Chương 1: Cơ sở lý lu n ve đảm bảo chat lượng chương trình đào tạo đại hoc ngành kinh tế Chương 2: Cơ sở thực tiễn ve công tác ĐBCL CTĐT đại hoc ngành kinh tế tại trường ĐHNT Chương 3: Giải pháp ĐBCL CTĐT đại hoc ngành kinh tế tại trường ĐHNT. CƠ SỞ L LUẬN V ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGÀNH INH TẾ 1. T ng qu n vấn đề nghiên cứu 1. Các nghiên cứu v đảm bảo chất lượng giáo d c đại hoc ĐBCL là m t phương thức quản lý chat lượng đã được áp dụng vào quản lý chat lượng sản pham dịch vụ trong các doanh nghiệp vào những năm 70 của thế kỷ XX tại Nh t Bản.
Thông qua phương thức QLCL, Nh t Bản đã phát trien các tư tưởng của QLCL và tạo nên m t văn hóa cải tiến liên tục. Những quan điem và phương pháp v n dụng các n i dung QLCL nói chung và ĐBCL nói riêng trong sản xuat và dịch vụ được đưa vào đổi mới ĐBCL trong giáo dục nói chung và giáo dục đại hoc (GDĐH) nói riêng được các nhà khoa hoc thực hiện trong các nghiên cứu của mình. Cụ the là: Ellis.R (1993) trong công trình “ĐBCL giảng dạy đại học: vấn đề và cách tiếp cận” đưa ra nh n xét: Trong môi trường kinh doanh, ĐBCL được xem là m t quá trình, nơi mà m t nhà sản xuat đảm bảo với khách hàng là sản pham hay dịch vụ của mình luôn đáp ứng được chuan mực. Đe v n dụng vào môi trường giáo dục các nghiên cứu chỉ ra rằng có the v n dụng ĐBCL vào quản lý quá trình giảng dạy ở đại hoc[68].
P (1992) cho rằng trong GDĐH các hệ thống ĐBCL không đảm bảo cho việc dạy và hoc tốt. nhưng việc dạy và hoc tốt thường được phát huy khi van đe chat lượng được moi người trong m t trường đại hoc quan tâm như van đe quan trong của tổ chức trường đại hoc đó [96]. Tác giả Van Vught F.F, (1993) có quan điem rằng GDĐH luôn can cả chat lượng ở từ bên trong lẫn bên ngoài. Chat lượng từ bên trong là nhằm tìm kiếm chân lý và theo đuổi kiến thức.
Chat lượng từ bên ngoài là nhằm đe cung cap dịch vụ cho xã h i. Bat cứ hệ thống ĐBCL ở đại hoc nào cũng phải dựa vào sự kết hợp này. Từ đó Van Vught F.F xác định hệ thống ĐBCL GDĐH gồm 5 thành tố ho c 5 bước sau: (1) Cơ quan đánh giá chat lượng bên ngoài xây dựng các quy trình, cách thức đánh giá cho các CSGDĐH sử dụng đe thiết kế các cơ chế ĐBCL bên trong; 8 (2) Tự đánh giá cap trường dựa trên các quy trình và mẫu bieu đã được cơ quan phối hợp đánh giá chat lượng đưa ra; (3) Đoàn tham định đồng nghiệp tiến hành thăm trường đe thảo lu n báo cáo tự đánh giá của cơ sở GDĐH và tìm hieu thêm những van đe có liên quan; (4) Công khai những kết quả làm việc của đoàn tham định đồng nghiệp và kết lu n đánh giá; (5) Phối hợp kết quả đánh giá chat lượng với cung cap tài chính cho các CSGDĐH. Trong cuốn t thực hiện các hư ng n đảm ảo chất lượng trong mạng lư i các trường đại học Đ ng m (2009) của AUN-QA (ASEAN University Network - Quality Assurance - AUN-QA) đã đưa ra hệ thống ĐBCL và cho rằng QLCL bên trong là yếu tố then chốt, có ý nghĩa quyết định đến chat lượng của các CSGDĐH.
Vì thế, moi m t trường can xây dựng m t hệ thống ĐBCL bên trong hiệu quả. Dĩ nhiên, kinh nghiệm của các trường khác nhau cũng có the được sử dụng đe xây dựng hệ thống ĐBCL nhằm đáp ứng các yêu cau cơ bản ve giám sát, đánh giá và cải tiến chat lượng. t nhat hệ thống ĐBCL này can có các yếu tố của vòng tròn Deming, đó là l p kế hoạch, thực hiện, kiem tra và hành đ ng (Vòng tròn PDCA)[31]. Hợp tác diễn đàn giáo dục đại hoc Đông Nam Á (2003) trong hung ĐBCL trong khu vực c t chức các trư ng giáo c Đ ng m n m 2003 chỉ ra hệ thống ĐBCL bao gồm cơ cau tổ chức, các thủ tục, các quá trình và nguồn lực can thiết của các cơ sở đào tạo dùng đe thực hiện quản lý đồng b , nhằm đạt được những tiêu chuan, tiêu chí và các chỉ số cụ the do nhà nước ban hành, đe nâng cao và liên tục cải tiến chat lượng nhằm thỏa mãn yêu cau của người hoc và đáp ứng nhu cau của thị trường lao đ ng [86] Việc lựa chon mô hình đe áp dụng vào từng cơ sở đào tạo, sổ tay thực hiện các hướng dẫn ĐBCL trong mạng lưới các trường đại hoc Đông Nam Á (2009) của AUN- QA cho rằng không có mô hình nào là phù hợp cho tat cả các trường mà nó tùy thu c vào việc nhà trường chon mô hình nào.
Tuy nhiên các mô hình này can đáp ứng m t số đieu kiện cơ bản [31]. Navigation (1997) cho rằng moi cơ sở GDĐH can có m t quy trình ĐBCL n i b riêng. Trên cơ sở đó các cơ quan quản lý bên ngoài sẽ thăm trường đe thực hiện đánh giá ngoài từ đó đưa ra báo cáo ve các ưu điem, các khuyến nghị đe các CSGDĐH tự cải thiện đe hoàn thiện ĐBCL[77] 9 Theo Petros Kefalas, Symeon Retalis, Demosthenes Stamatis, Kargidis Theodoros (2003) có quan điem rằng QLCL trong giáo dục bao gồm các tiêu chuan: chương trình hoc t p hiệu quả, đ i ngũ GV, khả năng sử dụng cơ sở hạ tang, phản hồi tích cực từ hoc sinh, sự ho trợ từ các bên liên quan [77] Tác giả Len MP (2005) đã trình bày định nghĩa “ĐBCL có the liên quan đến m t chương trình, m t cơ sở hay m t hệ thống GDĐH. ĐBCL là tat cả các quan điem, đối tượng, hoạt đ ng và quy trình đảm bảo rằng các tiêu chuan thích hợp ve m t giáo dục đang được duy trì và nâng cao trong suốt sự tồn tại và quá trình sử dụng, cùng với các hoạt đ ng KSCL bên trong và bên ngoài của moi chương trình, ĐBCL còn là việc làm cho các tiêu chuan và quá trình đeu được c ng đồng giáo dục và công chúng biết đến r ng rãi” [75] Nguyễn Việt Hùng (1998) chỉ ra rằng ĐBCL rat quan trong đối với GDĐH ở nước ta trong giai đoạn hiện nay, can phải áp dụng ngay hệ thống ĐBCL vào GDĐH Việt Nam và theo đó là các biện pháp thực hiện đe nhanh chóng đưa hệ thống ĐBCL vào hoạt đ ng [42].
Nguyễn Đức Trí và Phan Chính Thức (2010) trong cuốn t số vấn đề quản lý cơ s ậ nghề nh n định, trên thế giới hiện nay đang áp dụng 3 cách thức ĐBCL chủ yếu đó là: Đánh giá, kiem toán và kiem định. Ngoài ra, tại m t số trường đại hoc dân l p của Châu Á, có xu hướng đánh giá theo chứng chỉ ISO. Trong các hình thức này, KĐCL được sử dụng r ng rãi và hữu hiệu nhat ở các nước trong khu vực và trên thế giới khi phục vụ mục đích phát trien và xây dựng năng lực cho m t cơ sở đào tạo và cho cả hệ thống ĐBCL được chon trien khai [54] Nhóm tác giả Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Kha (2006) trong cuốn “Đào tạo nh n lực theo êu c u c ng nghiệp h hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường toàn c u h và h i nhập quốc tế cho rằng KĐCL là giải pháp QLCL theo mô hình “đảm bảo chat lượng”[25]. Tác giả Phạm Thành Nghị (2013) trong sách “Quản lý chất lượng giáo c đã tổng kết rằng các CSGDĐH có sự đa dạng trong cung cap dịch vụ nên từ cho moi cơ sở phải tuân theo m t quy trình kiem tra chung, theo cùng m t hệ thống chuan mực thì ngày nay, moi cơ sở bắt đau đưa ra những chỉ số thực hiện của riêng mình.
Bên cạnh các chỉ số thực hiện, các cơ sở còn xây dựng các quy trình, cơ chế ĐBCL đe đạt được các chỉ số đó. Tác giả đã đưa ra khuyến nghị áp dụng hệ thống ĐBCL vào GDĐH ở nước ta sau khi làm rõ bản chat, mô hình, quá trình của các cap đ QLCL [48] Tác giả Nguyễn Tiến Hùng (2014) trong sách “Quản lý chất lượng trong giáo d c quan điem rằng bản chat QLCL của cơ sở giáo dục được hieu là việc thiết l p và v n hành hệ thống ĐBCL trong giáo dục thông qua cải tiến liên tục dựa trên các giá trị, nhằm đạt tới các mục tiêu và đạt tới sứ mạng, giá trị và tam nhìn của hệ thống giáo dục hay cơ sở giáo dục [39]. 10 Nguyễn Đức Chính (2002) với công trình “ i m định chất lượng trong giáo c đại học” đã xác định chuan mực chat lượng và chỉ số thực hiện như là các công cụ, phương tiện không the thiếu được trong ĐBCL ở các cơ sở giáo dục. Đồng thời nghiên cứu này cũng đã đưa ra những quan niệm ve ĐBCL và phương pháp v n dụng các n i dung QLCL trong sản xuat vào đổi mới QLCL trong giáo dục đồng thời xây dựng b tiêu chí đánh giá chat lượng trên 8 lĩnh vực: Tổ chức quản lý của nhà trường, đ i ngũ giáo chức, đ i ngũ SV, giảng dạy và hoc t p, NCKH, cơ sở v t chat, tài chính, quan hệ quốc tế với 26 tiêu chí và hướng dẫn đánh giá chat lượng, các đieu kiện ĐBCL đào tạo dùng cho các cơ sở GDĐH Việt Nam [13].
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu ve B tiêu chuan đánh giá chat lượng giáo dục của ĐHQG do Nguyễn Đức Chính làm chủ nhiệm, các tiêu chí được đưa vào thử nghiệm, đánh giá, đieu chỉnh, bổ sung, sửa chữa đe trở thành b tiêu chuan chính thức được B GD & ĐT ban hành tháng 11 2007 và có chỉnh sửa vào năm 2014. B tiêu chuan đánh giá chat lượng của các CSGDĐH Việt Nam theo quy định hiện hành của B GD & ĐT bao gồm 10 tiêu chuan và 61 tiêu chí. Các công trình nghiên cứu ve ĐBCL trong GDĐH có các lu n điem khoa hoc có the kế thừa trong nghiên cứu ĐBCL CTĐT đại hoc ngành kinh tế như sau: - Có the áp dụng hệ thống ĐBCL từ lĩnh vực kinh doanh vào GD&ĐT. - ĐBCL có the liên quan đến m t CTĐT, m t CSGD hay m t hệ thống giáo dục đại hoc.
- ĐBCL là tổng số các cơ chế và quy trình được áp dụng nhằm ĐBCL đã được định trước ho c cải tiến chat lượng liên tục.