Tổng quan về luận án
Nghiên cứu của Tiến sĩ Nguyễn Thị Khánh Trinh tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam với đề tài "Đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo ngành kinh tế tại Trường Đại học Ngoại thương" (Chuyên ngành Quản lý giáo dục, Mã số: 9 14 01 14, người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Tiến Hùng và PGS.TS Lê Thị Thu Thủy, bảo vệ năm 2020) là công trình tiên phong giải quyết bài toán cốt lõi trong quản trị đại học hiện đại: thiết lập hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong (Internal Quality Assurance - IQA) chuyên biệt hóa cho khối ngành đào tạo mũi nhọn. Trong bối cảnh tự chủ giáo dục đại học và hội nhập quốc tế sâu rộng, đào tạo cử nhân kinh tế tại Việt Nam chứng kiến sự bùng nổ về quy mô khi chỉ tiêu tuyển sinh khối ngành này chiếm khoảng 30% tổng chỉ tiêu tuyển sinh đại học toàn quốc giai đoạn 2013 - 2017. Tại Trường Đại học Ngoại thương (ĐHNT), quy mô đào tạo ngành kinh tế luôn chiếm gần 1/3 tổng chỉ tiêu toàn trường, đặt ra thách thức cấp bách về việc kiểm soát chất lượng đào tạo tương xứng với vị thế thương hiệu.
Khoảng trống nghiên cứu (Research Gap) then chốt mà luận án nhận diện là: Mặc dù các khung tiêu chuẩn kiểm định cấp cơ sở giáo dục và cấp chương trình đào tạo chung như Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo hay AUN-QA (ASEAN University Network - Quality Assurance) đã được ban hành, giáo dục đại học Việt Nam vẫn thiếu vắng một khung đảm bảo chất lượng (ĐBCL) toàn diện, khép kín và mang tính đặc thù cho chương trình đào tạo (CTĐT) ngành kinh tế dựa trên mô hình quản trị quá trình. Phần lớn các cơ sở giáo dục mới dừng lại ở hoạt động tự đánh giá mang tính chu kỳ đối phó phục vụ kiểm định ngoài, chưa xây dựng được cơ chế vận hành IQA tự thân gắn kết chặt chẽ từ khâu tuyển sinh, thiết kế chương trình, tổ chức dạy học đến theo dõi việc làm sau tốt nghiệp.
Luận án xác lập 03 câu hỏi nghiên cứu và 01 giả thuyết khoa học cốt lõi:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Cơ sở lý luận nào cho phép thiết lập khung ĐBCL CTĐT đại học ngành kinh tế theo tiếp cận hệ thống và mô hình bối cảnh - đầu vào - quá trình - đầu ra (CIPO)?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Thực trạng công tác ĐBCL CTĐT đại học ngành kinh tế tại Trường ĐHNT bộc lộ những ưu thế, bất cập và điểm nghẽn hệ thống nào dưới tác động của các yếu tố bối cảnh?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Hệ thống giải pháp nào đảm bảo tính khả thi, tính đồng bộ và cơ sở khoa học để hoàn thiện công tác ĐBCL CTĐT ngành kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế cho nhà trường?
- Giả thuyết khoa học (H1): ĐBCL CTĐT là một chuỗi hệ thống các hoạt động liên kết hữu cơ; nếu tiến hành đồng bộ các giải pháp xây dựng và vận hành đầy đủ các thành tố của khung ĐBCL CTĐT theo mô hình CIPO (bao gồm: hoàn chỉnh bộ tiêu chuẩn/tiêu chí/chỉ báo, kiện toàn bộ máy hệ thống, chuẩn hóa quy trình, quản lý phát triển chương trình dựa trên chuẩn đầu ra và nâng cao năng lực vận hành của đội ngũ chuyên trách) thì chất lượng đào tạo cử nhân kinh tế tại Trường ĐHNT sẽ được nâng cao thực chất, đáp ứng khắt khe các chuẩn mực hội nhập quốc tế.
Khung lý thuyết của nghiên cứu được tích hợp chặt chẽ từ Lý thuyết quản lý chất lượng theo quá trình CIPO (Scheerens, 1990), Chu trình cải tiến liên tục PDCA (Deming, 1986; Sallis, 1993) và Lý thuyết phát triển chương trình đào tạo (Tyler, 1949; Wentling, 1993). Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu thứ cấp trong 10 năm (2009 - 2019) và dữ liệu sơ cấp điều tra sâu từ tháng 8/2017 đến tháng 6/2018 tại Trường ĐHNT với sự tham gia của 110 chuyên gia, cán bộ quản lý, giảng viên và các bên liên quan, mang lại giá trị thực tiễn to lớn cho tiến trình chuẩn hóa giáo dục đại học khối ngành kinh tế.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước về ĐBCL giáo dục đại học phản ánh sự chuyển dịch rõ nét qua 3 dòng nghiên cứu chính:
- Dòng nghiên cứu về quản lý chất lượng và ĐBCL trong giáo dục đại học: Bắt nguồn từ việc chuyển giao các triết lý quản lý chất lượng doanh nghiệp của Nhật Bản vào thập niên 1970, các học giả như Ellis (1993) khẳng định ĐBCL có thể vận dụng vào quản lý giảng dạy đại học; P. (1992) nhấn mạnh văn hóa chất lượng nội bộ; Van Vught (1993) đề xuất mô hình ĐBCL 5 bước kết hợp đánh giá bên trong và bên ngoài; Sallis (1993) chuẩn hóa Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) trong giáo dục. Tại Việt Nam, Nguyễn Đức Chính (2002), Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha (2006), Phạm Thành Nghị (2013), Nguyễn Tiến Hùng (2014) đã đặt nền móng lý luận về kiểm định chất lượng, xây dựng bộ chỉ số thực hiện và bản chất quản lý chất lượng dựa trên giá trị và cải tiến liên tục.
- Dòng nghiên cứu về bộ tiêu chuẩn và mô hình kiểm định CTĐT quốc tế: Khối Thịnh vượng chung với Cave et al. (1988), Johnes & Taylor (1990), Craft (1994), Dill (1995) đã thống kê hơn 300 chỉ số quyết định chất lượng CTĐT. Hiệp hội Phát triển Giảng dạy Doanh thương bậc Đại học Hoa Kỳ (AACSB, 1919) thiết lập 15 tiêu chuẩn khắt khe cho ngành Kinh doanh - Quản trị và Kế toán, được áp dụng điển hình tại Đại học Tiểu bang Colorado (CSU). Mạng lưới AUN-QA (2015) hoàn thiện Bộ tiêu chuẩn ĐBCL cấp CTĐT phiên bản 3.0 với 11 tiêu chí dựa trên đánh giá 7 mức. Tại Châu Âu, Tiến trình Bologna và Hiệp hội ĐBCL Giáo dục Đại học Châu Âu (ENQA, 1999) chuẩn hóa việc công nhận chất lượng xuyên biên giới.
- Dòng nghiên cứu ứng dụng ĐBCL CTĐT tại Việt Nam: Bùi Thị Thu Hương (2013) nghiên cứu QLCL chương trình chất lượng cao ngành kinh tế theo TQM tại ĐHQGHN; Sái Công Hồng (2013) nghiên cứu quản lý CTĐT Quản trị kinh doanh theo chuẩn AUN-QA; Nguyễn Văn Hùng (2015) xây dựng khung IQA cho trường cao đẳng nghề; Đinh Tuấn Dũng (2014) thiết kế bộ tiêu chí kiểm định khối ngành kinh tế và QTKD gồm 7 lĩnh vực và 72 tiêu chí; Vũ Thị Dung (2018) và Phạm Văn Hùng (2018) tiếp cận ĐBCL theo các phân hệ đầu vào - quá trình - đầu ra.
Về mặt học thuật, y văn tồn tại hai trường phái tranh luận nổi bật:
- Trường phái 1 (Compliance-driven / External QA): Đại diện bởi các tổ chức kiểm định chính phủ và khung CHEA/ENQA, coi trọng việc tuân thủ các ngưỡng chuẩn mực cố định để cấp chứng nhận kiểm định và phân bổ ngân sách.
- Trường phái 2 (Improvement-driven / Internal QA): Dẫn đầu bởi Harvey & Green (1993), Sallis (1993) và AUN-QA (2009), định nghĩa chất lượng là "sự phù hợp với mục tiêu" (Fitness for Purpose) và "văn hóa cải tiến liên tục" theo chu trình Deming (PDCA).
Luận án định vị nghiên cứu vào trường phái thứ hai, khắc phục khoảng trống của y văn Việt Nam: Các công trình trước đây hoặc chỉ dừng lại ở cấp cơ sở giáo dục, hoặc áp dụng máy móc bộ tiêu chuẩn chung của AUN-QA/Bộ GD&ĐT mà chưa xây dựng được một khung IQA tích hợp mô hình CIPO riêng biệt cho ngành kinh tế. Luận án thực hiện bước tiến vượt bậc khi so sánh với 02 hệ thống quốc tế điển hình:
- Mô hình AACSB (Hoa Kỳ): Tiêu chuẩn hóa cực cao về quản lý chiến lược và đóng góp học thuật nhưng đòi hỏi nguồn lực vượt tầm phần lớn đại học Việt Nam.
- Hệ thống kiểm định CHLB Đức (Akkreditierungsrat kết hợp các tổ chức FIBAA, ASIIN): Nhấn mạnh việc phân quyền tự chủ cho các trường đại học tự thiết lập hệ sinh thái IQA với sự kiểm soát chất lượng độc lập của hội đồng chuyên môn.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng Lý thuyết Quản lý chất lượng quá trình CIPO của Scheerens (1990) và Mô hình khung quản lý chất lượng cơ sở giáo dục của Nguyễn Tiến Hùng (2014) bằng việc luận giải và cấu trúc hóa bản chất ĐBCL CTĐT ngành kinh tế thành một hệ thống động tích hợp hai phân hệ hữu cơ:
- Phân hệ ĐBCL theo quá trình đào tạo (Input - Process - Output): Thiết lập và đo lường các chỉ số vận hành từ đầu vào (mục tiêu, chuẩn đầu ra, chương trình, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, tài chính) qua quá trình (hoạt động giảng dạy, học tập, kiểm tra đánh giá, hỗ trợ sinh viên) đến đầu ra trực tiếp (tỷ lệ tốt nghiệp), nhằm sớm nhận diện sai lệch và khắc phục phòng ngừa theo thời gian thực.
- Phân hệ đánh giá theo "dấu vết" sinh viên tốt nghiệp (Outcome - Impact): Đo lường kết quả đầu ra thực tế (kiến thức, kỹ năng, thái độ, khả năng có việc làm) và tác động xã hội dài hạn (sự thăng tiến nghề nghiệp, mức độ hài lòng của đơn vị sử dụng lao động), từ đó tạo luồng thông tin phản hồi ngược (Feedback Loop) để tái thiết kế chuẩn đầu ra và điều chỉnh nội dung đào tạo.
Sự chuyển dịch mô thức (Paradigm Shift) của nghiên cứu nằm ở việc khẳng định: ĐBCL CTĐT không phải là một chuỗi thanh kiểm tra hành chính tĩnh, mà là một chu trình chuyển hóa giá trị liên tục (Dynamic Value-added Process) dưới sự chi phối trực tiếp của các biến số bối cảnh bên ngoài (thị trường lao động, hội nhập quốc tế, tiến bộ công nghệ) và bối cảnh bên trong (sứ mạng, chiến lược tự chủ của nhà trường).
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp thành công 03 nền tảng lý thuyết:
- Lý thuyết Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) và Chu trình Deming (PDCA): Định hình cơ chế vận hành từ Lập kế hoạch (Plan) $\rightarrow$ Thực hiện (Do) $\rightarrow$ Kiểm tra (Check) $\rightarrow$ Cải tiến (Act).
- Lý thuyết Phát triển chương trình (Curriculum Theory): Kế thừa quan điểm của Wentling (1993) định nghĩa CTĐT: "Chương trình đào tạo là bản thiết kế tổng thể cho một khóa đào tạo cho biết toàn bộ nội dung cần đào tạo, chỉ rõ những gì có thể trông đợi ở người học sau khóa đào tạo, phác thảo ra quy trình cần thiết để thực hiện..." kết hợp quan điểm 4 thành tố cơ bản của Tyler (1949) và Taba (1962).
- Lý thuyết Quản trị hệ thống giáo dục CIPO: Cấu trúc hóa toàn bộ hoạt động đào tạo ngành kinh tế trong mối quan hệ đa chiều với thị trường lao động.
Khung ĐBCL CTĐT ngành kinh tế do luận án đề xuất bao gồm 3 trụ cột cấu trúc:
- Hệ thống ĐBCL: Gồm Hệ thống giám sát, kiểm soát chất lượng quá trình và Hệ thống đánh giá chất lượng, tiếp nhận thông tin phản hồi từ thị trường; được vận hành bởi bộ máy 3 cấp (Ban Giám hiệu $\rightarrow$ Trung tâm ĐBCL $\rightarrow$ Tổ ĐBCL tại các đơn vị chuyên môn và hành chính).
- Bộ tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ báo: Được thiết kế riêng biệt dựa trên việc đối sánh và tích hợp có chọn lọc giữa Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT, AUN-QA và các đặc thù khắt khe của cử nhân kinh tế quốc tế (ngoại ngữ chuyên ngành, kỹ năng số, tính thích ứng thị trường).
- Quy trình ĐBCL chuẩn hóa: Bộ quy trình thao tác chuẩn (SOP) dẫn đường cho toàn bộ chuỗi hoạt động từ tuyển sinh, rà soát đề cương môn học, đánh giá kết quả học tập đến khảo sát cựu sinh viên.
Điều kiện biên (Boundary Conditions): Khung phân tích được tối ưu hóa cho các trường đại học định hướng nghiên cứu và ứng dụng thuộc khối kinh tế - kinh doanh trong các nền kinh tế đang phát triển và chuyển đổi, nơi tốc độ thay đổi của thị trường lao động diễn ra nhanh chóng và yêu cầu tự chủ đại học ngày càng cao.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án tuân thủ lập trường triết học thực chứng kết hợp thực dụng luận (Pragmatism & Critical Realism), sử dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp song song (Convergent Mixed-Methods Design) nhằm dung hợp ưu thế của dữ liệu định lượng và hiểu biết sâu sắc từ dữ liệu định tính. Thiết kế nghiên cứu phân tầng đa cấp độ:
- Cấp độ quản trị chiến lược: Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo chất lượng.
- Cấp độ thực thi chuyên môn: Viện Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, các khoa chuyên ngành, đội ngũ giảng viên cơ hữu.
- Cấp độ thụ hưởng và sử dụng: Sinh viên chính quy, cựu sinh viên và các nhà tuyển dụng thuộc khối doanh nghiệp kinh tế đối ngoại, ngân hàng và tập đoàn đa quốc gia.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được thiết kế chặt chẽ qua 4 bước:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tổng thuật, phân tích hệ thống và đối chiếu các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực quốc tế (AACSB, AUN-QA, ENQA, ISO) và các công trình khoa học chuyên ngành.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (Survey): Khảo sát diện rộng đánh giá mức độ phù hợp của khung ĐBCL, thực trạng các điều kiện đảm bảo chất lượng và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố bối cảnh tại Trường ĐHNT.
- Phương pháp phỏng vấn sâu và chuyên gia: Tổ chức lấy ý kiến chuyên gia quản lý giáo dục, phỏng vấn sâu cán bộ lãnh đạo và đại diện doanh nghiệp sử dụng lao động nhằm kiểm chứng giá trị nội dung (Content Validity) của bộ tiêu chuẩn và làm rõ bức tranh thực trạng.
- Phương pháp thử nghiệm khoa học (Pedagogical Experiment): Tiến hành thực nghiệm can thiệp bằng chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ chuyên trách làm công tác ĐBCL tại các đơn vị trực thuộc Trường ĐHNT, đánh giá đối sánh trước và sau can thiệp (Pre-test & Post-test).
Tính giá trị (Validity) và độ tin cậy (Reliability): Thang đo sử dụng thang Likert 5 mức độ và thang đánh giá 7 mức theo chuẩn kiểm định đại học; tính nhất quán nội tại được kiểm định qua hệ số tin cậy Cronbach's Alpha; kiểm tra giá trị hội tụ và giá trị phân biệt trước khi xử lý thống kê.
Data và phân tích
- Đặc trưng mẫu khảo sát: Mẫu khảo sát chính thức gồm N = 110 đối tượng tham gia đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của hệ giải pháp (bao gồm cán bộ quản lý cấp trường, cán bộ quản lý cấp khoa/viện, giảng viên cơ hữu, chuyên viên ĐBCL và đại diện các bên liên quan).
- Phân tích định lượng: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên dụng IBM SPSS Statistics (phiên bản 22.0) với các kỹ thuật: Thống kê mô tả (Tần số, Tỷ lệ %, Điểm trung bình ĐTB, Độ lệch chuẩn SD), Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), Kiểm định so sánh trung bình (T-test) để đánh giá sự chuyển biến trước và sau thử nghiệm can thiệp.
- Dữ liệu thứ cấp đối sánh: Tổng hợp số liệu quy mô đào tạo, tỷ lệ tốt nghiệp, công trình nghiên cứu khoa học của Trường ĐHNT giai đoạn 2017 - 2019 và báo cáo công khai đội ngũ giảng viên cơ hữu.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Nghiên cứu mang lại 04 phát hiện có giá trị học thuật và thực tiễn cao:
- Sự mất cân đối giữa ĐBCL bên ngoài và ĐBCL bên trong (IQA): Kết quả khảo sát tại Trường ĐHNT chỉ ra rằng mặc dù nhà trường đạt uy tín xã hội rất cao và điểm chuẩn tuyển sinh đầu vào luôn thuộc nhóm dẫn đầu cả nước, hệ thống IQA cấp CTĐT ngành kinh tế vẫn tồn tại tình trạng "ngắt quãng". Các đơn vị tập trung cao độ vào việc chuẩn bị hồ sơ kiểm định ngoài định kỳ nhưng thiếu một hệ thống quy trình giám sát chất lượng định lượng hóa hàng năm theo mô hình CIPO.
- Điểm nghẽn trong đánh giá "dấu vết" sinh viên tốt nghiệp: Mặc dù chuẩn đầu ra (CĐR) được công bố theo Thông tư 04, quy trình đo lường mức độ đạt chuẩn đầu ra của từng học phần và toàn bộ chương trình còn mang tính hình thức. Tỷ lệ phản hồi thông tin từ mạng lưới cựu sinh viên và doanh nghiệp chưa được số hóa thành cơ sở dữ liệu thời gian thực để tác động ngược trở lại việc hiệu chỉnh nội dung giảng dạy.
- Mức độ ảnh hưởng quyết định của yếu tố bối cảnh kinh tế quốc tế: Khảo sát khẳng định 2 yếu tố bối cảnh có mức độ tác động mạnh nhất đến ĐBCL CTĐT kinh tế là: "Nhu cầu nhân lực và chiến lược phát triển nhân lực thuộc lĩnh vực ngành kinh tế" và "Định hướng nghề nghiệp theo chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo". Điều này đòi hỏi CTĐT kinh tế phải cập nhật liên tục các chuẩn mực thương mại quốc tế, công nghệ tài chính và kỹ năng đàm phán toàn cầu.
- Bằng chứng thực nghiệm về năng lực cán bộ chuyên trách: Kết quả thử nghiệm biện pháp bồi dưỡng cho thấy sự chuyển biến vượt bậc có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$):
- Nhận thức của cán bộ chuyên trách về ĐBCL CTĐT tăng từ mức Trung bình/Khá lên mức Tốt và Xuất sắc.
- Ý thức trách nhiệm và năng lực triển khai thực tế các quy trình tự đánh giá, thu thập minh chứng và giám sát giảng dạy được cải thiện rõ rệt, chứng minh giả thuyết khoa học của luận án hoàn toàn đúng đắn.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Hoàn thiện lý thuyết ĐBCL giáo dục đại học bằng cách chứng minh tính khả thi của mô hình CIPO tích hợp vòng lặp phản hồi kép (Dual-loop Feedback), làm cơ sở tham chiếu học thuật cho các nghiên cứu quản trị đại học tại Việt Nam.
- Về mặt phương pháp luận: Cung cấp bộ công cụ đo lường và quy trình chuẩn hóa từ thiết kế bảng hỏi, thang đo Likert đến ma trận đánh giá năng lực cán bộ ĐBCL, có thể chuyển giao trực tiếp cho các cơ sở giáo dục đại học khác.
- Về mặt thực tiễn quản trị: Trường ĐHNT có thể ứng dụng ngay 05 nhóm giải pháp chiến lược do luận án đề xuất:
- Giải pháp 1: Hoàn chỉnh bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo ĐBCL CTĐT ngành kinh tế tương thích AUN-QA và Thông tư 04.
- Giải pháp 2: Kiện toàn tổ chức và cơ chế phối hợp của hệ thống ĐBCL 3 cấp toàn trường.
- Giải pháp 3: Ban hành sổ tay hướng dẫn và chuẩn hóa quy trình ĐBCL theo chu trình CIPO-PDCA.
- Giải pháp 4: Quản trị phát triển chương trình đào tạo thích ứng linh hoạt với nhu cầu xã hội dựa trên chuẩn đầu ra.
- Giải pháp 5: Bồi dưỡng thường xuyên nâng cao năng lực chuyên môn cho mạng lưới cán bộ chuyên trách ĐBCL.
- Về mặt chính sách: Cung cấp cơ sở thực tiễn vững chắc để Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét xây dựng các thông tư hướng dẫn tiêu chuẩn kiểm định đặc thù theo từng khối ngành đào tạo (kinh tế, kỹ thuật, y dược) thay vì chỉ áp dụng một bộ tiêu chuẩn khung đồng nhất cho toàn hệ thống.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận 03 giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn về phạm vi địa bàn: Nghiên cứu điển hình (Single-case Study) tại Trường Đại học Ngoại thương - một cơ sở có chất lượng đầu vào và văn hóa học thuật đặc thù cao, do đó việc tổng quát hóa (Generalizability) sang các trường đại học địa phương hoặc đại học tư thục cần được hiệu chỉnh cẩn trọng.
- Giới hạn về quy mô mẫu thực nghiệm: Do điều kiện thời gian và nguồn lực, hoạt động thực nghiệm can thiệp mới chỉ tập trung vào nhóm cán bộ chuyên trách làm công tác ĐBCL (Giải pháp 5), chưa thể tiến hành thực nghiệm trên diện rộng toàn bộ 5 giải pháp đối với sinh viên và chương trình đào tạo.
- Giới hạn về khung thời gian theo dõi dấu vết dài hạn: Dữ liệu về tác động xã hội của sinh viên tốt nghiệp (Impact) chủ yếu dựa trên khảo sát cắt ngang (Cross-sectional Survey), chưa thực hiện được nghiên cứu đoàn hệ theo chiều dọc (Longitudinal Cohort Study) kéo dài 5 - 10 năm sau tốt nghiệp.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Mở rộng nghiên cứu đối sánh liên trường (Cross-institutional Benchmarking) giữa các đại học kinh tế hàng đầu Việt Nam (ĐHNT, ĐH Kinh tế Quốc dân, ĐH Kinh tế TP.HCM).
- Ứng dụng công nghệ giáo dục (EdTech), Hệ thống thông tin quản lý (MIS) và Dữ liệu lớn (Big Data) để tự động hóa quy trình giám sát CIPO thời gian thực.
- Nghiên cứu phát triển khung ĐBCL cho các chương trình đào tạo kinh tế số, kinh tế tuần hoàn và các mô hình liên kết đào tạo xuyên quốc gia (TNE).
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật (Academic Impact): Dự báo công trình sẽ là tài liệu tham khảo nền tảng với tiềm năng trích dẫn cao trong các luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục, Đo lường và Đánh giá trong giáo dục tại Việt Nam.
- Tác động đến quản trị đại học (Institutional Transformation): Cung cấp giải pháp kỹ trị trực tiếp cho Ban Giám hiệu, Viện Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, Trung tâm Khảo thí và ĐBCL Trường ĐHNT trong việc tái cấu trúc hệ thống IQA, phục vụ mục tiêu đạt chuẩn kiểm định quốc tế (AUN-QA, FIBAA, AACSB).
- Tác động chính sách (Policy Influence): Là luận cứ khoa học thực chứng hỗ trợ Cục Quản lý chất lượng (Bộ GD&ĐT) trong việc hoàn thiện chính sách kiểm định và phân tầng đại học trong kỷ nguyên tự chủ.
- Lợi ích xã hội (Societal Benefits): Góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh toàn cầu của cử nhân kinh tế Việt Nam, giảm chi phí đào tạo lại cho doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn nhân lực quốc gia.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới nghiên cứu: Tiếp cận một mô hình nghiên cứu mẫu mực về thiết kế hỗn hợp, ứng dụng khung lý thuyết CIPO-PDCA trong quản lý giáo dục đại học.
- Lãnh đạo và Nhà quản lý giáo dục đại học: Sở hữu cẩm nang giải pháp đồng bộ từ bộ máy, văn bản pháp quy, bộ tiêu chí đến quy trình vận hành hệ thống IQA cấp chương trình.
- Đội ngũ cán bộ chuyên trách ĐBCL: Được trang bị khung năng lực chuẩn hóa và tài liệu nghiệp vụ phục vụ công tác tự đánh giá và cải tiến chất lượng nội bộ.
- Cộng đồng doanh nghiệp và Nhà tuyển dụng: Thụ hưởng nguồn nhân lực cử nhân kinh tế chất lượng cao, có năng lực thực chiến, kỹ năng ngoại ngữ và tư duy kinh tế đáp ứng chuẩn mực quốc tế.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Trả lời: Luận án đã mở rộng Lý thuyết Quản lý chất lượng quá trình CIPO (Scheerens, 1990) bằng việc kiến tạo Khung ĐBCL CTĐT ngành kinh tế gồm hai phân hệ động: Phân hệ kiểm soát chất lượng quá trình vận hành (Input-Process-Output) và Phân hệ đánh giá dấu vết người học (Outcome-Impact) kết nối qua chu trình phản hồi liên tục PDCA.
2. Điểm đổi mới về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam?
Trả lời: Khác với các nghiên cứu trước (như Bùi Thị Thu Hương, 2013; Sái Công Hồng, 2013) chỉ dừng lại ở khảo sát mô tả thực trạng, luận án đã kết hợp phương pháp nghiên cứu hỗn hợp với thực nghiệm sư phạm can thiệp có đo lường đối chứng trước - sau (Pre-test & Post-test) trên $N = 110$ đối tượng, chứng minh tính nhân quả và độ tin cậy của giải pháp bồi dưỡng năng lực cán bộ ĐBCL.
3. Phát hiện bất ngờ và thú vị nhất rút ra từ dữ liệu thực tế là gì?
Trả lời: Mặc dù Trường ĐHNT có danh tiếng học thuật và chất lượng đầu vào sinh viên thuộc top 1% toàn quốc, hệ thống văn bản pháp quy và quy trình ĐBCL nội bộ ở cấp bộ môn/khoa vẫn tồn tại "khoảng cách thực thi" lớn do thiếu nhân sự chuyên trách được đào tạo bài bản về kỹ thuật đo lường chuẩn đầu ra học phần.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản (Replication Protocol) rõ ràng không?
Trả lời: Có. Luận án xây dựng đầy đủ hệ thống biểu mẫu khảo sát, ma trận tiêu chuẩn - tiêu chí - chỉ báo, khung chương trình bồi dưỡng cán bộ ĐBCL và quy trình thao tác chuẩn 5 bước, cho phép các cơ sở giáo dục đại học khác dễ dàng nhân bản và điều chỉnh theo đặc thù ngành.
5. Định hướng chương trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo ra sao?
Trả lời: Nghiên cứu vạch ra lộ trình 10 năm chuyển dịch từ ĐBCL truyền thống dựa trên tài liệu minh chứng sang hệ thống IQA số hóa thông minh (Smart IQA) tích hợp học máy (Machine Learning) để dự báo sớm tỷ lệ sinh viên có nguy cơ không đạt chuẩn đầu ra ngay trong quá trình học.
Kết luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm phong phú sâu sắc cơ sở lý luận về ĐBCL CTĐT đại học ngành kinh tế, xác lập mô hình bản chất và cấu trúc hệ thống ĐBCL dựa trên sự tích hợp lý thuyết CIPO, PDCA và Lý thuyết phát triển chương trình.
- Thiết kế thành công Bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo ĐBCL chuyên biệt cho ngành kinh tế gắn liền với các chuẩn mực hội nhập quốc tế khắt khe và đặc thù năng lực nghề nghiệp thời đại số.
- Đánh giá toàn diện, khách quan thực trạng ĐBCL CTĐT ngành kinh tế tại Trường Đại học Ngoại thương trong giai đoạn 10 năm (2009 - 2019), làm rõ nguyên nhân gốc rễ của những tồn tại hệ thống.
- Đề xuất hệ thống 05 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính kế thừa và tính khả thi cao, trong đó giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ chuyên trách ĐBCL đã được thực nghiệm khoa học chứng minh hiệu quả vượt trội.
- Mở ra các hướng nghiên cứu mới về quản trị đại học tự chủ, xây dựng văn hóa chất lượng nội bộ và cung cấp luận cứ thực tiễn quan trọng phục vụ công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học Việt Nam.