Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chính trị với đề tài "Đảm bảo an sinh xã hội gắn với tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Tâm thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2014, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Bùi Quang Tuấn và TS. Nguyễn Hữu Dũng. Luận án thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị, mã số chuyên ngành 62 31 01 01.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội tại Việt Nam, an sinh xã hội (ASXH) được xác định là một trong những nội dung trung tâm. Mặc dù giai đoạn đổi mới đã ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh tế (TTKT) đạt mức bình quân khoảng 7,5% trong thập niên 1990 và đầu những năm 2000, giúp giảm tỷ lệ nghèo đói và thực hiện các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDG), mối quan hệ gắn kết giữa ASXH và TTKT vẫn bộc lộ nhiều bất cập:

  • Do ưu tiên cao cho mục tiêu tăng trưởng, việc đầu tư cho hệ thống ASXH chưa tương xứng; diện bao phủ và mức hỗ trợ còn thấp, chất lượng dịch vụ ASXH chưa cao, phân hóa giàu nghèo gia tăng và tình trạng thiếu việc làm ở khu vực nông thôn còn gay gắt.
  • Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu (chú trọng năng lực cạnh tranh, hiệu quả và công bằng xã hội) đặt ra yêu cầu phải hoàn thiện mạng lưới an sinh phù hợp với nền kinh tế thị trường (KTTT) định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Các công trình nghiên cứu trước đây thường tiếp cận độc lập từng khía cạnh (hoặc TTKT, hoặc ASXH), thiếu các công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu về cơ chế gắn kết hai chiều giữa đảm bảo ASXH và TTKT trong bối cảnh Việt Nam bước vào nhóm nước có thu nhập trung bình.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn về sự gắn kết giữa đảm bảo ASXH và TTKT, luận án đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện tốt hơn sự gắn kết hợp lý giữa đảm bảo ASXH với TTKT tại Việt Nam.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan và hệ thống hóa cơ sở lý luận về mối quan hệ gắn kết giữa đảm bảo ASXH và TTKT.
    2. Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về đảm bảo ASXH gắn với TTKT của một số quốc gia và rút ra bài học cho Việt Nam.
    3. Phân tích thực trạng đảm bảo ASXH gắn với TTKT tại Việt Nam giai đoạn 2000–2014, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
    4. Đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp nhằm đảm bảo sự gắn kết giữa ASXH với TTKT tại Việt Nam giai đoạn 2013–2020.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu chính:

  1. Mối quan hệ qua lại giữa đảm bảo ASXH và TTKT, nội hàm của sự đảm bảo ASXH gắn với TTKT được biểu hiện như thế nào?
  2. Các tiêu chí, chỉ tiêu nào được sử dụng để đánh giá việc đảm bảo ASXH gắn với TTKT?
  3. Thực trạng đảm bảo ASXH gắn với TTKT ở Việt Nam trong thời gian qua diễn ra như thế nào?
  4. Cần thực hiện các quan điểm và giải pháp nào để gắn kết hài hòa, hiệu quả giữa đảm bảo ASXH với TTKT ở Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề đảm bảo ASXH đặt trong điều kiện và mối quan hệ gắn kết chặt chẽ với TTKT.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 5 khía cạnh cốt lõi của ASXH trong mối liên hệ với TTKT: (1) Phát triển thị trường lao động và giải quyết việc làm; (2) Giảm nghèo; (3) Bảo hiểm xã hội (BHXH, BHYT, BHTN); (4) Trợ giúp xã hội (TGXH thường xuyên và đột xuất); (5) Tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản (DVXHCB) như giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch sinh hoạt.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực tiễn được tập trung khảo sát từ năm 2000 đến năm 2014; các định hướng và giải pháp được xây dựng cho giai đoạn 2013–2020.
  • Phạm vi không gian: Không gian kinh tế – xã hội của Việt Nam, kết hợp khảo cứu có chọn lọc kinh nghiệm quốc tế.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Luận án tổng hợp các công trình quốc tế theo các nhóm tiếp cận:

  • Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, phân phối thu nhập và công bằng xã hội: Nghiên cứu của Simon Kuznets (1955) với giả thuyết đường cong chữ U ngược mô tả quan hệ giữa tăng trưởng tổng sản phẩm quốc dân bình quân đầu người và bất bình đẳng thu nhập (hệ số GINI); lý thuyết của W. Arthur Lewis (1955) về phát triển kinh tế cho rằng tăng trưởng kinh tế đi trước tạo tiền đề vật chất để thực hiện công bằng xã hội; mô hình hai khu vực của Harry Oshima chỉ ra mối quan hệ nhân quả tương hỗ giữa tăng trưởng và công bằng xã hội.
  • Khung lý thuyết và chính sách phúc lợi xã hội: Công trình của Neil Gilbert và Paul Terrell (2005) về các yếu tố cơ bản của chính sách phúc lợi; Howard Jacob Karger và David Stoesz (2006) về chính sách phúc lợi xã hội tại Mỹ dưới góc độ đa nguyên; báo cáo của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO, 2009) "Social security for all"; các nghiên cứu về quản lý trợ cấp và tài chính an sinh của Social Security Advisory Board (2001), Margaret S. Malone (2001), Louis Grumet (2005), Neal R. Vanzante và Ralph B. Fritzsch (2005), Wei Zheng.
  • Kinh nghiệm cải cách ASXH tại khu vực Đông Bắc Á: Các công trình của tác giả Trung Quốc như Hồ Hiểu Nghĩa (2009) về 60 năm phát triển ASXH hài hòa lấy dân sinh làm trọng điểm; Lý Bồi Lâm, Mã Nhung và Lý Cường (2008) về xã hội học và chế độ an sinh Trung Quốc; Hà Tăng Khoa (2009) về cải cách thể chế quản lý xã hội và phân phối lợi ích từ tăng trưởng; các nghiên cứu tại Hàn Quốc và Nhật Bản của Na Byoung Kyun (2007), Byung-Nak Song, Sato (2010), Takeshi (2001) về việc tái cấu trúc an sinh trong bối cảnh già hóa dân số và suy giảm kinh tế.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Nghiên cứu tổng thể và thể chế hóa ASXH: Đề tài khoa học cấp nhà nước KX04.05 của Viện Khoa học Lao động và Xã hội (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội); Đề tài cấp nhà nước 02/06-10 của Mai Ngọc Cường (chủ biên các công trình năm 2006, 2012) phân tích các trụ cột ASXH dựa trên lý thuyết phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục rủi ro; công trình của Nguyễn Thị Lan Hương, Lưu Quang Tuấn, Đặng Kim Chung (2013) về phát triển hệ thống ASXH đến năm 2020; nghiên cứu của Hoàng Chí Bảo (2013), Vũ Văn Phúc (2012, 2013), Phạm Xuân Nam (2013), Mạc Văn Tiến (2005), Phạm Văn Sáng và cộng sự (2009), Đàm Hữu Đắc (2010), Nguyễn Thị Thu Hà (2010).
  • Nghiên cứu về các trụ cột cấu thành hệ thống an sinh: Luận án của Mai Ngọc Anh (2009) về ASXH cho nông dân; các nghiên cứu chuyên sâu của Nguyễn Hữu Dũng (2010), Nguyễn Hải Hữu (2013), Phạm Đình Thành (2012), Phạm Hiệp, Nguyễn Văn Định bàn luận về cơ cấu 3, 5 hoặc 6 trụ cột của hệ thống ASXH (việc làm, BHXH, BHYT, BHTN, TGXH, ưu đãi xã hội, dịch vụ xã hội).
  • Nghiên cứu về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và an sinh xã hội: Các công trình của Phan Trọng Hào (2013), Vũ Văn Phúc (2013), Hoàng Đức Thân và Đinh Quang Ty (2010) phân tích các nhóm chính sách tái phân phối thu nhập và tái phân phối cơ hội gắn với chất lượng tăng trưởng.

Vị trí và khoảng trống nghiên cứu của luận án

Mặc dù các tài liệu đã tiếp cận nhiều chiều về tăng trưởng kinh tế hoặc an sinh xã hội, phần lớn các công trình xem xét hai mảng vấn đề này một cách độc lập hoặc mới dừng lại ở việc nêu nguyên tắc chung. Luận án xác định khoảng trống nghiên cứu: làm rõ bản chất kinh tế chính trị của mối liên hệ hai chiều giữa TTKT và đảm bảo ASXH; thiết lập khung chỉ tiêu đánh giá định lượng thông qua hệ số co giãn; phân tích thực tiễn toàn diện tại Việt Nam trong bối cảnh chuyển dịch sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm An sinh xã hội: Luận án tổng hợp các định nghĩa của Ngân hàng Thế giới (WB - mạng lưới an toàn và quản lý rủi ro), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Tuyên bố Đại Tây Dương, Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO - Công ước 102 năm 1952 và định nghĩa năm 1946), và Sáng kiến Sàn An sinh Xã hội (SPF - Social Protection Floor năm 2011 của Liên Hợp Quốc do ILO và WHO nòng cốt). Luận án đưa ra định nghĩa:

    ASXH là hệ thống các chính sách, chương trình của Nhà nước và các nguồn lực xã hội thông qua phát triển thị trường lao động và giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, hệ thống bảo hiểm xã hội, trợ giúp xã hội, tạo điều kiện tốt nhất để người dân được tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản (giáo dục, chăm sóc y tế, nhà ở, nước sạch sinh hoạt…) nhằm kiểm soát các rủi ro, đảm bảo mức sống tối thiểu, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.

  • Tiếp cận An ninh con người (Human Security): Tiếp cận ASXH như một dạng an ninh phi truyền thống, gắn liền với quyền con người, trong đó mọi công dân có quyền được hưởng mạng lưới an toàn an sinh tương xứng với năng lực kinh tế quốc gia.
  • Nguyên tắc gắn kết giữa ASXH và TTKT: Phân tích quan hệ hai chiều: TTKT tạo nguồn lực vật chất (thuế, quỹ ngân sách, thu nhập dân cư) để tài trợ cho an sinh; ngược lại, an sinh xã hội bảo tồn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, kích cầu tiêu dùng nội địa, duy trì ổn định chính trị – xã hội, tạo tiền đề cho tăng trưởng bền vững.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phân tích các hiện tượng kinh tế – xã hội trong mối liên hệ vận động khách quan, gắn với sự quản lý của Nhà nước.
  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp phân tích – tổng hợp số liệu thứ cấp: Xử lý chuỗi số liệu giai đoạn 2000–2014 từ Niên giám Thống kê của Tổng cục Thống kê, Báo cáo điều tra mức sống dân cư (VHLSS), số liệu từ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, cùng các báo cáo của WB, ADB, IMF, UNDP.
    • Phương pháp tính toán độ co giãn kinh tế: Sử dụng công thức co giãn để đo lường độ phản ứng của các biến số an sinh trước tăng trưởng kinh tế: $$\text{Hệ số co giãn việc làm: } E_D = \frac{%\Delta L}{%\Delta Y}$$ (Trong đó: $%\Delta L$ là tốc độ tăng trưởng lao động/việc làm; $%\Delta Y$ là tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP). Tương tự, tính toán độ co giãn của tỷ lệ nghèo, số người tham gia BHXH, chi ngân sách nhà nước cho TGXH, chi ngân sách cho giáo dục và y tế so với tốc độ tăng trưởng GDP.
    • Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, phỏng vấn và tham vấn các chuyên gia kinh tế, các nhà quản lý chính sách lao động, việc làm và an sinh xã hội.
    • Phương pháp so sánh lịch sử và so sánh quốc tế: Phân tích thể chế kinh tế và các mô hình ASXH trên thế giới.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến an sinh xã hội, tăng trưởng kinh tế và mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với công bằng xã hội. Luận án phân nhóm các công trình thành:

  1. Nhóm lý thuyết kinh tế về tăng trưởng và bất bình đẳng (Kuznets, Lewis, Oshima).
  2. Nhóm nghiên cứu kinh nghiệm cải cách thể chế an sinh quốc tế (Mỹ, Bắc Âu, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản).
  3. Nhóm nghiên cứu thực tiễn hệ thống chính sách an sinh tại Việt Nam qua các thời kỳ Đổi mới. Từ việc chỉ ra các điểm hội tụ và các khoảng trống học thuật, chương 1 khẳng định tính cấp thiết của việc xây dựng một nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế gắn kết hai chiều giữa đảm bảo ASXH và TTKT ở quy mô quốc gia.

CHƯƠNG 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về đảm bảo an sinh xã hội gắn với tăng trưởng kinh tế

Chương 2 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh và khảo cứu kinh nghiệm quốc tế:

  • Cấu trúc hệ thống ASXH: Phân tích các mô hình theo chuẩn mực quốc tế (ILO, WB, ASEAN, Sàn ASXH - SPF), xác định cấu trúc đa tầng, linh hoạt gồm: thị trường lao động - việc làm, BHXH (bắt buộc, tự nguyện, BHTN, BHYT), TGXH (thường xuyên, đột xuất), và DVXHCB.
  • Mối quan hệ biện chứng giữa ASXH và TTKT:
    • Tác động của TTKT đến ASXH: Tạo việc làm và nâng cao thu nhập; tạo nguồn thu ngân sách nhà nước (NSNN) để tài trợ TGXH và dịch vụ công; mở rộng cơ sở đóng góp cho các quỹ BHXH theo nguyên tắc "đóng - hưởng".
    • Tác động của ASXH đến TTKT: Tái tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; kích thích tổng cầu thông qua tiêu dùng của các nhóm dân cư; hạn chế các xung đột xã hội và bảo đảm môi trường ổn định cho sản xuất kinh doanh.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: (1) Thể chế kinh tế (thể chế KTTT tự do, thể chế KTTT xã hội, thể chế KTTT Nhà nước phúc lợi, thể chế KTTT chuyển đổi); (2) Chính sách thu nhập và thể chế tài chính (tính bền vững của quỹ, mức đóng - hưởng, cân đối ngân sách); (3) Nhân tố văn hóa – xã hội (truyền thống tương thân tương ái, gia đình); (4) Nhân tố hội nhập quốc tế (thực thi các công ước quốc tế của ILO, cam kết WTO, Mục tiêu Thiên niên kỷ MDG).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá định lượng: Thiết lập hệ số co giãn giữa tăng trưởng GDP với các thành tố an sinh (việc làm, giảm nghèo, BHXH, TGXH, chi tiêu công cho y tế, giáo dục).
  • Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam:
    • Mô hình Mỹ (KTTT tự do): An sinh dựa nhiều vào thị trường, chương trình an sinh xã hội liên bang (OASDI), chú trọng mức sống tối thiểu nhưng độ bao phủ còn khoảng trống đối với nhóm yếu thế.
    • Mô hình CHLB Đức (KTTT xã hội): Kết hợp hài hòa giữa thị trường và sự can thiệp của Nhà nước, đề cao trách nhiệm đóng góp xã hội của giới chủ và người lao động.
    • Mô hình các nước Bắc Âu - Thụy Điển, Phần Lan, Đan Mạch (KTTT Nhà nước phúc lợi): Nhà nước đóng vai trò chủ đạo, tỷ lệ điều tiết thuế thu nhập cao để cung cấp dịch vụ an sinh toàn dân và phổ quát, đảm bảo việc làm đầy đủ.
    • Mô hình Trung Quốc (KTTT xã hội chủ nghĩa đặc sắc Trung Quốc): Cải cách an sinh theo hướng cân bằng lợi ích các tầng lớp, mở rộng độ bao phủ an sinh nông thôn đi đôi với kiểm soát phân hóa giàu nghèo.

CHƯƠNG 3: Thực trạng đảm bảo an sinh xã hội gắn với tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam

Chương 3 phân tích thực trạng chính sách và dữ liệu thực tế tại Việt Nam giai đoạn 2000–2014 qua các nhóm nội dung:

  • Chủ trương, thể chế và khung pháp lý: Phân tích sự chuyển biến trong nhận thức của Đảng qua các kỳ Đại hội VI đến XI; việc ban hành các luật chuyên ngành (Bộ luật Lao động, Luật BHXH, Luật BHYT, Luật Việc làm) tạo hành lang pháp lý cho hệ thống an sinh vận hành.
  • Phân tích thực trạng gắn kết qua các chỉ tiêu cụ thể:
    • Việc làm và tăng trưởng: Phân tích hệ số co giãn việc làm và hệ số co giãn thất nghiệp so với tăng trưởng GDP (2000–2014); đánh giá khả năng tạo việc làm mới của nền kinh tế trước sự thay đổi cơ cấu sản xuất.
    • Giảm nghèo và tăng trưởng: Phân tích tỷ lệ giảm nghèo (2001–2011), tính toán độ co giãn của nghèo đói theo thu nhập và theo bất bình đẳng thu nhập (hệ số GINI).
    • Bảo hiểm xã hội và tăng trưởng: Khảo sát số người tham gia BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện (từ năm 2008), BHTN (từ năm 2009); tỷ lệ bao phủ đối với người hết tuổi lao động; tính toán hệ số co giãn của số người tham gia BHXH theo nhịp độ tăng trưởng GDP.
    • Trợ giúp xã hội và tăng trưởng: Phân tích tỷ lệ chi NSNN cho trợ cấp xã hội thường xuyên, nguồn lực chi cứu trợ đời sống dân sinh giai đoạn 2006–2010; hệ số co giãn của nguồn lực TGXH theo TTKT (2007–2014).
    • Tiếp cận Dịch vụ xã hội cơ bản: Tỷ lệ nhập học, chi tiêu giáo dục bình quân phân theo nhóm thu nhập và vùng nông thôn – thành thị (năm 2010); hệ số co giãn chi ngân sách cho giáo dục và y tế theo TTKT (2001–2014); cơ cấu khám chữa bệnh có BHYT, điều kiện nhà ở và nước sạch sinh hoạt; diễn biến Chỉ số Phát triển Con người (HDI) của Việt Nam (1994–2011) trong mối tương quan với các nước khu vực Châu Á – Thái Bình Dương.
  • Đánh giá tổng quát:
    • Thành tựu: Hệ thống chính sách an sinh từng bước hoàn thiện; tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh; diện bao phủ BHXH, BHYT mở rộng; việc cung cấp dịch vụ công về giáo dục, y tế được tăng cường cùng với sự gia tăng quy mô GDP.
    • Hạn chế và bất cập: Mối gắn kết giữa ASXH và TTKT chưa thực sự chặt chẽ; chất lượng việc làm chưa cao; tình trạng tái nghèo ở vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số còn hiện hữu; tỷ lệ tham gia BHXH tự nguyện còn thấp; chi tiêu NSNN cho an sinh còn phụ thuộc và dễ chịu tổn thương khi tăng trưởng kinh tế suy giảm; quản lý nhà nước về an sinh còn phân tán.
    • Nguyên nhân: Do xuất phát điểm kinh tế thấp; nguồn lực tài chính công hạn hẹp; mô hình tăng trưởng trước đây chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên và lao động giá rẻ; thể chế phối hợp liên ngành chưa đồng bộ.

CHƯƠNG 4: Quan điểm và giải pháp nhằm đảm bảo an sinh xã hội gắn với tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam

Chương 4 xác lập phương hướng và hệ thống giải pháp cho giai đoạn 2013–2020:

  • Bối cảnh và xu hướng phát triển: Đánh giá các biến động của nền kinh tế toàn cầu, khủng hoảng tài chính, biến đổi khí hậu, xu hướng già hóa dân số nhanh và yêu cầu chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế sang chiều sâu.
  • Quan điểm chỉ đạo: Đảm bảo ASXH gắn liền với TTKT là mục tiêu nhất quán trong thể chế KTTT định hướng XHCN; coi chi cho an sinh xã hội là đầu tư cho phát triển bền vững; xây dựng hệ thống an sinh đa tầng, phổ quát và dựa trên mức sống tối thiểu (Sàn an sinh xã hội).
  • Hệ thống giải pháp chủ yếu:
    1. Lựa chọn mô hình và hệ thống ASXH thích hợp: Xây dựng mô hình ASXH kết hợp trách nhiệm giữa Nhà nước, người dân và doanh nghiệp (mô hình hỗn hợp công – tư), phù hợp với điều kiện thể chế KTTT định hướng XHCN và hội nhập quốc tế.
    2. Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức: Tuyên truyền sâu rộng về vị trí, vai trò của ASXH đối với ổn định chính trị và phát triển kinh tế bền vững.
    3. Chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế: Tái cấu trúc nền kinh tế theo chiều sâu, nâng cao chất lượng tăng trưởng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh, hướng tới mô hình tăng trưởng bao trùm (tăng trưởng vì người nghèo).
    4. Hoàn thiện thể chế đảm bảo ASXH gắn với TTKT: Rà soát, sửa đổi hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về lao động, BHXH, BHYT, TGXH; lồng ghép các chỉ tiêu ASXH vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia và địa phương.
    5. Nâng cao hiệu quả thực hiện các trụ cột ASXH:
      • Mở rộng thị trường lao động, đẩy mạnh đào tạo nghề gắn với nhu cầu thực tế.
      • Phát triển diện bao phủ BHXH bắt buộc và có cơ chế hỗ trợ tài chính để khuyến khích nông dân, lao động khu vực phi chính thức tham gia BHXH tự nguyện.
      • Đổi mới chính sách TGXH theo hướng nâng chuẩn trợ cấp gắn với mức sống tối thiểu, tích hợp các chương trình cứu trợ.
      • Nâng cao chất lượng và tính bình đẳng trong tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở xã hội, nước sạch).
    6. Đa dạng hóa và tăng cường nguồn lực tài chính: Tăng nguồn lực đầu tư từ NSNN trên cơ sở quy mô tăng trưởng kinh tế; đẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồn lực từ các doanh nghiệp, tổ chức xã hội và hợp tác quốc tế; quản lý, bảo toàn và tăng trưởng các quỹ bảo hiểm.
    7. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước: Kiện toàn bộ máy quản lý chuyên trách về ASXH, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, minh bạch tài chính và trách nhiệm giải trình.

Danh mục bảng biểu và chỉ số thống kê trong luận án

Luận án sử dụng hệ thống bảng biểu và hình vẽ thống kê để phân tích định lượng mối quan hệ giữa các thành tố an sinh và tăng trưởng kinh tế:

Nhóm nội dung Bảng biểu / Chỉ số phân tích trong văn bản Giai đoạn / Mốc thời gian
Kinh nghiệm quốc tế - Mô hình Nhà nước phúc lợi Bắc Âu (Thụy Điển, Phần Lan, Đan Mạch)
- Biểu thuế thu nhập cá nhân ở Thụy Điển
- Hệ thống ASXH Thụy Điển
- Tác động của khủng hoảng đến GDP, thất nghiệp và ngân sách Bắc Âu
Năm 2006; thời kỳ khủng hoảng kinh tế
Việc làm & Tăng trưởng - Hệ số co giãn tỷ lệ thất nghiệp với TTKT
- Hệ số co giãn việc làm ($E_D$) với TTKT
Giai đoạn 2001–2014
Giai đoạn 2000 – dự kiến 2020
Giảm nghèo & Thu nhập - Tỷ lệ hộ nghèo tại Việt Nam
- Hệ số co giãn của tỷ lệ nghèo đói theo thu nhập
- Độ co giãn của nghèo đói theo bất bình đẳng (hệ số GINI)
Giai đoạn 2001–2011
Bảo hiểm xã hội - Số lượng và tỷ lệ tham gia BHXH bắt buộc
- Tỷ lệ tham gia BHXH tự nguyện
- Tỷ lệ tham gia Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
- Tỷ lệ bao phủ BHXH đối với đối tượng hết tuổi lao động
- Hệ số co giãn số người tham gia BHXH theo TTKT
Giai đoạn 2001–2014
Giai đoạn 2008–2011
Giai đoạn 2009–2011
Giai đoạn 2001–2014
Trợ giúp xã hội - Tỷ lệ chi NSNN cho trợ cấp thường xuyên
- Tổng nguồn lực chi cứu trợ đời sống dân sinh
- Hệ số co giãn của trợ giúp xã hội với TTKT
Giai đoạn 2006–2010
Giai đoạn 2007–2014
Dịch vụ xã hội cơ bản - Tỷ lệ đi học chung và tiếp cận giáo dục theo cấp học, nhóm thu nhập, thành thị – nông thôn
- Chi giáo dục bình quân một người đi học
- Hệ số co giãn chi NSNN cho giáo dục theo TTKT
- Cơ cấu lượt người khám chữa bệnh, điều trị nội trú phân theo cơ sở y tế và nhóm thu nhập
- Hệ số co giãn chi NSNN cho y tế theo TTKT
- Cơ cấu hộ có nhà ở theo loại nhà và nguồn nước ăn uống
- Chỉ số Phát triển Con người (HDI) Việt Nam và so sánh khu vực Châu Á – Thái Bình Dương
Năm 2010
Giai đoạn 2001–2014
Năm 2010
Giai đoạn 2001–2014
Năm 2010
Giai đoạn 1994–2011; năm 2011

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận kinh tế chính trị về mối quan hệ hai chiều, biện chứng giữa đảm bảo an sinh xã hội và tăng trưởng kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  2. Xác định rõ cấu trúc nội dung gắn kết gồm 5 trụ cột (việc làm, giảm nghèo, bảo hiểm xã hội, trợ giúp xã hội, dịch vụ xã hội cơ bản); chỉ ra các nhân tố tác động (thể chế, chính sách thu nhập, văn hóa – xã hội, hội nhập quốc tế).
  3. Đề xuất khung đánh giá định lượng sự gắn kết thông qua việc ứng dụng công thức tính hệ số co giãn giữa các chỉ tiêu an sinh xã hội với tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh toàn diện, dựa trên chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2000–2014, về thực trạng triển khai các chính sách ASXH gắn với nhịp độ tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam.
  2. Đánh giá khách quan những điểm nghẽn thực tế: sự lệch pha giữa tốc độ tăng trưởng và mức độ đầu tư cho an sinh, khoảng trống bao phủ bảo hiểm đối với khu vực kinh tế phi chính thức, và sự bất bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ xã hội giữa các vùng miền và nhóm thu nhập.
  3. Đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ, có căn cứ khoa học và tính khả thi cho giai đoạn 2013–2020 nhằm xây dựng mô hình an sinh xã hội đa tầng, kết hợp công – tư, bảo đảm sàn an sinh tối thiểu cho mọi người dân trong điều kiện tăng trưởng kinh tế của đất nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu phân tích thực trạng chủ yếu giới hạn trong mốc thời gian từ năm 2000 đến năm 2014; việc tiếp cận số liệu thống kê về khu vực kinh tế phi chính thức và BHXH tự nguyện còn chịu ảnh hưởng bởi tính sẵn có của nguồn dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, sự chuyển dịch cơ cấu việc làm dưới tác động của công nghệ, và đánh giá tính bền vững tài chính dài hạn của Quỹ BHXH khi Việt Nam bước vào giai đoạn già hóa dân số sâu sắc sau năm 2020.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cho:

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Kinh tế Trung ương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam trong việc thiết kế, lồng ghép các chỉ tiêu an sinh xã hội vào chiến lược phát triển kinh tế – xã hội trung và dài hạn.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Thuộc các chuyên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế phát triển, Quản lý công, Xã hội học sử dụng làm tài liệu tham khảo về khung lý thuyết an sinh, phương pháp đo lường độ co giãn kinh tế và phân tích chính sách xã hội.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa an sinh xã hội như thế nào?

Luận án định nghĩa ASXH là hệ thống các chính sách, chương trình của Nhà nước và các nguồn lực xã hội thông qua phát triển thị trường lao động và giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, hệ thống bảo hiểm xã hội, trợ giúp xã hội, tạo điều kiện tốt nhất để người dân được tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản (giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch sinh hoạt…) nhằm kiểm soát các rủi ro, bảo đảm mức sống tối thiểu, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.

2. Mối quan hệ hai chiều giữa an sinh xã hội và tăng trưởng kinh tế được luận án lý giải ra sao?

  • Chiều thuận (TTKT tác động đến ASXH): TTKT tạo ra việc làm, gia tăng thu nhập cho người lao động, tạo nguồn thu cho NSNN và tích lũy quỹ bảo hiểm, từ đó tạo tiền đề vật chất để mở rộng diện bao phủ và nâng mức hưởng thụ an sinh.
  • Chiều nghịch (ASXH tác động đến TTKT): Đảm bảo ASXH giúp tái tạo, nâng cao thể lực và trí lực của nguồn nhân lực, duy trì sức mua và kích cầu tiêu dùng nội địa, giải quyết xung đột xã hội, tạo lập môi trường ổn định chính trị cho tăng trưởng bền vững.

3. Công thức nào được luận án sử dụng để đo lường độ gắn kết giữa việc làm và tăng trưởng kinh tế?

Luận án sử dụng công thức hệ số co giãn việc làm theo tăng trưởng kinh tế: $$E_D = \frac{%\Delta L}{%\Delta Y}$$ Trong đó:

  • $E_D$: Hệ số co giãn việc làm.
  • $%\Delta L$: Tỷ lệ thay đổi của lao động/việc làm.
  • $%\Delta Y$: Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP).

4. Những mô hình kinh tế thị trường nào trên thế giới được luận án phân tích để rút ra bài học kinh nghiệm?

Luận án phân tích 4 mô hình thể chế kinh tế thị trường tiêu biểu:

  1. Thể chế KTTT tự do (tiêu biểu là Mỹ, Anh, Úc).
  2. Thể chế KTTT xã hội (tiêu biểu là CHLB Đức).
  3. Thể chế KTTT Nhà nước phúc lợi (tiêu biểu là Thụy Điển và các nước Bắc Âu).
  4. Thể chế KTTT xã hội chủ nghĩa đặc sắc Trung Quốc.

5. Luận án đề xuất những trụ cột giải pháp trọng tâm nào cho giai đoạn 2013–2020?

Luận án đề xuất 7 nhóm giải pháp chính: (1) Lựa chọn mô hình ASXH thích hợp; (2) Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức; (3) Chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo chiều sâu và tăng trưởng vì người nghèo; (4) Hoàn thiện thể chế chính sách pháp luật; (5) Nâng cao hiệu quả thực hiện các trụ cột ASXH (việc làm, BHXH, TGXH, dịch vụ cơ bản); (6) Đa dạng hóa và tăng cường nguồn lực tài chính công – tư; (7) Nâng cao năng lực bộ máy quản lý nhà nước về ASXH.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Tâm là công trình nghiên cứu hệ thống thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị về mối quan hệ giữa đảm bảo an sinh xã hội và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với kỹ thuật phân tích định lượng qua hệ số co giãn, luận án đã làm rõ cơ chế tương tác hai chiều giữa tích lũy kinh tế và mạng lưới an toàn xã hội giai đoạn 2000–2014. Hệ thống quan điểm và giải pháp được đề xuất cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn phục vụ yêu cầu hoàn thiện chính sách an sinh đa tầng, bảo đảm công bằng xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.