năng huyện Lục Yên và doanh nghiệp tăng cường quan trắc thường xuyên.


Kết quả và đóng góp

Số liệu quan trắc thực nghiệm môi trường nước năm 2013

Bảng tổng hợp kết quả phân tích các thông số lý hóa và sinh hóa trong các loại môi trường nước tại khu vực nghiên cứu:

Loại nước Điểm quan trắc pH TSS (mg/l) Dầu mỡ (mg/l) Fe (mg/l) Mn (mg/l) COD (mg/l) $BOD_5$ (mg/l) DO (mg/l) Coliform (MPN/100ml)
Nước mặt MNM1 (Ao nhà máy) 7,1 42,5 0,0090 0,67 — 23 12 5,5 700
MNM2 (Ngòi Biệc) 7,0 47,6 0,0088 1,37 — 15 8 6,5 650
QCVN 08:2008/BTNMT (B1) 5,5–9 50 0,1 1,5 — 30 15 $\ge 4$ 7500
Nước ngầm MNN1 (Giếng bảo vệ) 7,5 34,0 — 0,950 0,20 — — — 1,25
MNN2 (Giếng thôn Cốc Há) 7,2 37,5 — 0,964 0,53 — — — 1,80
QCVN 09:2008/BTNMT 5,5–8,5 — — 5,0 0,50 — — — 3,0
Nước thải NT1 (Trước xử lý) 8,55 145 1,46 0,32 0,59 186 94 — 3600
NT2 (Sau xử lý) 7,25 31 0,14 0,27 0,68 27 14 — 760
QCVN 40:2011/BTNMT (B) 5,5–9 100 10 5,0 1,0 150 50 — 5000

Ghi chú:

  • Nồng độ $As$ trong nước mặt dao động 0,0013 – 0,0015 mg/l (quy chuẩn $\le 0,05$ mg/l); $Cd = 0,001$ mg/l (quy chuẩn $\le 0,01$ mg/l); $Pb$ dao động 0,0053 – 0,0065 mg/l (quy chuẩn $\le 0,05$ mg/l).
  • Nồng độ $As$ trong nước ngầm từ 0,006 – 0,008 mg/l (quy chuẩn $\le 0,05$ mg/l); $Cd < 0,0001$ mg/l; $Pb$ từ 0,0065 – 0,008 mg/l (quy chuẩn $\le 0,01$ mg/l); $Hg < 0,0001$ mg/l; Độ cứng theo $CaCO_3$ là 140,5 mg/l (quy chuẩn $\le 500$ mg/l); $NO_3^-$ từ 1,12 – 1,135 mg/l (quy chuẩn $\le 15$ mg/l).

Đóng góp và giải pháp đề xuất của khóa luận

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm đồng bộ phản ánh chất lượng nước mặt, nước ngầm và nước thải tại khu vực mỏ đá cẩm thạch R.K Việt Nam năm 2013 và xu hướng biến động từ năm 2010 đến 2013.
  • Chứng minh hiệu quả xử lý của hệ thống hồ lắng tại mỏ: làm giảm hàm lượng TSS từ 145 mg/l xuống 31 mg/l (giảm 78,6%), COD từ 186 mg/l xuống 27 mg/l (giảm 85,5%), $BOD_5$ từ 94 mg/l xuống 14 mg/l (giảm 85,1%), đưa toàn bộ thông số nước thải về dưới ngưỡng giới hạn cho phép của QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện cho cơ sở:
    • Giải pháp kỹ thuật: Định kỳ nạo vét bùn lắng tại các hố thu gom nước thải cắt đá; xây dựng bờ bao ngăn nước mưa chảy tràn qua bãi thải đất đá vào hệ thống ngòi Biệc.
    • Giải pháp quản lý: Thực hiện nghiêm túc chế độ quan trắc môi trường định kỳ 4 lần/năm; lập nhật ký sử dụng thuốc nổ công nghiệp (giới hạn 107 kg/bãi nổ) để kiểm soát chấn động và bụi phát tán.
    • Giải pháp chính sách và tuyên truyền: Tăng cường phối hợp giữa Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Yên với chính quyền thị trấn Yên Thế trong công tác thanh kiểm tra môi trường; hướng dẫn 50 hộ dân khu vực Cốc Há các biện pháp lắng lọc nước giếng khoan khử Mangan và độ cứng trước khi dùng cho ăn uống.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra trong giai đoạn ngắn (tháng 01/2014 đến tháng 04/2014), chủ yếu rơi vào mùa khô nên chưa đánh giá đầy đủ tác động rửa trôi đất đá và nước chảy tràn vào mùa mưa lũ (từ tháng 5 đến tháng 10). Quy mô khảo sát xã hội học giới hạn ở 50 hộ gia đình và số lượng điểm lấy mẫu hóa lý hiện trường còn ít (2 điểm nước mặt, 2 điểm nước ngầm, 2 điểm nước thải).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quan trắc chất lượng nước theo mùa (mùa mưa và mùa khô) trên chu kỳ nhiều năm liên tục; tăng cường thêm các điểm lấy mẫu tại các tầng nước ngầm sâu và vùng hạ lưu ngòi Biệc, sông Chảy; nghiên cứu mô hình lan truyền chất rắn lơ lửng và kim loại nặng trong môi trường nước bằng các công cụ mô hình hóa chuyên sâu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Địa chất công trình.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Cấu trúc phương pháp luận kết hợp giữa đo đạc hóa lý thực nghiệm theo các TCVN/QCVN với điều tra xã hội học và xử lý số liệu đa biến qua phần mềm PRIMER (MDS, PCA, Similarity).
    • Bản mô tả chi tiết sơ đồ công nghệ khai thác đá khối bằng máy cắt dây kim cương và công tác kiểm soát nổ mìn tại mỏ đá hoa trắng lộ thiên.
    • Dữ liệu thực tế về hiệu quả xử lý nước thải tuyển rửa, cưa cắt đá của hệ thống bể lắng lọc tại mỏ khoáng sản quy mô công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Mỏ đá cẩm thạch R.K Việt Nam áp dụng công nghệ khai thác và những loại máy móc thiết bị chính nào?
Mỏ áp dụng phương pháp khai thác theo lớp bằng và cưa cắt đá khối bằng máy cắt dây kim cương (tách đá khối hạn chế nứt vỡ). Các thiết bị cơ giới chính gồm máy khoan BMK-4M, CBMK-5 (mũi khoan 105 mm), máy khoan tay RH-571-35 (mũi 46 mm), máy ủi D155AX-3 công suất 225 HP san gạt mặt bằng và ô tô tải trọng 15 tấn phục vụ bốc xúc, vận chuyển.

2. Chất lượng nước thải sản xuất của mỏ đá trước và sau khi qua hệ thống xử lý năm 2013 thay đổi ra sao?
Nước thải sản xuất trước xử lý (mẫu NT1) có hàm lượng $TSS = 145$ mg/l (vượt chuẩn 1,45 lần), $COD = 186$ mg/l (vượt 1,24 lần) và $BOD_5 = 94$ mg/l (vượt 1,88 lần so với QCVN 40:2011/BTNMT Cột B). Sau khi qua hệ thống lắng lọc (mẫu NT2), các thông số giảm xuống rõ rệt: TSS còn 31 mg/l, COD còn 27 mg/l và $BOD_5$ còn 14 mg/l, tất cả đều đạt quy chuẩn xả thải cho phép.

3. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại khu vực mỏ và khu dân cư lân cận có thông số nào vượt ngưỡng không?
Hầu hết các chỉ tiêu hóa lý ($pH, As, Cd, Pb, Fe$, độ cứng $CaCO_3, Hg, TSS$), $NO_3^-$ và Coliform trong nước ngầm đều đạt quy chuẩn QCVN 09:2008/BTNMT. Tuy nhiên, mẫu nước giếng tại khu dân cư thôn Cốc Há (MNN2) ghi nhận hàm lượng Mangan ($Mn$) đạt 0,53 mg/l, vượt nhẹ so với tiêu chuẩn giới hạn cho phép là 0,50 mg/l.

4. Khóa luận sử dụng các công cụ phần mềm nào để tổng hợp và xử lý số liệu nghiên cứu?
Tác giả sử dụng Microsoft Excel để tổng hợp và xử lý số liệu thô; phần mềm Sigmaplot 10 để xây dựng các biểu đồ diễn biến chất lượng môi trường; và phần mềm chuyên dụng PRIMER 5.0 để thực hiện các phân tích thống kê đa biến gồm biểu đồ tương đồng (Similarity), biểu đồ phân tích thành phần chính (PCA) và biểu đồ khoảng cách đa chiều (MDS).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Trang đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động khai thác đá trắng tại mỏ cẩm thạch R.K Việt Nam và đánh giá khách quan mức độ tác động đến chất lượng nước sinh hoạt tại thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Kết quả thực nghiệm cho thấy nguồn nước mặt và nước ngầm khu vực phụ cận cơ bản vẫn nằm trong giới hạn an toàn theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành, trong khi nước thải sản xuất cần duy trì vận hành ổn định hệ thống hồ lắng lọc để triệt tiêu ô nhiễm chất rắn lơ lửng. Đây là tài liệu chuyên khảo có cơ sở khoa học và số liệu thực địa rõ ràng, đóng góp nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản lý môi trường tại các vùng mỏ khai khoáng đá hoa trắng.