Luận văn thạc sĩ đánh giá ảnh hưởng hoạt động khai thác đá trắng của mỏ đá cẩm thạch r k việt nam tới chất lượng nước sinh hoạt tại thị trấn yên thế huyện lục yên tỉnh yên bái

Luận văn thạc sĩ đánh giá ảnh hưởng hoạt động khai thác đá trắng mỏ đá cẩm thạch R K Việt Nam tới chất lượng nước sinh hoạt tại thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.

Chuyên ngành

Khoa học Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2014

80
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích, yêu cầu

1.2. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học về đề tài

2.1.1. Một số khái niệm về tài nguyên nước

2.1.2. Khái niệm ô nhiễm nước

2.1.3. Cơ sở pháp lý

2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.2.2. Hoạt động khai thác đá trên thế giới

2.2.3. Ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác đá trên thế giới

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Khai thác đá trắng và mỏ Cẩm Thạch R

Khai thác đá trắng là hoạt động kinh tế quan trọng tại mỏ Cẩm Thạch R.K, nằm ở Yên Thế, Lục Yên, Yên Bái. Mỏ này đóng góp đáng kể vào phát triển kinh tế địa phương, nhưng cũng gây ra nhiều vấn đề môi trường. Ảnh hưởng khai thác đá trắng không chỉ làm thay đổi cảnh quan mà còn tác động đến chất lượng nước sinh hoạt. Các hoạt động như nổ mìn, khoan cắt, và vận chuyển đá tạo ra bụi và chất thải, gây ô nhiễm nguồn nước. Nghiên cứu này nhằm đánh giá cụ thể những tác động này và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường.

1.1. Phương pháp khai thác

Phương pháp khai thác tại mỏ Cẩm Thạch R.K chủ yếu là khai thác lộ thiên, sử dụng công nghệ hiện đại như dây cưa xoắn và máy khoan. Tuy nhiên, quá trình này tạo ra lượng lớn bụi và chất thải, ảnh hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt và môi trường xung quanh. Các chất thải từ quá trình khai thác có thể ngấm vào nguồn nước ngầm, gây ô nhiễm nặng nề.

1.2. Tác động môi trường

Tác động môi trường của hoạt động khai thác đá trắng bao gồm ô nhiễm không khí, nước và đất. Đặc biệt, nước sinh hoạt tại Yên Thế, Lục Yên, Yên Bái bị ảnh hưởng nghiêm trọng do các chất thải từ mỏ đá. Nghiên cứu chỉ ra rằng, hàm lượng các chất độc hại như kim loại nặng và chất hữu cơ trong nước tăng cao, vượt quá tiêu chuẩn cho phép.

II. Chất lượng nước sinh hoạt tại Yên Thế Lục Yên Yên Bái

Chất lượng nước sinh hoạt tại Yên Thế, Lục Yên, Yên Bái đang bị đe dọa nghiêm trọng do hoạt động khai thác đá trắng tại mỏ Cẩm Thạch R.K. Nghiên cứu đã phân tích các mẫu nước mặt và nước ngầm, phát hiện nhiều chỉ tiêu vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Các chất ô nhiễm chính bao gồm kim loại nặng, chất hữu cơ và vi sinh vật gây bệnh. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người dân và đời sống sinh hoạt hàng ngày.

2.1. Ô nhiễm nước mặt

Nước mặt tại khu vực Yên Thế, Lục Yên, Yên Bái bị ô nhiễm nặng do chất thải từ mỏ Cẩm Thạch R.K. Các chỉ tiêu như COD, BOD, và hàm lượng kim loại nặng đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Điều này làm giảm chất lượng nước, ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp của người dân.

2.2. Ô nhiễm nước ngầm

Nước ngầm cũng không tránh khỏi tác động từ hoạt động khai thác đá trắng. Các chất ô nhiễm từ mỏ đá ngấm vào tầng nước ngầm, làm tăng hàm lượng kim loại nặng và các chất độc hại. Điều này đe dọa nghiêm trọng đến nguồn nước sinh hoạt chính của người dân địa phương.

III. Giải pháp bảo vệ môi trường và quản lý tài nguyên nước

Để giảm thiểu tác động môi trường từ hoạt động khai thác đá trắng, cần áp dụng các giải pháp đồng bộ. Bảo vệ môi trườngquản lý tài nguyên nước là hai yếu tố then chốt. Các giải pháp bao gồm cải tiến công nghệ khai thác, xử lý chất thải, và nâng cao nhận thức cộng đồng. Nghiên cứu đề xuất các biện pháp cụ thể để đảm bảo chất lượng nước sinh hoạt và phát triển bền vững.

3.1. Cải tiến công nghệ

Cải tiến công nghệ khai thác là giải pháp quan trọng để giảm thiểu tác động môi trường. Sử dụng công nghệ khai thác tiên tiến, ít phát thải và tái chế chất thải là những biện pháp hiệu quả. Điều này không chỉ giảm ô nhiễm mà còn nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động khai thác.

3.2. Quản lý tài nguyên nước

Quản lý tài nguyên nước cần được thực hiện chặt chẽ để đảm bảo chất lượng nước sinh hoạt. Các biện pháp bao gồm giám sát chất lượng nước, xây dựng hệ thống xử lý nước thải, và bảo vệ nguồn nước ngầm. Điều này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền địa phương, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá ảnh hưởng hoạt động khai thác đá trắng của mỏ đá cẩm thạch r k việt nam tới chất lượng nước sinh hoạt tại thị trấn yên thế huyện lục yên tỉnh yên bái

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Yên Bái là một trong số ít tỉnh được đánh giá là có tiềm năng to lớn về đá hoa làm ốp lát và làm bột carbonat calci (Nguyễn Linh Ngọc, 2102)[5]. Để quy hoạch và phát triển kinh tế - xã hội trong những năm tới, tỉnh Yên Bái đã chú trọng phát triển công nghiệp khai khoáng, trong đó các mỏ đá hoa trắng là loại hình khoáng sản đang được khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư khai thác, sử dụng nhằm phát huy thế mạnh nguồn nguyên liệu sẵn có của tỉnh (Cổng thông tin điện tử, Sở TNMT Yên Bái, 2010)[19]. Thực tế các sản phẩm chế biến từ đá hoa trắng đang được thị trường trong và ngoài nước rất ưa chuộng (Báo cáo của Sở TNMT Yên Bái, Tháng 6/2010)[11]. Cùng với quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, hoạt động khai thác đá hoa ngày càng được quan tâm và phát triển mạnh mẽ.

Mỏ đá hoa cẩm thạch R.K Việt Nam là một trong những khu vực khai thác của tỉnh Yên Bái nằm trên khu vực thôn Cốc Há, thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Mỏ đá cẩm thạch R.K Việt Nam đã có những đóng góp đáng kể cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Yên Bái nói chung và huyện Lục Yên nói riêng (Phạm Trung Kiên, 2010)[9]. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích về kinh tế xã hội, mang lại cho người dân trên địa bàn huyện có được công việc và thu nhập ổn định thì hoạt động khai thác đá của mỏ đã và đang gây ra một vấn đề lo ngại về môi trường, nó ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của người dân. Đó chính là nguồn nước tại khu vực này đang bị de dọa bởi hoạt động khai thác của mỏ đá cẩm thạch R.

Xuất phát từ những vấn đề cấp bách trên, từ nhu cầu thực tế và nguyện vọng của bản thân, được sự đồng ý của Ban Giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Môi trường, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Giảng viên - TS Hoàng Văn Hùng, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng hoạt động khai thác đá trắng của mỏ đá cẩm thạch R.K Việt Nam tới chất lượng nước sinh hoạt tại thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái”. Mục đích, yêu cầu 1. Mục đích của đề tài Đánh giá ảnh hưởng hoạt động khai thác đá trắng của mỏ đá cẩm thạch R.K Việt Nam tới chất lượng nước sinh hoạt và đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu tác động của hoạt động này tới môi trường tại khu vực nghiên cứu. Mục tiêu của đề tài - Đánh giá thực trạng khai thác đá trắng tại thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.

- Xác định một số yếu tố của hoạt động khai thác đá trắng ảnh hưởng tới môi trường khu vực xung quanh (đặc biệt là môi trường nước). - Đề xuất biện pháp quản lý cho đơn vị tổ chức khai thác và địa phương nhằm giảm thiểu các tác động của hoạt động khai thác đá trắng tới môi trường và con người. Yêu cầu - Phản ánh đầy đủ, đúng đắn thực trạng khai thác đá trắng tại mỏ đá cẩm thạch R.K Việt Nam và ảnh hưởng tới khu vực phát tán ô nhiễm. - Các mẫu nước phải được lấy trong khu vực chịu tác động của hoạt động khai thác đá trắng tại địa bàn nghiên cứu.

- Các biện pháp được đề xuất phải mang tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Áp dụng kiến thức đã học của nhà trường vào thực tế. - Nâng cao hiểu biết thêm về kiến thức thực tế.

- Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường. - Bổ sung tư liệu cho học tập. Ý nghĩa thực tiễn - Đưa ra được các tác động của hoạt động khai thác đá tới môi trường nước, để từ đó giúp cho đơn vị tổ chức khai thác có các biện pháp quản lý, ngăn ngừa, giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường nước, cảnh quan và con người. n 3 - Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch cho xây dựng chính sách về bảo vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.

- Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khai khoáng. - Nâng cao chất lượng nước phục vụ cho người dân trên địa bàn thị trấn. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học về đề tài 2.

Một số khái niệm về tài nguyên nước Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường. Không có nước, cuộc sống trên trái đất không thể tồn tại được. Nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển bền vững của đất nước. Nguồn nước là chỉ các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử dụng được, bao gồm: Sông, suối, ao, hồ, kênh, mương, các tầng chứa nước dưới đất, mưa, băng tuyết và các dạng tích tụ khác.

Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền và hải đảo. Nước ngầm là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới mặt đất. Nước sinh hoạt là nước có thể dùng cho ăn, uống, vệ sinh của con người. Nước sạch là nước đảm bảo các yêu cầu sau: + Nước trong, không màu, + Không có mùi vị lạ, không có tạp chất, + Không chứa chất tan có hại, + Không có mầm mống gây bệnh.

Khái niệm ô nhiễm nước Ô nhiễm nước là hiện tượng các vùng nước như sông, hồ, biển, nước ngầm… bị các tác động của con người làm nhiễm các chất có thể gây hại cho con người và cuộc sống của các sinh vật trong tự nhiên. Như vậy, ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và chất lượng nước không đáp ứng được cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và có ảnh hưởng xấu đến đời sống con người và sinh vật. Nguồn gốc gây ô nhiễm nước có thể là tự nhiên hay nhân tạo. Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào môi trường nước các chất bẩn, các sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng.

Ô nhiễm nhân tạo chủ yếu là do quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, giao thông vào môi trường nước. n 5 Các xu hướng chính thay đổi chất lượng nước khi bị ô nhiễm là: - Giảm độ pH của nước ngọt do ô nhiễm bởi H2SO4, HNO3 từ khí quyển, tăng hàm lượng SO2- và NO3- trong nước. - Tăng hàm lượng các ion Ca2+, Mg2+, SiO32+ trong nước ngầm và nước sông do nước mưa hòa tan, phong hóa các quặng cacbonat. - Tăng hàm lượng các muối trong nước bề mặt và nước ngầm do chúng đi vào môi trường cùng nước thải, từ khí quyển và từ các chất thải rắn.

- Tăng hàm lượng các chất hữu cơ, trước hết là các chất khó bị phân hủy bằng con đường sinh học (các chất hoạt động bề mặt và thuốc trừ sâu). - Tăng hàm lượng các ion kim loại trong nước tự nhiên, trước hết là: Pb , Cd+, Hg2+, Zn2+, As3+, Fe2+, Fe3+, … 3+ - Giảm nồng độ oxy tự nhiên hòa tan trong nước tự nhiên do quá trình oxy hóa các hợp chất hữu cơ trong điều kiện yếm khí. - Giảm độ trong của nước. Cơ sở pháp lý - Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 được Quốc hội nước CHXHCNVN khóa XI kỳ họp thứ 8 ngày 01/07/2006; - Luật Tài nguyên nước đã được Quốc hội nước CHXHCNVN thông qua ngày 21/6/2012; - Luật Khoáng sản số 60/2011/QH12 được Quốc hội nước CHXHCNVN khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 17/11/2010; - Nghị định 21/2008/NĐ-CP sửa đổi bổ xung nghị định 80/2006/NĐ- CP về việc quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của luật BVMT; - Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước; - Quyết định số 7869/2009/QĐ-BTNMT ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về công tác kiểm tra tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước về khoáng sản và hoạt động khoáng sản; - Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCN ngày 5/6/2000 của Bộ Khoa học công nghệ về việc ban hành tiêu chuẩn môi trường Việt Nam (31 tiêu chuẩn); - Quyết định số 34/2004/QĐ-BKHCN ngày 09/10/2004 của Bộ Khoa học công nghệ về việc ban hành tiêu chuẩn Việt Nam; n 6 - Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của BTNMT về việc bắt buộc áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam (5 tiêu chuẩn); - Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của BTNMT về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường; Một số TCVN, QCVN liên quan tới chất lượng nước: - TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2:1991) - Chất lượng nước - Lấy mẫu.

Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu; - TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3:1985) - Chất lượng nước - Lấy mẫu. Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu; - TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4:1987) - Chất lượng nước - Lấy mẫu. Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và nhân tạo; - TCVN 5996:1995 (ISO 5667-6:1990) - Chất lượng nước - Lấy mẫu. Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối; - QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt; - QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm; - QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp; 2.

Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 2. Hoạt động khai thác đá trên thế giới Hoạt động khai thác khoáng sản nói chung và khai thác đá nói riêng đã và đang phát triển trên thế giới. Nhất là trong giai đoạn hiện nay khi mà nhu cầu sử dụng đá hoa cương ở các nước ngày càng tăng.

Đá hoa được ứng dụng trong trang trí nội thất mà không có một loại vật liệu nào có thể thay thế. Từ xa xưa con người đã biết sử dụng đá hoa xây dựng nên những lâu đài, điện ngọc để lại những giá trị vĩnh hằng về vật liệu kiến trúc. Ngày nay với sự phát triển của công nghệ khai thác cùng với bàn tay, khối óc của con người đã tìm và khai thác được những mỏ đá hoa trắng từ khắp mọi nơi trên thế giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh giá ảnh hưởng khai thác đá trắng mỏ Cẩm Thạch R.K tới chất lượng nước sinh hoạt tại Yên Thế, Lục Yên, Yên Bái là một nghiên cứu quan trọng tập trung vào việc phân tích tác động của hoạt động khai thác đá trắng đến nguồn nước sinh hoạt tại khu vực Yên Bái. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ô nhiễm tiềm ẩn, từ đó đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường và đảm bảo chất lượng nước cho cộng đồng. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý, nhà khoa học và người dân quan tâm đến vấn đề môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế Dung Quất, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi, nghiên cứu này cũng tập trung vào đánh giá chất lượng nước và các yếu tố ảnh hưởng. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước sông Gianh tỉnh Quảng Bình cung cấp thêm góc nhìn về chất lượng nước sông và các giải pháp bảo vệ. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng PAHs trong trà cà phê tại Việt Nam và đánh giá rủi ro đến sức khỏe con người là một nghiên cứu liên quan đến ô nhiễm và tác động sức khỏe, giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề môi trường phức tạp.