CHƯƠNG 1. PHẢN ỨNG NHIỀU THÀNH PHẦN 1. Sơ lược về phản ứng nhiều thành phần Phản ứng nhiều thành phần (MCRs) là phản ứng tổng hợp, trong đó ba hay nhiều chất ban đầu phản ứng với nhau để tạo thành sản phẩm. Trong đó, về cơ bản các chất thành phần đều góp phần tạo nên sản phẩm.
Phản ứng nhiều thành phần phụ thuộc vào các điều kiện phản ứng như: dung môi, nhiệt độ, chất xúc tác, nồng độ các chất ban đầu [3], [15]. Sơ đồ minh họa phản ứng nhiều thành phần Phản ứng nhiều thành phần đã được biết đến trong hơn 150 năm. Phản ứng MCRs đã được chứng minh lần đầu tiên là sự tổng hợp Strecker -amino cyanide vào năm 1850. Phản ứng Strecker từ amine, aldehyde và cyano tạo thành sản phẩm -aminonitrile, là một trong những ví dụ lâu đời nhất của MCRs.
Tuy nhiên, ở thời điểm ban đầu phản ứng nhiều thành phần ít thu hút sự chú ý của các nhà hóa học. Sự phổ biến của nó tăng lên nhanh chóng sau sự xuất hiện đầu tiên của phản ứng 4 thành phần được thực hiện bởi Ugi và đồng nghiệp vào năm 1959, đó là phản ứng của ketone hoặc aldehyde với amine, isocyanide, acid carboxylic để hình thành một bis-amide. Kể từ đây, MCRs được áp dụng rộng rãi trong tổng hợp hữu cơ và khám phá phần lớn các chất có hoạt tính sinh học và những phân tử có nhóm chức [3], [14]. Phản ứng nhiều thành phần được ứng dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực hóa học vì nó rất phổ biển và tạo ra một lượng lớn sản phẩm.
Trong quá trình này, những phân tử mục tiêu có độ chọn lọc cao sẽ được cô lập và tinh chế tạo hợp chất 3 Luan van trung gian. Một thuận lợi khác của phản ứng này là sử dụng những nguyên liệu đơn giản và sẵn có, thí nghiệm đơn giản, những nguyên liệu chưa qua tinh chế có giá thành thấp và thân thiện với môi trường cũng như dung môi không độc hại. Ngoài ra, phản ứng nhiều thành phần cho phép sự thay đổi có hệ thống và có khả năng tự động hóa. Với tất cả các lý do này, phản ứng nhiều thành phần nhanh chóng trở thành con đường tổng hợp thuốc lý tưởng [9], [5].
Một số phản ứng nhiều thành phần Phản ứng nhiều thành phần có nhiều loại khác nhau a. Phản ứng Biginelli Đây là phản ứng hóa học nhiều thành phần, tạo ra 3,4-dihydropyrimidinone hai lần thế từ ethyl acetoacetate, benzaldehyde và urea [7]. Cơ chế Bước đầu tiên là sự ngưng tụ giữa benzaldehyde và urea. Tiếp theo imine được tạo thành nhờ xúc tác acid.
Các imine trung gian tạo ra hoạt động như một tác nhân nucleophile tấn công vào nhóm carbonyl của các -ketoester (ethyl acetoacetate) dẫn đến hiện tượng đóng vòng. Cuối cùng là giai đoạn loại bỏ nước để tạo ra sản phẩm là hợp chất Biginelli [3], [9]. Phản ứng Bucherer-Bergs Đây là phản ứng hóa học của các hợp chất carbonyl với ammonium carbonate ((NH4)2CO3) và potassium cyanide (KCN) để tạo ra hydantoin [3]. Phản ứng tổng quát Cơ chế 5 Luan van c.
Phản ứng Mannich Phản ứng Mannich là một phản ứng hữu cơ nhiều thành phần gồm formaldehyde (HCHO), amine bậc một hoặc bậc hai (ở đây ta xét amine bậc một) và hợp chất carbonyl tạo thành sản phẩm là aminomethylated [3], [9]. Phản ứng tổng quát Cơ chế Đầu tiên là sự hình thành ion iminium từ amine và formaldehyde. Hợp chất có nhóm chức carbonyl (trong trường hợp này là một ketone) sẽ được chuyển về dạng enol và sau đó tấn công vào ion iminium. Phản ứng Ugi Phản ứng Ugi là một phản ứng 4 thành phần gồm: aldehyde (hoặc ketone) với amine, isocyanide và acid carboxylic để tạo thành một bis amide [7], [4], [6].
Phản ứng tổng quát Cơ chế Giai đoạn đầu tiên là sự hình thành imine từ phản ứng giữa amine với aldehyde. 7 Luan van Tiếp theo là phản ứng của acid carboxylic với imine để tạo thành ion iminium. Ion này sẽ phản ứng với isocyanide và anion của acid carboxylic tạo sản phẩm trung gian. Cuối cùng, sản phẩm trung gian này sẽ tham gia phản ứng acyl hóa để tạo thành sản phẩm cuối cùng là bis-amide.
Một số công trình nghiên cứu ứng dụng phản ứng nhiều thành phần a. Ứng dụng phản ứng Biginelli để tổng hợp các dihydropyrimidinone (DHPMs): Như đã tìm hiểu ở trên, sản phẩm của phản ứng Biginelli là dihydropyrimidione. Khoảng 2 thế kỉ trước, DHPMs đã thu hút sự quan tâm của các 8 Luan van nhà hóa học bởi các hoạt tính sinh học phong phú của chúng. Một số hoạt tính của DHPMs có thể kể đến như khả năng kháng virus, chống ung thư, kháng khuẩn và chống viêm.
Ngoài ra trong ngành hóa học vật liệu, người ta đã phát hiện các ứng dụng của DHPMs trong việc phát triển các vật liệu như polyme, chất kết dính, thuốc nhuộm,… Phản ứng tổng hợp dihydropyrimidinone từ 3 thành phần là urê, aldehyde béo và aldehyde thơm đã được nghiên cứu và phát triển. Phản ứng nhiều thành phần đã đạt một bước tiến quan trọng trong việc điều chế các DHPMs rất đa dạng và hiệu suất cao trong điều kiện phản ứng êm dịu. Ứng dụng phản ứng Bucherer-Bergs để điều chế hydantoins: Nhóm Hydantoin có thể được phát hiện trong các hợp chất có dược tính quan trọng. Một số ứng dụng của hydantoin có thể kể đến như: [21] - Trong dược phẩm, dẫn xuất của hydantoin là phenytoin và fosphenytoin được sử dụng như một loại thuốc chống co giật.
Fosphenytoin và Phenytoin. - Dẫn xuất của hydantoin là Imiprothrin là thành phần trong thuốc diệt côn trùng. 9 Luan van - Hay một loại thuốc diệt nấm phổ biến là Iprodione cũng chứa nhóm hydantoin. Có thể nói nhờ phản ứng Bucherer-Bergs mà ta đã có thể tổng hợp được rất nhiểu sản phẩm có hoạt tính mạnh có ứng dụng rộng rãi.
GIỚI THIỆU VỀ 2-PYRROLIDINONE VÀ DẪN XUẤT CỦA NÓ 1. Sơ lược về 2-pyrrolidinone a. Tổng quát 2-Pyrrolidinone là một loại hợp chất hữu cơ lactam có vòng 5 cạnh với bốn nguyên tử cacbon và một dị tố nitơ trong cấu trúc phân tử. - Công thức phân tử: C4H7NO - Công thức cấu tạo: Hình 1.
2-Pyrrolidinone - Khối lượng phân tử: 85,11 g/mol - Tên hệ thống: 2-Pyrrolidin - Tên gọi khác: 2-Pyrrolidone hoặc 2-Pyrrolidinone - Tỷ trọng: 1,116 g/cm3 - Nhiệt độ nóng chảy: 25oC - Nhiệt độ sôi: 2450C [8], [16] b. Tính chất 10 Luan van 2-Pyrrolidinone là một chất lỏng không màu hoặc màu vàng, có mùi nhẹ, có độ tan thấp. Ngoài ra nó là một dung môi phân cực được sử dụng rộng rãi cho nhiều ứng dụng trong hóa hữu cơ. 2-Pyrrolidinone cũng là một chất trung gian để sản xuất polymer [8], [16].
2-Pyrrolidinone là hợp chất quan trọng được tìm thấy trong nhiều dược phẩm và trong các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên. Những sản phẩm tự nhiên có chứa 2- pyrrolidinone đều có hoạt tính sinh học mạnh. Điều chế Trong công nghiệp 2-Pyrrolidinone được điều chế bằng phản ứng của - butyrolactone và ammoniac. Ngoài ra 2-pyrrolidinone còn được điều chế từ succinimide từ chỉ một phản ứng.
Một số dẫn xuất của 2-pyrrolidinone a. Cotinine: là một alkaloid tìm thấy trong thuốc lá, được hình thành khi nicotine bị chuyển hóa bởi quá trình oxi hóa. - Tên gọi: (S)-1-methyl-5-(3-pyridinyl) -2-pyrrolidinone. [22] 11 Luan van Hình 1.
Doxapram: được biết đến là chất kích thích hô hấp. - Danh pháp: 1-ethyl-4-(2-morpholinoethyl)-3,3-diphenylpyrrolidin-2-one. Piracetam: tác động đến não và hệ thần kinh trung ương và bảo vệ hệ não bộ khỏi tình trạng thiếu hụt oxy, được dùng để điều trị triệu chứng rối loạn trí nhớ hoặc rối loạn trí tuệ. - CTPT: C6H10N2O2 - Danh pháp: 2-(2-oxopyrrolidin-1-yl) acetamide.
Ethosuximide: là một loại thuốc có tác dụng ngăn chặn và kiểm soát cơn động kinh nhẹ. 12 Luan van - Danh pháp: 3-Ethyl-3-methyl-2,5-pyrrolidinedione. Ứng dụng của 2-pyrrolidinone và dẫn xuất Như đã đề cập ở trên, các dẫn xuất của 2-pyrrolidinone là những hợp chất quan trọng được tìm thấy trong nhiều dược phẩm (Hình 1. Một hợp chất quan trọng của 2- pyrrolidinone là cotinine (1), một alkaloid có trong thuốc lá, là chất chuyển hóa chủ yếu của nicotine khi bị oxi hóa.
Doxapram (2) là nguyên liệu để điều chế doxapram hydrochloride là một chất kích thích đường hô hấp, khi tiêm tĩnh mạch, doxapram kích thích sự gia tăng lượng hồng cầu và tỷ lệ hô hấp. Một số dẫn xuất của 2-pyrrolidinone trong thuốc Ngoài ra, dẫn xuất của spiropiperidine-hydantonie-4-imide (Hình 1.11), chất ức chế mạnh -secretase, dùng làm chất điều tri bệnh mất trí nhớ cũng được tổng hợp dựa vào phản ứng nhiều thành phần. Hợp chất này không thể tổng hợp dễ dàng bằng phương pháp khác với một số lượng lớn. Có thể nói rằng phản ứng nhiều 13 Luan van thành phần là nền tảng để mở rộng sự đa dạng của các hợp chất có hoạt tính sinh học.
O O N N F F N N N N HN N H N H H NH2 N N N Ph Ph NH Ac Hình 1. Cấu trúc của spiropiperidine-hydantonie-4-imide Một vài ví dụ của những sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên chứa 2- pyrrolidinone mang hoạt tính sinh học mạnh (Hình 1.11) HO2C O H AcHN S H O O N OH i-Pr NH Cl O OH Me O 4 5 HN O Ph OH Et O OH O 6 Hình 1. Một số hợp chất có nguồn gốc tự nhiên Lactacytin (4) là một hợp chất hữu cơ tự nhiên được tổng hợp do vi khuẩn thuộc giống Streptomyces. Một sản phẩm tự nhiên hấp dẫn khác được đặt tên Salimosporamide A (5); sản phẩm tự nhiên này được tạo bởi các vi khuẩn biển Salinispora Tropica và Salinispora arenicola, nó được tìm trong trầm tích đại dương.
2- Pyrrolidinone cũng được sử dụng trong hóa dược với nhiều ứng dụng quan 14 Luan van trọng như các tác nhân chống ung thư, antitumours, HIV-1 là chất ức chế integrase, chống vi khuẩn và kháng viêm [12]. Phản ứng điều chế dẫn xuất 2-pyrrolidinone Vì chính những ứng dụng quan trọng của các dẫn xuất 2-pyrrolidinone đã nói đến ở trên, đã có nhiều nghiên cứu được tiến hành tổng hợp các dẫn xuất này. Tuy nhiên, trong các nghiên cứu trước đây vẫn tồn tại một số mặt hạn chế, có thể kể đến như thời gian phản ứng dài, điều kiện khắc nghiệt, dung môi hữu cơ độc hại, nhiệt độ cao, chi phí cao, hiệu suất thấp, chất phản ứng có hại với môi trường. Hiện nay, có một phương pháp tổng hợp 2-pyrrolidinone mang các ưu điểm đáng chú ý như an toàn hơn, dễ dàng thực hiện, hiệu suất cao và thời gian phản ứng ngắn [5].
Phương pháp đó chính là dựa vào cơ sở của phản ứng nhiều thành phần (MCRs): H EtOOC OH Acid citric N + EtOOC COOEt + ArCHO EtOH Ar N O Ph H Ph Cơ chế 15 Luan van CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. DỤNG CỤ, THIẾT BỊ VÀ HÓA CHẤT 2. Dụng cụ - Bình cầu 25ml, bình cầu 15ml, phễu chiết, phễu lọc.
- Các pipet loại 5ml và 1ml.