Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế "An sinh xã hội trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ" được nghiên cứu sinh Nguyễn Hồng Nhung thực hiện tại Viện Chiến lược phát triển (thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Giáo dục và Đào tạo), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TSKH Nguyễn Quang Thái, hoàn thành năm 2023. Luận án thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển, mã số 9310105.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Theo tác giả, an sinh xã hội (ASXH) là quyền cơ bản của công dân, là thước đo phản ánh trình độ phát triển bền vững và hiện thực hóa định hướng lấy con người làm trung tâm, "không ai bị bỏ lại phía sau". Chủ trương này được thể hiện xuyên suốt trong Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 01/6/2012 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI và Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng (2021).
Về mặt kinh tế phát triển, ASXH gắn liền với mối quan hệ giữa phát triển và ổn định xã hội, tác động trực tiếp đến tái sản xuất sức lao động và phân phối lại thu nhập. Vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) Bắc bộ giữ vị trí là hạt nhân, đóng vai trò một "cực tăng trưởng" dẫn đầu cả nước về quy mô kinh tế và đổi mới mô hình tăng trưởng, do đó mức sống dân cư bình quân cao hơn mặt bằng chung. Tuy nhiên, thực tiễn phát triển tại vùng bộc lộ nhiều điểm bất cập:
- Chưa có khung thể chế và quy chế vận hành ASXH riêng cho vùng KTTĐ Bắc bộ; cơ chế phối hợp liên ngành và liên địa phương còn phân tán, nguồn ngân sách bố trí cho ASXH còn hạn hẹp.
- Tồn tại khoảng cách chênh lệch mức sống và nhu cầu bảo đảm ASXH giữa các địa phương nội vùng, tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo vẫn còn hiện diện.
- Các cú sốc kinh tế - xã hội, điển hình là đại dịch COVID-19, bộc lộ sự lúng túng trong điều phối bảo hiểm, y tế, việc làm; tình trạng công nhân mất việc, đứt gãy chuỗi cung ứng tại các khu công nghiệp, cùng rủi ro giảm đơn hàng tại các doanh nghiệp FDI đặt ra áp lực lớn lên mạng lưới ASXH.
Về mặt học thuật, các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tiếp cận ASXH dưới giác độ Quản lý kinh tế, Kinh tế chính trị hoặc Xã hội học trên phạm vi cả nước hoặc từng tỉnh riêng lẻ, chưa có công trình nào giải quyết toàn diện mối quan hệ giữa ASXH và tăng trưởng kinh tế (TTKT) trên phạm vi một vùng KTTĐ dưới góc nhìn của chuyên ngành Kinh tế phát triển.
Mục tiêu nghiên cứu
Tác giả xác định mục tiêu chung là: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng tới ASXH trên vùng KTTĐ Bắc bộ, mối quan hệ giữa ASXH và TTKT, luận án đề xuất một số quan điểm và giải pháp tăng cường ASXH trên vùng KTTĐ Bắc bộ trong giai đoạn 2023 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2045.
Luận án triển khai 3 mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về ASXH.
- Đánh giá thực trạng và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ASXH trên vùng KTTĐ Bắc bộ. Phân tích mối quan hệ giữa TTKT và ASXH trên vùng KTTĐ Bắc bộ trong giai đoạn 2010-2021 như một cực tăng trưởng.
- Đề xuất định hướng và một số giải pháp nhằm tăng cường ASXH trên vùng KTTĐ Bắc bộ thích ứng với bối cảnh mới trong giai đoạn 2023-2030 và triển vọng tầm nhìn đến năm 2045.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án đặt ra hệ thống câu hỏi nghiên cứu theo 3 nhóm nội dung:
- Về lý luận ASXH và kinh nghiệm quốc tế về ASXH vùng:
- Những lý luận về ASXH, về vùng KTTĐ?
- Mối quan hệ giữa ASXH và TTKT?
- Thực tiễn về ASXH vùng ở một số nước ra sao và những bài học kinh nghiệm có thể rút ra cho Việt Nam?
- Về thực trạng ASXH vùng KTTĐ Bắc bộ:
- Thực trạng ASXH tại vùng KTTĐ Bắc bộ giai đoạn 2010-2021 như thế nào (thành tựu, khó khăn hạn chế và nguyên nhân)?
- Mối quan hệ giữa ASXH và TTKT trên vùng KTTĐ Bắc bộ?
- Về quan điểm và giải pháp tăng cường ASXH trên vùng KTTĐ Bắc bộ:
- Bối cảnh mới tác động đến ASXH vùng KTTĐ Bắc bộ như thế nào?
- Các quan điểm về ASXH trên vùng KTTĐ Bắc bộ trong thời gian tới?
- Định hướng và giải pháp nhằm tăng cường đảm bảo ASXH trên vùng KTTĐ Bắc bộ?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề an sinh xã hội trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 05 thành tố của ASXH gồm: (1) Bảo hiểm; (2) Trợ giúp xã hội và giảm nghèo; (3) Lao động và việc làm; (4) Các dịch vụ xã hội cơ bản; (5) Ưu đãi xã hội. Nghiên cứu tập trung vào khía cạnh vật chất với chủ thể quản lý chính là Nhà nước (trung ương và địa phương); khía cạnh tinh thần và chủ thể doanh nghiệp, tổ chức xã hội, người dân chỉ đề cập hạn chế. Về tương quan kinh tế, tác giả chỉ nghiên cứu chiều tác động từ ASXH đến TTKT (chiều ngược lại được coi là nhân tố ảnh hưởng).
- Phạm vi không gian: Vùng KTTĐ Bắc bộ gồm 7 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh (xác lập theo Nghị quyết số 15/2008/QH12); đồng thời có đối chiếu, so sánh với 3 vùng KTTĐ còn lại của cả nước (vùng KTTĐ Phía Nam, vùng KTTĐ Miền Trung, vùng KTTĐ Đồng bằng sông Cửu Long) và nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế tại Trung Quốc, Thái Lan.
- Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn 2010 - 2021 (năm 2010 là năm gốc tính giá so sánh theo Thông tư số 02/2012/TT-BKHĐT), một số số liệu cập nhật đến năm 2022; đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2023 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu theo hai tuyến vấn đề:
Tuyến nghiên cứu về an sinh xã hội
- Nghiên cứu quốc tế:
- Về lý luận và nền tảng chuẩn mực: Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) với các văn bản nền tảng như Công ước 102 (1952) quy định 9 nhánh trợ cấp tối thiểu, cuốn "Giới thiệu về an sinh xã hội" (1992), ấn phẩm "Social security for all" (2009); Báo cáo ASXH thế giới giai đoạn 2017-2019 (ILO, 2017) và giai đoạn 2020-2022 (ILO, 2021) phân tích tác động của đại dịch COVID-19 đối với mạng lưới an sinh toàn cầu; Ahmad E., Dreze J., Hills J., Stern N. (1991) trong "Social Security in Developing Countries: What, Why, Who, and How?" phân tích thất bại thị trường và vai trò điều tiết của Nhà nước; Ramachandran (2011) với "Social Security – The Way Forward" nghiên cứu cơ chế bảo vệ rủi ro và vai trò của mạng lưới hỗ trợ gia đình truyền thống; Ngân hàng Thế giới (WB, 2022, 2023) với các báo cáo về ASXH toàn cầu, phân phối thu nhập và thách thức an sinh từ di cư.
- Về hưu trí và thị trường lao động: Gruber J. và Wise D. A. (1999) cùng Wise D. A. (2017) khảo sát tại 12 quốc gia về mối quan hệ giữa chính sách hưu trí của ASXH và quyết định rút lui khỏi lực lượng lao động của người cao tuổi và phụ nữ.
- Nghiên cứu tại Việt Nam:
- Cơ sở lý luận và thể chế: Mai Ngọc Cường (2009, 2013) nghiên cứu đề tài cấp nhà nước về hoàn thiện hệ thống ASXH giai đoạn 2006-2015; Phạm Văn Sáng và cộng sự (2009) nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn mô hình ASXH tại Đồng Nai; Nguyễn Hải Hữu (2008, 2012) và Phạm Hồng Trang (2022) hệ thống hóa lý luận qua các giáo trình "Nhập môn An sinh xã hội" của Trường Đại học Lao động - Xã hội.
- Mối quan hệ giữa ASXH, công bằng xã hội và TTKT: Nguyễn Quang Thái và Trần Kim Đồng (2003); Ngô Thắng Lợi và nhóm nghiên cứu (2006, 2007) về phát triển bền vững và khu công nghiệp; Hoàng Đức Thân và Đinh Quang Ty (2010), Hoàng Đức Thân (2012); Phan Trọng Hào (2013); Đề tài khoa học cấp nhà nước KX.17/16-20 do Ngô Thắng Lợi chủ nhiệm (2018); Vũ Văn Phúc (2012); Báo cáo "Việt Nam 2035" của WB và Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2016); Nguyễn Thị Lan Hương, Lưu Quang Tuấn, Đặng Kim Chung (2013); ấn phẩm phân tích thống kê của Tổng cục Thống kê (2023).
- Các luận án tiến sĩ liên quan trực tiếp: Mai Ngọc Anh (2009, Quản lý kinh tế) về nông dân trong kinh tế thị trường; Nguyễn Văn Nhường (2011, Quản lý kinh tế) về bồi thường thu hồi đất tại Bắc Ninh; Nguyễn Thị Tâm (2014, Kinh tế chính trị) về đảm bảo ASXH gắn với TTKT trên quy mô cả nước (nghiên cứu độ co giãn); Đồng Thị Hồng (2015, Kinh tế chính trị) về địa bàn Hà Nội; Nguyễn Tiến Hùng (2016, Triết học); Lê Anh (2017, Chính trị học) về Đà Nẵng; Nguyễn Thị Linh Giang (2017, Quản lý công) về vùng Tây Nguyên; Nguyễn Văn Sỹ (2018, Tôn giáo học) về Tây Nam Bộ.
Tuyến nghiên cứu về phát triển vùng và cực tăng trưởng
- Lý thuyết cực tăng trưởng: Khởi nguồn từ François Perroux (1972) với tác phẩm "Những nguyên lý kinh tế học", luận giải sự tăng trưởng không xuất hiện đồng đều mà tập trung tại các cực phát triển thông qua các ngành mũi nhọn và hiệu ứng lan tỏa; Jacques Raoul Boudeville (1966) ứng dụng quy hoạch vùng; John Friedmann (1966) với mô hình trung tâm - ngoại vi; E.M. Hoover (1970) về tiêu chí phân vùng chức năng.
- Ứng dụng tại Việt Nam: Nghiên cứu của JICA (2011-2013) về xây dựng cực tăng trưởng 3 miền; Lê Bá Thảo (1994) về tổ chức không gian Đồng bằng sông Hồng; Ngô Doãn Vịnh (2006); Nguyễn Xuân Thu và Nguyễn Văn Phú (2006), Nguyễn Xuân Thu (2015); Nguyễn Quang Thái (2010) về kinh tế ven biển; Ngô Thắng Lợi và Nguyễn Văn Nam (2010); Hoàng Ngọc Phong (2016, 2023) với quan điểm địa kinh tế mới: sản xuất kinh tế cần tập trung (mất cân đối không gian) trong khi xã hội hướng đến hội tụ mức sống (theo đường cong chữ U ngược); Lê Văn Trưởng (2022) về bộ chỉ số đánh giá cực tăng trưởng.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
- Các công trình kinh tế vùng hiện có tập trung vào tăng trưởng hạ tầng và công nghiệp nhưng chưa phân tích sâu nội dung ASXH ở cấp độ vùng; hệ thống thể chế vùng tại Việt Nam chưa hoàn thiện khiến chính sách ASXH theo vùng chưa được quy định rõ ràng.
- Việc phân tích thực thi ASXH trong các nghiên cứu trước đây còn phân tán, thiếu sự thống nhất về cấu trúc các thành tố cấu thành hệ thống ASXH.
- Thiếu các nghiên cứu định lượng mang tính hệ thống xem xét tương quan giữa các cấu phần của ASXH (bảo hiểm, giảm nghèo, lao động việc làm) với TTKT theo đặc thù phân cấp của một vùng kinh tế trọng điểm.
- Chưa có luận án tiến sĩ nào nghiên cứu toàn diện vấn đề ASXH vùng dưới góc độ tiếp cận của chuyên ngành Kinh tế phát triển.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Định nghĩa an sinh xã hội của luận án: Kế thừa định nghĩa của ILO và bối cảnh Việt Nam, tác giả xác lập khái niệm: "An sinh xã hội là sự bảo vệ của Nhà nước và xã hội nhằm nâng cao năng lực cho các thành viên trong xã hội khi gặp những rủi ro, biến cố trong cuộc sống giúp họ đảm bảo về mức sống tối thiểu, thu nhập, sức khoẻ, thông qua các biện pháp công cộng như: Bảo hiểm; lao động và việc làm; trợ giúp xã hội và giảm nghèo; tiếp cận được các dịch vụ xã hội cơ bản. Đồng thời, ưu đãi các thành viên có những cống hiến cho sự nghiệp cách mạng và đất nước".
- Cấu trúc 5 thành tố của ASXH:
- Bảo hiểm: Giữ vai trò nòng cốt, gồm Bảo hiểm xã hội (bắt buộc và tự nguyện theo Luật BHXH 2014), Bảo hiểm y tế (theo Luật BHYT), và Bảo hiểm thất nghiệp (theo Luật Việc làm 2013).
- Lao động và việc làm: Các chính sách tạo việc làm, phát triển thị trường lao động, nâng cao năng suất và bảo đảm thu nhập tối thiểu (theo Bộ luật Lao động 2019).
- Trợ giúp xã hội và giảm nghèo: Trợ cấp thường xuyên, đột xuất và các chương trình giảm nghèo đa chiều.
- Các dịch vụ xã hội cơ bản: Bảo đảm quyền tiếp cận giáo dục phổ thông, y tế, nhà ở công nhân/người thu nhập thấp, nước sạch, vệ sinh môi trường và thông tin truyền thông.
- Ưu đãi xã hội: Chính sách chăm lo vật chất và tinh thần cho người có công với cách mạng.
- Khung phân tích tương quan giữa ASXH và TTKT: Dưới góc nhìn kinh tế phát triển, ASXH đóng vai trò tái sản xuất sức lao động, giảm thiểu rủi ro, ổn định tiêu dùng và kích thích tổng cầu. Tác giả vận dụng các tiêu chí: tỷ lệ chi bảo hiểm so với GRDP; độ co giãn của chi trả bảo hiểm đối với TTKT; độ co giãn của giảm nghèo đối với TTKT; chỉ số biến động năng suất lao động xã hội; hệ số GINI và đường cong Lorenz để đo lường mức độ bất bình đẳng thu nhập nội vùng.
- Hệ thống 5 nhân tố ảnh hưởng: Mô hình phát triển quốc gia; Môi trường pháp lý; Điều kiện tự nhiên; Văn hóa - xã hội; Bối cảnh mới (CMCN 4.0, chuyển đổi số, biến đổi khí hậu, dịch bệnh và biến động kinh tế toàn cầu).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả và so sánh kinh tế:
- Tiếp cận nghiên cứu: Tiếp cận từ lý thuyết kinh tế phát triển; tiếp cận đa ngành, liên ngành; tiếp cận hệ thống - cấu trúc (coi ASXH là một hệ thống đa tầng gồm 5 thành tố); tiếp cận lịch sử theo từng giai đoạn phát triển.
- Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập số liệu chính thức công bố từ Niên giám Thống kê (NGTK) 2010-2021 của Tổng cục Thống kê; Khảo sát Mức sống Dân cư (VHLSS); báo cáo chuyên môn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Sở LĐTB&XH và Cục Thống kê của 7 tỉnh vùng KTTĐ Bắc bộ; báo cáo của WB, ADB, IMF, ILO.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Số liệu thứ cấp được tổng hợp, phân nhóm và tính toán trên phần mềm Microsoft Excel để xây dựng các bảng thống kê kinh tế, biểu đồ chuỗi thời gian, tính toán tốc độ tăng trưởng GRDP theo giá so sánh 2010, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm, tỷ lệ nghèo đa chiều, hệ số co giãn kinh tế và hệ số GINI.
- Phương pháp phân tích chính sách: Đánh giá quá trình thể chế hóa các chính sách ASXH tại Việt Nam và kinh nghiệm quản lý ASXH theo vùng tại Trung Quốc (phân vùng Đông - Trung - Tây) và Thái Lan (vùng Đông Bắc).
- Phương pháp phân tích SWOT và điều tra chuyên gia: Tác giả thiết kế 01 mẫu phiếu khảo sát ý kiến gửi tới 40 chuyên gia kinh tế, nhà quản lý chính sách và cán bộ phụ trách ASXH; kết quả thu về 38 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 95%), làm căn cứ định lượng hóa ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức tại Chương 4.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai tuyến: lý luận, thực tiễn về ASXH và các lý thuyết phát triển vùng kinh tế. Tác giả phân tích các luận điểm của ILO, WB, OECD, các học giả E. Ahmad, N. Stern, J. Gruber, D.A. Wise, Mai Ngọc Cường, Nguyễn Quang Thái, Ngô Thắng Lợi. Đồng thời, tác giả điểm lại hệ thống lý thuyết cực tăng trưởng (Growth Poles) của François Perroux, mô hình trung tâm - ngoại vi của John Friedmann và quan điểm địa kinh tế mới của Hoàng Ngọc Phong. Từ việc rà soát các nghiên cứu và 8 luận án tiến sĩ có liên quan trực tiếp, chương 1 xác lập 4 khoảng trống nghiên cứu và vạch rõ 4 định hướng nghiên cứu mà luận án giải quyết.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về an sinh xã hội
Chương này tập trung xây dựng khung lý thuyết của luận án:
- Phân tích sự tiến triển của các quan niệm ASXH quốc tế (ILO, WB, ADB, OECD) và tại Việt Nam qua các kỳ Đại hội Đảng và Hiến pháp 2013; định hình khái niệm làm việc gồm 5 thành tố.
- Phân tích 4 đặc điểm, chức năng phòng ngừa - giảm thiểu rủi ro, các nguyên tắc tổ chức (chia sẻ rủi ro, công bằng, có đóng có hưởng và tương trợ xã hội).
- Luận giải cơ chế tương tác hai chiều giữa ASXH và TTKT: ASXH thúc đẩy tái sản xuất sức lao động, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, giữ vững ổn định chính trị - xã hội làm tiền đề cho tăng trưởng kinh tế.
- Thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá: mối liên hệ giữa bảo hiểm, việc làm, giảm nghèo với tăng trưởng GRDP; phân tích tác động của 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng.
- Tổng kết kinh nghiệm quản lý ASXH theo phân vùng lãnh thổ của Trung Quốc (chính sách bù đắp bất bình đẳng giữa miền Đông phát triển và miền Tây khó khăn) và Thái Lan (mở rộng an sinh nông thôn vùng Đông Bắc), rút ra các bài học về liên kết chính sách vùng, kiểm soát di cư lao động và cân đối ngân sách nhà nước.
Chương 3: Thực trạng an sinh xã hội trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ
Chương 3 trình bày các phân tích thực nghiệm chi tiết về 7 địa phương vùng KTTĐ Bắc bộ giai đoạn 2010 - 2021 (cập nhật 2022).
| Nhóm dữ liệu / Chỉ tiêu phân tích |
Các số liệu, bảng biểu và nội dung chính được phản ánh trong luận án |
| Bối cảnh kinh tế - xã hội vùng |
Quy mô và tốc độ tăng GRDP giai đoạn 2010-2021; cơ cấu GRDP công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng chi phối; biến động dân số và tỷ lệ đô thị hóa các tỉnh giai đoạn 2010-2021. |
| Thành tố 1: Bảo hiểm |
Tỷ lệ bao phủ BHXH, BHYT, BHTN giai đoạn 2015-2021; bảng cân đối thu chi quỹ bảo hiểm; kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm (Hộp 3.1). |
| Thành tố 2: Lao động và việc làm |
Quy mô biến động lao động 2010-2021; tỷ lệ lao động qua đào tạo giữa các địa phương; tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm so với mức trung bình cả nước; tính chất bị động của chính sách việc làm (Hộp 3.7). |
| Thành tố 3: Trợ giúp xã hội và giảm nghèo |
Số người hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên giai đoạn 2015-2022; tỷ lệ hộ nghèo và nghèo đa chiều 2010-2022; các chỉ số thiếu hụt dịch vụ cơ bản của hộ nghèo năm 2022. |
| Thành tố 4: Dịch vụ xã hội cơ bản |
Giáo dục phổ thông (năm học 2010/2011 và 2020/2021); quy mô sinh viên đại học; tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi tiêm chủng đầy đủ (2010-2021); tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch và tỷ lệ xử lý rác thải sinh hoạt (2010-2020); đề án xây dựng nhà ở công nhân tại Bắc Ninh (Hộp 3.4). |
| Thành tố 5: Ưu đãi xã hội |
Thống kê số lượng người có công và nguồn lực thực hiện chế độ trợ cấp ưu đãi thường xuyên giai đoạn 2016-2022 (Hộp 3.5). |
| Tương quan ASXH và tăng trưởng kinh tế |
Tỷ lệ chi trả bảo hiểm so với GRDP giai đoạn 2015-2021; độ co giãn giữa TTKT và bảo hiểm; độ co giãn giữa TTKT và giảm nghèo; tốc độ tăng năng suất lao động (2015-2020); biến động hệ số GINI nội vùng giai đoạn 2010-2021. |
Chương 3 chỉ ra những kết quả đạt được: diện bao phủ bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội tăng trưởng liên tục; tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm mạnh; các chỉ tiêu tiếp cận nước sạch, giáo dục, tiêm chủng đạt mức cao so với bình quân cả nước. Tuy nhiên, luận án chỉ rõ các hạn chế cốt lõi:
- Chưa có cơ chế điều phối và quỹ ngân sách riêng cho ASXH cấp vùng; chính sách việc làm nặng tính hỗ trợ hành chính, chưa kích thích tự tạo việc làm bền vững.
- Lực lượng lao động di cư tập trung cao tại các khu công nghiệp (như Bắc Ninh, Hải Phòng, Vĩnh Phúc) tạo sức ép lớn lên hệ thống nhà ở xã hội, y tế, trường mầm non.
- Năng lực chống chịu trước dịch bệnh của hệ thống y tế cơ sở và chuỗi an sinh còn yếu, dẫn đến xáo trộn lớn về đời sống công nhân trong các đợt bùng phát COVID-19.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp tăng cường an sinh xã hội trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ
Trên cơ sở phân tích bối cảnh biến đổi khí hậu, chuyển đổi số của CMCN 4.0, tái cấu trúc chuỗi cung ứng toàn cầu và kết quả phân tích ma trận SWOT từ ý kiến 38 chuyên gia, chương 4 xác lập:
- 3 quan điểm phát triển:
- Phát triển ASXH vùng phải phù hợp với mô hình phát triển và định hướng thể chế kinh tế của quốc gia.
- Phát triển bao trùm, mở rộng diện bao phủ và nâng cao chất lượng thực thi toàn diện 5 thành tố ASXH.
- Lấy con người làm trung tâm trong thực thi chính sách ASXH gắn liền với TTKT vùng.
- 6 nhóm giải pháp chung: Hoàn thiện thể chế và cơ chế phối hợp liên tỉnh trong vùng KTTĐ; đa dạng hóa nguồn lực tài chính cho ASXH; tăng cường phân cấp quản lý ngân sách; nâng cao năng lực quản trị công và năng lực cán bộ an sinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và kết nối dữ liệu dân cư - bảo hiểm; tăng cường kiểm tra, giám sát thực thi chính sách.
- 5 nhóm giải pháp cụ thể theo 5 thành tố ASXH:
- Về bảo hiểm: Mở rộng diện tham gia BHXH tự nguyện cho lao động phi chính thức; hạn chế tình trạng trốn đóng, nợ đọng BHXH, BHYT tại các doanh nghiệp; nâng cao hiệu quả quản lý Quỹ BHTN.
- Về lao động - việc làm: Đổi mới công tác đào tạo nghề gắn với nhu cầu của các khu công nghiệp, doanh nghiệp công nghệ cao và FDI; hoàn thiện sàn giao dịch việc làm vùng kết nối 7 tỉnh.
- Về trợ giúp xã hội và giảm nghèo: Chuẩn hóa quy trình rà soát hộ nghèo đa chiều; nâng mức trợ cấp xã hội phù hợp với mức sống đô thị của vùng KTTĐ; khuyến khích các mô hình sinh kế bền vững.
- Về dịch vụ xã hội cơ bản: Quy hoạch mạng lưới trường học, trạm y tế tại các khu kinh tế, khu công nghiệp; đẩy mạnh đầu tư nhà ở công nhân và hạ tầng cấp nước sạch nông thôn đồng bộ.
- Về ưu đãi xã hội: Đảm bảo mức sống người có công bằng hoặc cao hơn mức trung bình của dân cư địa bàn; chuẩn hóa và số hóa hồ sơ người có công.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và học thuật
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về ASXH và phát triển vùng dưới góc tiếp cận của chuyên ngành Kinh tế phát triển. Luận án chuẩn hóa khái niệm ASXH cấp vùng và xác lập cấu trúc hoàn chỉnh gồm 05 thành tố: Bảo hiểm; Lao động và việc làm; Trợ giúp xã hội và giảm nghèo; Các dịch vụ xã hội cơ bản; Ưu đãi xã hội.
- Luận giải cơ chế tác động của ASXH đối với TTKT của một vùng kinh tế động lực; đề xuất hệ thống tiêu chí định lượng đo lường mối quan hệ này (tỷ lệ chi bảo hiểm/GRDP, độ co giãn bảo hiểm - tăng trưởng, độ co giãn giảm nghèo - tăng trưởng, hệ số GINI, năng suất lao động).
- Phân loại và hệ thống hóa 05 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống ASXH cấp vùng.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng phát triển ASXH trên địa bàn 7 tỉnh, thành phố thuộc vùng KTTĐ Bắc bộ xuyên suốt giai đoạn 2010 - 2021 (cập nhật 2022) theo 5 thành tố cấu trúc.
- Làm rõ tính chất "cực tăng trưởng" của vùng KTTĐ Bắc bộ thông qua việc so sánh đối chiếu với 3 vùng KTTĐ còn lại của cả nước, chỉ ra nghịch lý giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh với sự chậm trễ trong ban hành quy chế an sinh liên vùng.
- Vận dụng ma trận SWOT qua khảo sát thực nghiệm 38 chuyên gia để lượng hóa điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của vùng.
- Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện gồm 3 quan điểm chỉ đạo, 6 nhóm giải pháp chung và 5 nhóm giải pháp cụ thể theo 5 thành tố ASXH cho giai đoạn 2023 - 2030, định hướng đến năm 2045.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
Theo thừa nhận của tác giả trong luận án:
- Về nội dung: Do hạn chế về khả năng tiếp cận và hệ thống hóa số liệu đồng bộ, luận án tập trung chủ yếu vào khía cạnh vật chất và chủ thể thực hiện là Nhà nước (cấp trung ương và chính quyền địa phương). Các khía cạnh phi vật chất (tinh thần) và vai trò của các chủ thể xã hội, tổ chức phi chính phủ, doanh nghiệp tư nhân chỉ được phân tích hạn chế ở một số điểm liên quan.
- Về phương pháp tương quan: Luận án chỉ nghiên cứu một chiều tác động từ ASXH đến TTKT mà không phân tích chiều tác động ngược lại từ TTKT đến ASXH (chiều tác động này chỉ được xem xét như một nhân tố ảnh hưởng).
- Về nguồn số liệu: Một số chỉ tiêu thống kê chuyên sâu về mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản và chi trả trợ giúp xã hội ở cấp quận/huyện chưa đồng bộ giữa 7 địa phương qua các năm.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi phân tích sang các chủ thể phi nhà nước, khảo sát vai trò của các tổ chức tôn giáo, doanh nghiệp và các quỹ từ thiện tư nhân trong việc cung cấp ASXH tại vùng KTTĐ Bắc bộ.
- Nghiên cứu mô hình tương quan hai chiều đồng thời giữa ASXH và TTKT bằng các mô hình kinh tế lượng định lượng nâng cao (như mô hình VAR hoặc dữ liệu bảng).
- Tiến hành các cuộc điều tra xã hội học sơ cấp quy mô lớn về điều kiện sống, nhu cầu nhà ở và an sinh của lao động nhập cư tại các tổ hợp công nghiệp quy mô lớn trên địa bàn Bắc Ninh, Hải Phòng, Quảng Ninh.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn:
- Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Hội đồng điều phối vùng Đồng bằng sông Hồng và Ủy ban nhân dân 7 tỉnh thành vùng KTTĐ Bắc bộ có thể sử dụng các số liệu thực trạng tại Chương 3 và hệ thống giải pháp tại Chương 4 để xây dựng quy chế điều phối an sinh xã hội liên tỉnh, lập kế hoạch phát triển nhà ở xã hội và quy hoạch mạng lưới an sinh vùng đến năm 2030.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế và Chính sách công có thể tham khảo Chương 1 về phương pháp tổng quan tài liệu đa tuyến (kết hợp lý thuyết cực tăng trưởng và an sinh xã hội); tham khảo Chương 2 về khung phân tích 5 thành tố và các tiêu chí đo lường độ co giãn an sinh - tăng trưởng kinh tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa cấu trúc an sinh xã hội gồm những thành tố nào?
Luận án xác lập cấu trúc hệ thống an sinh xã hội gồm 05 thành tố: (1) Bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN); (2) Lao động và việc làm; (3) Trợ giúp xã hội và giảm nghèo; (4) Các dịch vụ xã hội cơ bản (giáo dục phổ thông, y tế, nhà ở, nước sạch, vệ sinh môi trường, thông tin); (5) Ưu đãi xã hội đối với người có công.
2. Phạm vi địa bàn nghiên cứu của vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ bao gồm những địa phương nào?
Căn cứ theo Nghị quyết số 15/2008/QH12 của Quốc hội, vùng KTTĐ Bắc bộ trong luận án gồm 7 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc và Bắc Ninh.
3. Tác giả sử dụng các tiêu chí nào để phân tích tương quan giữa an sinh xã hội và tăng trưởng kinh tế?
Các tiêu chí được sử dụng gồm: Tỷ lệ chi trả bảo hiểm so với quy mô GRDP; Độ co giãn giữa tăng trưởng kinh tế và bảo hiểm; Độ co giãn giữa tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo; Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội; và Biến động của hệ số GINI nội vùng.
4. Dữ liệu thực nghiệm để xây dựng ma trận SWOT tại Chương 4 được thu thập từ nguồn nào?
Tác giả đã thiết kế và gửi phiếu khảo sát chuyên gia tới 40 nhà khoa học, nhà quản lý và chuyên gia kinh tế - xã hội chuyên sâu trong lĩnh vực an sinh xã hội và kinh tế phát triển; số phiếu hợp lệ thu về để xử lý số liệu là 38 phiếu.
5. Luận án lựa chọn hai quốc gia nào để phân tích kinh nghiệm quốc tế về an sinh xã hội cấp vùng?
Luận án phân tích kinh nghiệm thực tiễn về an sinh xã hội cấp vùng của Trung Quốc (phân chia và điều tiết an sinh giữa miền Đông, miền Trung và miền Tây) và Thái Lan (chính sách an sinh và giảm nghèo vùng Đông Bắc).
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Hồng Nhung đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về an sinh xã hội cấp vùng theo tiếp cận của chuyên ngành Kinh tế phát triển, xác lập cấu trúc 5 thành tố an sinh gắn với lý thuyết cực tăng trưởng. Công trình phản ánh thực trạng phát triển kinh tế và an sinh xã hội tại 7 tỉnh thành vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ giai đoạn 2010 - 2021, làm rõ những thành tựu đạt được cũng như các khoảng trống thể chế liên vùng. Hệ thống 3 quan điểm chỉ đạo, 6 giải pháp chung và 5 giải pháp cụ thể theo từng thành tố cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác quy hoạch chính sách an sinh xã hội vùng cho giai đoạn 2023 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2045.