Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ với đề tài "Đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo ngành kinh tế tại Trường Đại học Ngoại thương" được nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Khánh Trinh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Tiến Hùng và PGS.TS Lê Thị Thu Thủy, bảo vệ tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (Bộ Giáo dục và Đào tạo) năm 2020. Công trình thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục, mã số 9 14 01 14.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Giáo dục đại học giữ vị trí chiến lược trong việc đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Trước sự gia tăng số lượng các cơ sở giáo dục đại học và sự đa dạng về chất lượng, công tác đảm bảo chất lượng trở thành nhiệm vụ cốt lõi nhằm tạo sự cạnh tranh lành mạnh và đáp ứng các yêu cầu nghề nghiệp. Đảm bảo chất lượng cần được triển khai đồng thời ở cấp cơ sở giáo dục và cấp chương trình đào tạo. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 03 năm 2016 kèm theo quy định gồm 11 tiêu chuẩn và 50 tiêu chí đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ. Văn bản này đóng vai trò hành lang pháp lý để các cơ sở tự đánh giá và chuẩn bị cho kiểm định chất lượng, đồng thời định hướng các cơ sở xây dựng tiêu chuẩn riêng theo đặc thù ngành.
Đào tạo cử nhân ngành kinh tế chiếm tỷ trọng lớn trong hệ thống giáo dục đại học: giai đoạn 2013–2017, chỉ tiêu tuyển sinh khối ngành kinh tế chiếm khoảng 30% tổng chỉ tiêu tuyển sinh đại học toàn quốc. Tại Trường Đại học Ngoại thương, chỉ tiêu ngành kinh tế chiếm gần 1/3 tổng chỉ tiêu toàn trường. Mặc dù vậy, hoạt động đào tạo ngành kinh tế giữa các cơ sở giáo dục đại học còn có sự khác biệt do thiếu công cụ đảm bảo chất lượng chung. Tại Trường Đại học Ngoại thương, công tác đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo ngành kinh tế đã được triển khai nhưng vẫn bộc lộ những bất cập do chưa có cách tiếp cận khoa học phù hợp với thực tiễn. Việc xây dựng một khung đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo ngành kinh tế theo mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output) là yêu cầu cấp thiết nhằm đáp ứng tiến trình hội nhập.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định gồm ba khía cạnh:
- Chưa có công trình đi sâu phân tích và xây dựng khung đảm bảo chất lượng hoàn chỉnh cho một chương trình đào tạo cụ thể thuộc ngành kinh tế.
- Chưa có nghiên cứu nào đề xuất được hệ thống đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo cấp trường đáp ứng yêu cầu theo mô hình CIPO.
- Chưa có nghiên cứu nào triển khai thử nghiệm giải pháp đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ chuyên trách công tác đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo.
Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận án xây dựng khung đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo ngành kinh tế dựa trên mô hình CIPO (kiểm soát các yếu tố từ đầu vào, quá trình đến đầu ra dưới tác động của bối cảnh). Sử dụng bộ tiêu chuẩn do luận án thiết kế để đánh giá thực trạng tại Trường Đại học Ngoại thương, chỉ rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo ngành kinh tế của nhà trường.
Câu hỏi và giả thuyết khoa học
Giả thuyết khoa học của luận án được phát biểu như sau: Đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo là một chuỗi hệ thống các hoạt động liên kết với nhau trong khung đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo. Nếu tiến hành các giải pháp liên quan đến công tác xây dựng và thực hiện đầy đủ các thành tố của khung đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo theo mô hình CIPO bao gồm: xây dựng bộ tiêu chuẩn/tiêu chí/chỉ báo, xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo, thiết lập và vận hành quy trình, quản lý phát triển chương trình đào tạo, nâng cao năng lực vận hành hệ thống đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo thì sẽ nâng cao chất lượng hoạt động đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo ngành kinh tế của Trường Đại học Ngoại thương đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án xác định ba nhiệm vụ chính:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo đại học ngành kinh tế.
- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn: nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo ngành kinh tế tại Trường Đại học Ngoại thương.
- Đề xuất hệ giải pháp đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo ngành kinh tế, khảo nghiệm khung đảm bảo chất lượng, tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp, đồng thời thử nghiệm một hoạt động đảm bảo chất lượng ưu tiên.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo đại học ngành kinh tế dựa vào CIPO.
- Khách thể nghiên cứu: Quản lý chất lượng đào tạo đại học ngành kinh tế tại Trường Đại học Ngoại thương.
- Phạm vi nội dung: Giới hạn trong hoạt động đảm bảo chất lượng bên trong tại Trường Đại học Ngoại thương đối với chương trình đào tạo đại học ngành kinh tế.
- Phạm vi không gian: Trường Đại học Ngoại thương.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2009–2019; số liệu sơ cấp khảo sát thực địa thực hiện từ tháng 8/2017 đến tháng 6/2018.
- Chủ thể tham gia: Ban Giám hiệu, Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo chất lượng, các phòng ban chức năng, Viện Kinh tế và Kinh doanh quốc tế cùng đội ngũ cán bộ quản lý cấp cơ sở.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu về đảm bảo chất lượng giáo dục đại học
Ở phạm vi quốc tế, việc đưa các nguyên lý quản lý chất lượng từ sản xuất và dịch vụ vào giáo dục đại học được nhiều học giả nghiên cứu:
- Ellis, R. (1993) khẳng định đảm bảo chất lượng trong kinh doanh là quy trình nhà sản xuất cam kết sản phẩm đáp ứng chuẩn mực, có thể vận dụng vào việc quản lý quá trình giảng dạy đại học.
- P (1992) chỉ ra rằng hệ thống đảm bảo chất lượng tự nó không tạo ra dạy và học tốt, mà việc dạy và học tốt được phát huy khi chất lượng trở thành mối quan tâm chung của toàn bộ tổ chức.
- Van Vught, F.F. (1993) phân chia chất lượng giáo dục đại học thành chất lượng bên trong (tìm kiếm chân lý) và chất lượng bên ngoài (phục vụ xã hội), từ đó đề xuất hệ thống đảm bảo chất lượng gồm 5 thành tố: cơ quan đánh giá ngoài thiết kế quy trình; cơ sở tự đánh giá; đoàn chuyên gia thẩm định đồng nghiệp; công khai kết quả; liên kết kết quả đánh giá với cấp ngân sách tài chính.
- Sổ tay AUN-QA (2009) nhấn mạnh quản lý chất lượng bên trong là nhân tố quyết định và yêu cầu hệ thống phải vận hành theo chu trình Deming (PDCA: Lập kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Hành động).
- Hợp tác diễn đàn giáo dục đại học Đông Nam Á (2003) và Navigation (1997) tập trung vào quy trình đảm bảo chất lượng nội bộ và cơ cấu tổ chức để đáp ứng các tiêu chuẩn do nhà nước quy định.
- Petros Kefalas, Symeon Retalis, Demosthenes Stamatis, Kargidis Theodoros (2003) xác định quản lý chất lượng bao gồm chương trình hiệu quả, đội ngũ giảng viên, cơ sở hạ tầng và phản hồi của người học.
- Len MP (2005) định nghĩa đảm bảo chất lượng là tổng thể các quan điểm, đối tượng, hoạt động và quy trình nhằm duy trì và nâng cao các tiêu chuẩn giáo dục.
Tại Việt Nam, các tác giả đã tiếp cận vấn đề theo nhiều hướng:
- Nguyễn Việt Hùng (1998) khẳng định tính cấp thiết của việc áp dụng hệ thống đảm bảo chất lượng vào giáo dục đại học Việt Nam.
- Nguyễn Đức Trí và Phan Chính Thức (2010) nêu rõ ba phương thức đảm bảo chất lượng chủ yếu trên thế giới: đánh giá, kiểm toán và kiểm định, trong đó kiểm định được áp dụng rộng rãi nhất.
- Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha (2006) coi kiểm định chất lượng là giải pháp quản lý theo mô hình đảm bảo chất lượng.
- Phạm Thành Nghị (2013) làm rõ bản chất, mô hình, các cấp độ quản lý chất lượng và khuyến nghị áp dụng các chỉ số thực hiện vào cơ sở giáo dục đại học.
- Nguyễn Tiến Hùng (2014) xác định bản chất quản lý chất lượng trong giáo dục là thiết lập và vận hành hệ thống thông qua cải tiến liên tục để đạt được sứ mạng, tầm nhìn và mục tiêu.
- Nguyễn Đức Chính (2002) xây dựng bộ tiêu chí đánh giá gồm 8 lĩnh vực và 26 tiêu chí (tổ chức quản lý, giảng viên, sinh viên, đào tạo, nghiên cứu khoa học, cơ sở vật chất, tài chính, quan hệ quốc tế), làm tiền đề cho Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành bộ tiêu chuẩn đánh giá cấp cơ sở giáo dục đại học gồm 10 tiêu chuẩn và 61 tiêu chí vào năm 2007 (sửa đổi năm 2014).
Các hướng nghiên cứu về đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo
- Nghiên cứu quốc tế: Cave et al. (1988), Johnes & Taylor (1990), Linke (1991), Kell (1993) tại Khối Thịnh Vượng chung; Craft (1994), Dill (1995), Davis (1995) thống kê khoảng 300 chỉ số chi phối chất lượng chương trình đào tạo. Nhóm 15 nước phát triển phân loại chỉ số thành đầu vào, quá trình, đầu ra và chỉ số chung. Tiến trình Bologna và tổ chức ENQA (1999) chuẩn hóa chương trình cử nhân, thạc sĩ tại Châu Âu. Bộ tiêu chuẩn AACSB (Hoa Kỳ, ra đời năm 1919) thiết lập 15 tiêu chuẩn khắt khe cho khối ngành kinh doanh và kinh tế (như kiểm định chương trình tại Đại học Bang Colorado - CSU). Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN-QA) phát triển bộ tiêu chuẩn chương trình đào tạo qua 3 phiên bản: phiên bản 1 (18 tiêu chí), phiên bản 2 năm 2011 (15 tiêu chí), và phiên bản 3 năm 2015 (11 tiêu chí).
- Nghiên cứu trong nước: Bùi Thị Thu Hương (2013) nghiên cứu quản lý chương trình chất lượng cao tại Đại học Quốc gia Hà Nội theo TQM; Sái Công Hồng (2013) nghiên cứu ngành Quản trị kinh doanh tại Đại học Quốc gia Hà Nội theo AUN-QA; Nguyễn Văn Hùng (2015) xây dựng khung đảm bảo chất lượng bên trong trường cao đẳng nghề; Nguyễn Phan Quang (2016) áp dụng tiêu chí AUN-QA tại Khoa Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội; Vũ Thị Dung (2018) nghiên cứu tại Trường Đại học Thái Bình theo các tiểu hệ thống đầu vào - quá trình - đầu ra; Phạm Văn Hùng và cộng sự (2018) nghiên cứu quy trình đảm bảo chất lượng chương trình tại Đại học Thái Nguyên; Đinh Tuấn Dũng (2014) thực hiện đề tài cấp Bộ xây dựng bộ tiêu chí kiểm định cho khối ngành kinh tế và quản trị kinh doanh gồm 7 lĩnh vực và 72 tiêu chí kết hợp định tính và định lượng.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở cấp cơ sở giáo dục hoặc áp dụng các bộ tiêu chuẩn chung (AUN-QA, TQM) cho khối ngành kỹ thuật, quản trị kinh doanh hoặc cao đẳng nghề. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống về việc thiết lập một khung đảm bảo chất lượng chuyên biệt cho chương trình đào tạo ngành kinh tế dựa trên mô hình CIPO, tích hợp hệ thống giám sát kiểm soát quá trình đào tạo với hệ thống đánh giá theo dấu vết sinh viên tốt nghiệp, đồng thời tiến hành thử nghiệm giải pháp bồi dưỡng năng lực cán bộ chuyên trách công tác đảm bảo chất lượng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm cốt lõi
- Khái niệm chương trình đào tạo: Luận án tham chiếu định nghĩa của Taba (1962), Tyler (1949), Nguyễn Đức Chính (2002) và lựa chọn định nghĩa của Wentling (1993): chương trình đào tạo là bản thiết kế tổng thể cho một khóa đào tạo, bao gồm mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung, phương pháp, hoạt động đào tạo, điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và hoạt động học thuật của đơn vị đào tạo.
- Khái niệm chất lượng giáo dục đại học: Luận án phân tích 6 quan điểm chất lượng tổng kết bởi Green (chất lượng là sự vượt trội, sự phù hợp với mục tiêu, ngưỡng yêu cầu, giá trị gia tăng, giá trị đồng tiền, sự hài lòng của khách hàng) và 2 hướng tiếp cận của INQAAHE. Luận án lựa chọn quan điểm "Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu" làm nền tảng định hướng cho việc cải tiến liên tục.
- Chất lượng chương trình đào tạo: Sử dụng định nghĩa theo Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT: chất lượng chương trình đào tạo là sự đáp ứng mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo ở trình độ cụ thể, đáp ứng các yêu cầu theo quy định của Luật Giáo dục đại học và Khung trình độ quốc gia, phù hợp với nhu cầu sử dụng nhân lực của xã hội.
- Cấp độ quản lý chất lượng: Dựa theo ISO 8402:1994, Sallis (1993) và Nguyễn Tiến Hùng (2014), quản lý chất lượng gồm 3 cấp độ: Kiểm soát chất lượng (QC), Đảm bảo chất lượng (QA) và Quản lý chất lượng tổng thể (TQM).
Khung phân tích mô hình CIPO
Luận án ứng dụng mô hình CIPO do Scheerens, J. (1990) phát triển trên nền tảng điều khiển học của Norbert Wiener, kết hợp khung quản lý chất lượng của Nguyễn Tiến Hùng (2014):
- Bối cảnh (Context - C): Bao gồm bối cảnh bên ngoài (chính trị, kinh tế, chính sách, pháp luật, tiến bộ khoa học công nghệ, thị trường lao động, hội nhập quốc tế) và bối cảnh bên trong (sứ mạng, tầm nhìn, kế hoạch chiến lược, chính sách đảm bảo chất lượng của cơ sở giáo dục).
- Đầu vào (Input - I): Tuyển sinh, đội ngũ giảng viên và nhân viên hỗ trợ, cơ sở vật chất, tài chính, trang thiết bị, mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra.
- Quá trình (Process - P): Diễn biến của quá trình đào tạo bao gồm nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy của giảng viên, hoạt động học tập của sinh viên, phương thức kiểm tra đánh giá và hoạt động hỗ trợ người học.
- Đầu ra (Output - O): Số lượng và tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp.
- Kết quả đầu ra mong đợi (Outcome): Chất lượng sinh viên tốt nghiệp (kiến thức, kỹ năng, thái độ, việc làm, cơ hội học tập nâng cao) và mức độ thỏa mãn của các bên liên đới (người học, gia đình, nhà tuyển dụng).
- Tác động (Impact): Sự phát triển nhân cách và đóng góp của người học cho xã hội.
- Cơ chế phản hồi thông tin: Kết nối từ đầu ra, kết quả đầu ra ngược trở lại quá trình và đầu vào để cải tiến theo chu trình Deming (PDCA).
Đặc điểm đào tạo ngành kinh tế
Luận án xác định 5 đặc điểm chi phối công tác đảm bảo chất lượng:
- Đào tạo quy luật và nguyên lý kinh tế có tính biến động cao, đòi hỏi nội dung đào tạo phải liên tục cập nhật các xu hướng phát triển mới.
- Yêu cầu hội nhập quốc tế cao gắn liền với việc giữ gìn bản sắc dân tộc; chuẩn đầu ra về ngoại ngữ và kỹ năng thường đòi hỏi cao hơn các khối ngành kỹ thuật.
- Tính liên kết đào tạo chặt chẽ giữa nhà trường với doanh nghiệp, xã hội và các đối tác quốc tế.
- Cơ sở vật chất không đòi hỏi hệ thống phòng thí nghiệm hay máy móc kỹ thuật nặng nên dễ mở ngành, dẫn đến nguy cơ chênh lệch chất lượng; do đó khâu đảm bảo chất lượng đầu vào về đội ngũ giảng viên và học liệu, giáo trình giữ vai trò quyết định.
- Đòi hỏi rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp thực tế thông qua các hội thảo, diễn đàn, sự kiện doanh nghiệp và các đợt thực tập chuyên ngành.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án triển khai hệ thống phương pháp nghiên cứu đa dạng:
- Các phương pháp tiếp cận: Tiếp cận hệ thống - cấu trúc; tiếp cận thực tiễn; tiếp cận CIPO; tiếp cận theo chuẩn; tiếp cận thị trường; tiếp cận phức hợp; tiếp cận chu trình PDCA.
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu chuyên khảo, công trình khoa học trong và ngoài nước.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát các nhóm đối tượng (cán bộ quản lý, giảng viên, chuyên viên, sinh viên, cựu sinh viên) về bộ tiêu chuẩn và tính khả thi của các giải pháp.
- Phỏng vấn sâu: Khai thác ý kiến chuyên sâu từ cán bộ quản lý, giảng viên và các đơn vị sử dụng lao động về chất lượng sinh viên tốt nghiệp.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến đóng góp của các chuyên gia quản lý giáo dục về cấu trúc hệ thống, bộ tiêu chuẩn và quy trình đảm bảo chất lượng.
- Phương pháp thử nghiệm khoa học: Thử nghiệm giải pháp bồi dưỡng chuyên trách tại Trường Đại học Ngoại thương.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý và phân tích dữ liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS phiên bản 22.0.
- Nguồn tư liệu: Dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2009–2019 từ báo cáo nội bộ của Trường Đại học Ngoại thương; dữ liệu sơ cấp thu thập trong đợt điều tra thực tế từ tháng 8/2017 đến tháng 6/2018; mẫu khảo nghiệm gồm 110 người.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo đại học ngành kinh tế
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chất lượng giáo dục, làm rõ các mô hình kiểm định và xây dựng khung đảm bảo chất lượng theo CIPO.
Tác giả so sánh các bộ tiêu chuẩn kiểm định chương trình đào tạo hiện hành:
| Bộ tiêu chuẩn |
Đơn vị ban hành / Quy mô |
Cấu trúc tiêu chuẩn / tiêu chí |
Thang đo và ngưỡng đánh giá |
Phạm vi và đặc điểm áp dụng |
| AACSB |
Hiệp hội các trường kinh doanh Hoa Kỳ (1919) |
15 tiêu chuẩn thuộc 4 lĩnh vực: Quản lý chiến lược & đổi mới (3); Sinh viên, giảng viên & chuyên viên (4); Học tập & giảng dạy (5); Học thuật & cam kết nghề nghiệp (3) |
Quy trình thẩm định nghiêm ngặt kết hợp tự đánh giá và đánh giá chéo |
Chuyên biệt cho khối ngành kinh doanh, kế toán, kinh tế; yêu cầu rất cao, khó đạt đối với phần lớn trường đại học Việt Nam |
| AUN-QA (Version 3 - 2015) |
Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á |
11 tiêu chí bao quát: Chuẩn đầu ra, Mô tả chương trình, Cấu trúc nội dung, Phương pháp dạy học, Đánh giá sinh viên, Đội ngũ giảng viên, Đội ngũ hỗ trợ, Người học, Cơ sở vật chất, Nâng cao chất lượng, Đầu ra |
Thang 7 mức (Mức 1: Hoàn toàn không đạt; Mức 4: Đạt yêu cầu; Mức 7: Rất xuất sắc). Điểm trung bình đạt chuẩn là 4.0/7.0 |
Đánh giá chung cho mọi ngành học; chú trọng quá trình cải tiến chất lượng liên tục theo chu trình PDCA |
| Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT |
Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam |
11 tiêu chuẩn, 50 tiêu chí: Mục tiêu & CĐR (3); Bản mô tả CTĐT (3); Cấu trúc & nội dung (3); Phương pháp tiếp cận (3); Đánh giá kết quả (5); Giảng viên, NCV (7); Nhân viên (5); Người học & hỗ trợ (5); Cơ sở vật chất (5); Nâng cao chất lượng (6); Kết quả đầu ra (5) |
Thang 7 mức (Mức 1–3: Chưa đạt yêu cầu; Mức 4–7: Đạt yêu cầu) |
Áp dụng chung cho các trình độ đại học tại Việt Nam; định hướng tự đánh giá và kiểm định chất lượng trong nước; chưa có tiêu chuẩn riêng cho khối kinh tế |
Từ việc phân tích các hạn chế của bộ tiêu chuẩn hiện hành, tác giả luận giải bản chất của đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo ngành kinh tế gồm hai hệ thống con hữu cơ:
- Hệ thống con về đảm bảo chất lượng theo quá trình đào tạo (Đầu vào - Quá trình - Đầu ra): Thiết lập và đo lường các chỉ số thực hiện để kịp thời phát hiện sai sót, kiểm soát tiến độ và phòng ngừa rủi ro.
- Hệ thống con về đánh giá theo "dấu vết" sinh viên tốt nghiệp (Kết quả đầu ra - Tác động): Thu thập thông tin phản hồi từ cựu sinh viên và thị trường lao động để đo lường mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra và thực hiện cải tiến theo chu trình PDCA.
Khung đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo ngành kinh tế dựa vào CIPO được cấu thành từ ba trụ cột:
- Hệ thống đảm bảo chất lượng: Gồm hệ thống giám sát, kiểm soát chất lượng quá trình và hệ thống đánh giá chất lượng tiếp nhận thông tin. Bộ máy vận hành được xác lập theo sơ đồ phân cấp: Ban Giám hiệu $\rightarrow$ Trung tâm Đảm bảo chất lượng (đầu mối tham mưu) $\rightarrow$ Các đơn vị hành chính và đơn vị chuyên môn $\rightarrow$ Tổ đảm bảo chất lượng tại từng đơn vị (do lãnh đạo đơn vị làm tổ trưởng).
- Bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo đảm bảo chất lượng: Bộ công cụ định lượng và định tính hóa các yêu cầu chuẩn cho chương trình đào tạo ngành kinh tế.
- Quy trình đảm bảo chất lượng: Chuỗi các văn bản, thủ tục chuẩn hướng dẫn triển khai từ tuyển sinh, xây dựng chương trình, tổ chức giảng dạy đến đánh giá đầu ra.
Chương 1 cũng phân tích 7 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến đảm bảo chất lượng chương trình: (1) Cơ chế thị trường; (2) Cơ chế chính sách đào tạo nguồn nhân lực; (3) Năng lực đào tạo và chiến lược của nhà trường; (4) Năng lực lãnh đạo của cán bộ quản lý; (5) Nhu cầu nhân lực khối kinh tế; (6) Các đối tác cạnh tranh và chương trình liên kết quốc tế; (7) Định hướng nghề nghiệp theo chuẩn đầu ra.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn về đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo đại học ngành kinh tế tại Trường Đại học Ngoại thương
Chương 2 tổng hợp kinh nghiệm quốc tế và tiến hành khảo sát thực nghiệm tại địa bàn nghiên cứu:
- Kinh nghiệm quốc tế: Phân tích mô hình đảm bảo chất lượng của Cộng hòa Liên bang Đức, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và Cộng hòa Singapore, từ đó rút ra bài học về chuẩn hóa quy trình, trao quyền tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình và xây dựng văn hóa chất lượng bên trong.
- Thực trạng tại Trường Đại học Ngoại thương:
- Khái quát về sứ mạng, tầm nhìn, đào tạo ngành kinh tế: quy mô sinh viên ngành kinh tế chiếm gần 1/3 chỉ tiêu toàn trường. Hoạt động đảm bảo chất lượng được vận hành dưới sự chỉ đạo của Ban Giám hiệu và Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo chất lượng.
- Khảo sát thực trạng theo khung CIPO: Tác giả tiến hành khảo sát ý kiến các nhóm đối tượng và tổng hợp số liệu thực tế qua hệ thống bảng thống kê: Bảng 2.5 (mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra); Bảng 2.6 (nội dung và cấu trúc chương trình); Bảng 2.7 (công tác tuyển sinh); Bảng 2.8 (đội ngũ cán bộ, giảng viên, chuyên viên); Bảng 2.9 (tổng hợp công trình nghiên cứu khoa học giai đoạn 2017–2019); Bảng 2.10 (cơ sở vật chất và tài chính); Bảng 2.11 (phương thức dạy và học); Bảng 2.12 (hoạt động đào tạo); Bảng 2.13 (người học và hỗ trợ người học); Bảng 2.14 và 2.15 (tỷ lệ tốt nghiệp và đánh giá theo dấu vết sinh viên tốt nghiệp); Bảng 2.16 (mức độ thỏa mãn của các bên liên quan); Bảng 2.17 (hệ thống các quy trình đảm bảo chất lượng); Bảng 2.18 (hệ thống giám sát kiểm soát); Bảng 2.19 (hệ thống đánh giá chất lượng và tiếp nhận thông tin).
- Khảo sát các yếu tố bối cảnh: Đo lường mức độ tác động của bối cảnh bên trong và bên ngoài đến chất lượng chương trình đào tạo (Bảng 2.21).
- Đánh giá chung:
- Kết quả đạt được: Nhà trường đã khẳng định được uy tín xã hội cao; tuyển sinh đầu vào đạt điểm số cao; chương trình đào tạo tiếp cận chuẩn quốc tế; sinh viên tốt nghiệp có tỷ lệ việc làm cao và khả năng ngoại ngữ tốt.
- Hạn chế và nguyên nhân: Chưa xây dựng được khung đảm bảo chất lượng riêng cho ngành kinh tế dựa vào mô hình CIPO; các quy trình kiểm soát chưa liên thông đồng bộ; cơ chế phối hợp giữa Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo chất lượng với các khoa/viện chuyên môn còn lỏng lẻo; năng lực chuyên môn và nhận thức về đảm bảo chất lượng của đội ngũ cán bộ chuyên trách tại các đơn vị cơ sở chưa đồng đều, thiếu các khóa đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu.
Chương 3: Giải pháp đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo đại học ngành kinh tế tại Trường Đại học Ngoại thương
Chương 3 đề xuất định hướng, hệ thống giải pháp và tiến hành kiểm chứng:
- Tầm nhìn và nguyên tắc: Đảm bảo tính đồng bộ; tính thực tiễn; tính khả thi; tính kế thừa và phát triển.
- Hệ thống 5 giải pháp cụ thể:
- Hoàn chỉnh bộ tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo đại học ngành kinh tế: Bổ sung các tiêu chí đặc thù ngành kinh tế vào bộ tiêu chuẩn chung, lượng hóa các chỉ báo đo lường đầu vào, quá trình và chuẩn đầu ra.
- Tổ chức hoàn thiện hệ thống đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo ngành kinh tế tại Trường Đại học Ngoại thương: Kiện toàn mạng lưới đảm bảo chất lượng từ cấp trường đến các tổ chuyên trách tại khoa/viện; xác định rõ chức năng, thẩm quyền và cơ chế phối hợp thông tin.
- Tổ chức hướng dẫn xây dựng quy trình đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo đại học ngành kinh tế tại Trường Đại học Ngoại thương: Quy trình hóa toàn bộ các hoạt động theo chu trình PDCA, từ khâu thiết kế, thẩm định chương trình, giảng dạy, kiểm tra đánh giá đến khảo sát việc làm sau tốt nghiệp.
- Quản lý phát triển chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu của xã hội thông qua chuẩn đầu ra: Định kỳ rà soát, đối sánh chuẩn đầu ra với nhu cầu của thị trường lao động và chuẩn mực nghề nghiệp quốc tế; đổi mới phương pháp giảng dạy và hình thức đánh giá sinh viên.
- Tổ chức nâng cao năng lực vận hành hệ thống đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo ngành kinh tế của Trường Đại học Ngoại thương: Xây dựng kế hoạch và tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về tự đánh giá, xây dựng minh chứng và quản lý chất lượng cho đội ngũ cán bộ chuyên trách.
- Mối quan hệ giữa các giải pháp: 5 giải pháp có mối quan hệ biện chứng, hữu cơ. Giải pháp 1 cung cấp công cụ đo lường; Giải pháp 2 thiết lập bộ máy tổ chức; Giải pháp 3 chuẩn hóa phương thức vận hành; Giải pháp 4 quản lý nội dung cốt lõi của quá trình đào tạo; Giải pháp 5 chuẩn bị nhân lực vận hành hệ thống.
- Kết quả khảo nghiệm: Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của 5 giải pháp trên mẫu khảo nghiệm gồm 110 chuyên gia, cán bộ quản lý và giảng viên (Bảng 2.24). Kết quả xử lý thống kê cho thấy các giải pháp đều được đánh giá ở mức cần thiết và khả thi cao.
- Kết quả thử nghiệm khoa học: Luận án tiến hành thử nghiệm giải pháp số 5 (tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ đảm bảo chất lượng cho cán bộ chuyên trách tại Trường Đại học Ngoại thương). Kết quả đo lường trước và sau thử nghiệm (Bảng 3.2, 3.3, 3.4 và Biểu đồ 3.4, 3.5, 3.6) ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trên 3 tiêu chí: nhận thức về đảm bảo chất lượng, ý thức trách nhiệm và kỹ năng triển khai nhiệm vụ chuyên trách tại đơn vị.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án làm phong phú thêm hệ thống lý luận về quản lý chất lượng giáo dục đại học thông qua việc xây dựng khung đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo chuyên biệt cho ngành kinh tế dựa trên mô hình CIPO.
- Làm rõ bản chất của đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo gồm hai hệ thống con liên hoàn: hệ thống kiểm soát chất lượng quá trình đào tạo và hệ thống đánh giá theo dấu vết sinh viên tốt nghiệp dựa trên chu trình PDCA.
- Cụ thể hóa cấu trúc khung đảm bảo chất lượng bao gồm: hệ thống tổ chức bộ máy, bộ tiêu chuẩn/tiêu chí/chỉ báo đặc thù và hệ thống quy trình vận hành đồng bộ.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích toàn diện thực trạng công tác đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo ngành kinh tế tại Trường Đại học Ngoại thương dựa trên số liệu thực tế giai đoạn 2009–2019 và khảo sát 2017–2018, chỉ rõ điểm mạnh, tồn tại và nguyên nhân.
- Đề xuất hệ thống 5 giải pháp có cơ sở khoa học, được kiểm chứng về tính cần thiết và tính khả thi qua khảo nghiệm trên 110 đối tượng.
- Thử nghiệm thành công hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ chuyên trách đảm bảo chất lượng tại các đơn vị cơ sở của nhà trường, chứng minh hiệu quả thực tế của giải pháp.
- Cung cấp tài liệu tham khảo cho Ban Giám hiệu, Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo chất lượng Trường Đại học Ngoại thương trong việc hoạch định chính sách chất lượng ngắn hạn và trung hạn.
Các kiến nghị được đề xuất
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần hoàn thiện hành lang pháp lý, ban hành hướng dẫn xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo đặc thù cho từng khối ngành (đặc biệt là khối ngành kinh tế); tăng cường hỗ trợ tập huấn chuyên môn về đảm bảo chất lượng cho các cơ sở giáo dục đại học.
- Đối với Trường Đại học Ngoại thương: Vận dụng khung đảm bảo chất lượng dựa trên CIPO vào thực tế quản lý; hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm nội bộ; kiện toàn mạng lưới tổ đảm bảo chất lượng tại các khoa/viện chuyên môn; tăng cường đầu tư tài chính và nguồn lực cho hoạt động khảo sát, theo dõi dấu vết sinh viên tốt nghiệp.
- Đối với cán bộ chuyên trách công tác đảm bảo chất lượng tại các đơn vị: Chủ động nâng cao trình độ chuyên môn, thực hiện nghiêm túc quy trình thu thập và xử lý minh chứng, đóng vai trò cầu nối tích cực giữa đơn vị cơ sở với Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo chất lượng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi nghiên cứu nội dung mới chỉ tập trung vào công tác đảm bảo chất lượng bên trong, chưa bao quát toàn diện mối quan hệ với các tổ chức kiểm định chất lượng bên ngoài.
- Phạm vi địa bàn khảo sát thực tiễn chỉ giới hạn tại một cơ sở đào tạo là Trường Đại học Ngoại thương và đối với chương trình đào tạo cử nhân ngành kinh tế.
- Giới hạn thời gian của nguồn số liệu: số liệu thứ cấp được tổng kết đến năm 2019 và số liệu điều tra sơ cấp thu thập trong giai đoạn 2017–2018.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Nghiên cứu mở rộng việc áp dụng khung đảm bảo chất lượng theo mô hình CIPO cho các chương trình đào tạo thuộc các khối ngành khác (quản trị kinh doanh, luật kinh tế, ngôn ngữ thương mại).
- Mở rộng địa bàn khảo sát so sánh thực tiễn tại nhiều trường đại học đào tạo ngành kinh tế khác nhau trên phạm vi toàn quốc để kiểm chứng tính phổ quát của bộ tiêu chuẩn.
- Đi sâu nghiên cứu sự phối hợp giữa hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong với các bộ tiêu chuẩn kiểm định quốc tế chuyên ngành (như AACSB).
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý giáo dục đại học và lãnh đạo các trường đại học: Tham khảo mô hình phân cấp tổ chức bộ máy đảm bảo chất lượng và nguyên tắc liên kết giữa Trung tâm Đảm bảo chất lượng với các khoa/viện chuyên môn.
- Cán bộ làm công tác khảo thí và đảm bảo chất lượng tại các cơ sở giáo dục đại học: Vận dụng hệ thống quy trình đảm bảo chất lượng, phương pháp khảo sát dấu vết sinh viên tốt nghiệp và bộ tiêu chí đánh giá chương trình theo CIPO.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục: Kế thừa cơ sở lý luận về quản lý chất lượng theo tiếp cận CIPO, tiếp cận PDCA và phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng trong nghiên cứu quản lý giáo dục.
- Các đơn vị đào tạo khối ngành kinh tế: Tham khảo 5 đặc điểm đào tạo ngành kinh tế và cách thức xây dựng chuẩn đầu ra đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình CIPO được luận án cụ thể hóa thành những thành tố nào trong khung đảm bảo chất lượng?
Trong khung đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo ngành kinh tế, mô hình CIPO được chia thành:
- Bối cảnh (Context): Môi trường kinh tế - xã hội bên ngoài và chính sách, kế hoạch chiến lược bên trong của nhà trường.
- Đầu vào (Input): Tuyển sinh, đội ngũ giảng viên, nhân viên, cơ sở vật chất, tài chính, mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra.
- Quá trình (Process): Hoạt động giảng dạy, học tập, kiểm tra đánh giá và các hoạt động hỗ trợ người học.
- Đầu ra (Output): Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp.
- Kết quả đầu ra mong đợi (Outcome): Chất lượng sinh viên tốt nghiệp (kiến thức, kỹ năng, thái độ, việc làm) và sự hài lòng của các bên liên quan.
- Tác động (Impact): Đóng góp xã hội và sự phát triển nhân cách của người tốt nghiệp.
2. Sự khác biệt giữa bộ tiêu chuẩn Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT và bộ tiêu chuẩn luận án đề xuất là gì?
Bộ tiêu chuẩn ban hành kèm Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT gồm 11 tiêu chuẩn và 50 tiêu chí dùng chung cho mọi ngành đào tạo đại học, không có tiêu chí đặc thù cho khối ngành kinh tế và chưa đề cập sâu đến hệ thống quy trình đảm bảo chất lượng nội bộ cũng như hệ thống giám sát kiểm soát. Bộ tiêu chuẩn do luận án đề xuất được thiết kế riêng cho ngành kinh tế dựa trên CIPO, bổ sung các chỉ báo về tính cập nhật kiến thức kinh tế, năng lực ngoại ngữ, kỹ năng nghề nghiệp thực tế và hoàn thiện hệ thống giám sát chất lượng quá trình.
3. Bộ máy đảm bảo chất lượng tại cơ sở giáo dục đại học được luận án mô hình hóa như thế nào?
Bộ máy gồm 4 cấp độ kết nối chặt chẽ:
- Ban Giám hiệu (Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng trực tiếp phụ trách).
- Trung tâm Đảm bảo chất lượng (đơn vị chuyên trách đầu mối, tham mưu và tổ chức thực hiện).
- Các đơn vị hành chính và đơn vị chuyên môn (khoa, viện, phân viện).
- Tổ đảm bảo chất lượng tại từng đơn vị (do Trưởng hoặc Phó đơn vị trực tiếp làm Tổ trưởng).
4. Luận án đã tiến hành thử nghiệm khoa học giải pháp nào và kết quả ra sao?
Luận án tiến hành thử nghiệm Giải pháp 5: "Tổ chức nâng cao năng lực vận hành hệ thống đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo ngành kinh tế của Trường Đại học Ngoại thương" thông qua việc tổ chức các lớp bồi dưỡng công tác đảm bảo chất lượng cho đội ngũ cán bộ chuyên trách tại các đơn vị trong trường. Kết quả đánh giá trước và sau thử nghiệm cho thấy sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức lý luận, ý thức trách nhiệm và năng lực thực thi các nhiệm vụ đảm bảo chất lượng của cán bộ.
5. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập trong khoảng thời gian nào và xử lý bằng công cụ gì?
Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 10 năm từ 2009 đến 2019. Dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát thực địa từ tháng 8/2017 đến tháng 6/2018 trên các nhóm đối tượng (cán bộ quản lý, giảng viên, chuyên viên, sinh viên, cựu sinh viên, nhà tuyển dụng) và mẫu khảo nghiệm gồm 110 người. Toàn bộ dữ liệu định lượng được xử lý bằng các phương pháp thống kê toán học qua phần mềm SPSS phiên bản 22.0.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Khánh Trinh là công trình nghiên cứu chuyên sâu về quản lý chất lượng giáo dục đại học, giải quyết vấn đề đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo ngành kinh tế tại Trường Đại học Ngoại thương. Bằng việc kết hợp cách tiếp cận hệ thống, tiếp cận CIPO và chu trình PDCA, luận án đã xây dựng thành công khung đảm bảo chất lượng toàn diện gồm hệ thống tổ chức, bộ tiêu chuẩn chuyên biệt và quy trình vận hành đồng bộ. Các giải pháp đề xuất không chỉ có giá trị thực tiễn đối với Trường Đại học Ngoại thương mà còn cung cấp cơ sở khoa học hữu ích cho các cơ sở giáo dục đại học khối kinh tế trong quá trình đổi mới quản trị và nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu hội nhập.