Luận án tiến sĩ về an sinh xã hội trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

Luận án tiến sĩ khám phá an sinh xã hội tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, phân tích thách thức và giải pháp phát triển bền vững.

Trường đại học

Học viện Kinh tế

Chuyên ngành

Kinh tế phát triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

194
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1.1.1. Các công trình nghiên cứu về an sinh xã hội

1.1.2. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.3. Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam

1.1.4. Các công trình nghiên cứu về phát triển vùng

1.1.5. Vấn đề cực tăng trưởng

1.1.6. Kinh tế lãnh thổ và vùng trọng điểm

1.1.7. Khoảng trống nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của luận án

1.1.7.1. Khoảng trống nghiên cứu
1.1.7.2. Định hướng nghiên cứu của luận án

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ AN SINH XÃ HỘI

2.1. Những vấn đề lý luận về an sinh xã hội

2.1.1. Khái niệm an sinh xã hội

2.1.2. Đặc điểm của an sinh xã hội

2.1.3. Cấu trúc của an sinh xã hội

2.1.4. Chức năng của an sinh xã hội

2.1.5. Nguyên tắc của an sinh xã hội

2.1.6. Vai trò của an sinh xã hội

2.1.7. Mối quan hệ giữa an sinh xã hội và tăng trưởng kinh tế

2.1.7.1. An sinh xã hội có mối quan hệ chặt chẽ với các chính sách tăng trưởng kinh tế
2.1.7.2. An sinh xã hội đảm bảo công bằng xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
2.1.7.3. An sinh xã hội đảm bảo tái sản xuất sức lao động trong quá trình sản xuất và tiêu dùng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
2.1.7.4. Một số tiêu chí đánh giá tương quan giữa an sinh xã hội và tăng trưởng kinh tế

2.1.8. Bảo hiểm và tăng trưởng kinh tế

2.1.9. Lao động, việc làm và tăng trưởng kinh tế

2.1.10. Giảm nghèo và tăng trưởng kinh tế

2.1.11. Các nhân tố ảnh hưởng đến ASXH

2.1.11.1. Mô hình phát triển của quốc gia
2.1.11.2. Môi trường pháp lý
2.1.11.3. Điều kiện tự nhiên
2.1.11.4. Bối cảnh mới

2.1.12. Kinh nghiệm quốc tế về an sinh xã hội vùng và bài học rút ra cho Việt Nam

2.1.12.1. Kinh nghiệm an sinh xã hội vùng ở Trung Quốc
2.1.12.2. Kinh nghiệm an sinh xã hội vùng ở Thái Lan
2.1.12.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2.2. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG AN SINH XÃ HỘI TRÊN VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ

3.1. Khái quát chung về vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ

3.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ

3.1.2. Kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ

3.2. Thực trạng an sinh xã hội trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ

3.2.1. Bảo hiểm trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ

3.2.2. Lao động và việc làm trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ

3.2.3. Trợ giúp xã hội và giảm nghèo trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

3.2.4. Các dịch vụ xã hội cơ bản trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ

3.2.5. Ưu đãi xã hội trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ

3.2.6. Một số tương quan giữa an sinh xã hội và tăng trưởng kinh tế trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ

3.2.6.1. Bảo hiểm và tăng trưởng kinh tế
3.2.6.2. Lao động việc làm và tăng trưởng kinh tế
3.2.6.3. Giảm nghèo và tăng trưởng kinh tế

3.2.7. Các nhân tố ảnh hưởng tới an sinh xã hội trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ

3.2.7.1. Mô hình phát triển trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ
3.2.7.2. Môi trường pháp lý liên quan đến vấn đề an sinh xã hội trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ
3.2.7.3. Điều kiện tự nhiên trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ
3.2.7.4. Văn hóa – xã hội của vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ
3.2.7.5. Bối cảnh mới ảnh hưởng đến vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ

3.2.8. Đánh giá chung về thực trạng an sinh xã hội trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ

3.2.8.1. Những kết quả đạt được
3.2.8.2. Một số hạn chế và nguyên nhân

3.3. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG AN SINH XÃ HỘI TRÊN VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ

4.1. Bối cảnh mới ảnh hưởng đến an sinh xã hội trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ

4.1.1. Biến đổi khí hậu, thiên tai và dịch bệnh

4.1.2. Toàn cầu hóa và hội nhập

4.1.3. Cách mạng công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số

4.1.4. Xung đột địa chính trị toàn cầu

4.2. Yêu cầu trong việc phát triển vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ trong thời gian tới

4.3. Quan điểm mới về an sinh xã hội trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ trong thời gian tới

4.3.1. Quan điểm phù hợp với mô hình phát triển của quốc gia

4.3.2. Quan điểm bao trùm, nâng cao chất lượng thực thi toàn diện các chính sách và chương trình an sinh xã hội

4.3.3. Quan điểm lấy con người làm trung tâm trong thực thi chính sách an sinh xã hội gắn với tăng trưởng kinh tế

4.4. Phân tích ma trận SWOT về an sinh xã hội trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ

4.5. Một số giải pháp nhằm tăng cường đảm bảo an sinh xã hội trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ

4.5.1. Một số giải pháp chung

4.5.2. Nhóm các giải pháp cụ thể với 5 thành tố của an sinh xã hội

4.6. TIỂU KẾT CHƯƠNG 4

KẾT LUẬN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về an sinh xã hội trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ

An sinh xã hội (ASXH) là một trong những vấn đề quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam, đặc biệt là ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ. Vùng này không chỉ là trung tâm kinh tế mà còn là nơi hội tụ nhiều nguồn lực và cơ hội phát triển. Việc nghiên cứu ASXH tại đây giúp hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa chính sách ASXH và sự phát triển kinh tế. Theo Nghị quyết số 15-NQ/TW, mục tiêu đến năm 2020 là bảo đảm ASXH cho toàn dân, điều này càng trở nên cấp thiết trong bối cảnh hiện nay.

1.1. Khái niệm và vai trò của an sinh xã hội

ASXH được hiểu là hệ thống các chính sách nhằm bảo vệ quyền lợi và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Vai trò của ASXH không chỉ dừng lại ở việc đảm bảo an toàn cho người dân mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

1.2. Tình hình an sinh xã hội tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ đã có những bước tiến đáng kể trong việc thực hiện chính sách ASXH. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều thách thức như sự chênh lệch trong mức sống giữa các khu vực và nhóm dân cư khác nhau.

II. Những thách thức trong việc đảm bảo an sinh xã hội tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ

Mặc dù có nhiều thành tựu, nhưng việc đảm bảo ASXH tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ vẫn gặp nhiều thách thức. Sự gia tăng dân số, tình trạng thất nghiệp và các vấn đề về y tế là những yếu tố cần được giải quyết. Theo báo cáo của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, tỷ lệ thất nghiệp tại vùng này vẫn ở mức cao, đặc biệt là trong bối cảnh dịch COVID-19.

2.1. Tình trạng thất nghiệp và việc làm

Tình trạng thất nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ đang ở mức báo động. Nhiều lao động mất việc làm do ảnh hưởng của dịch bệnh, dẫn đến nhu cầu cần có các chính sách hỗ trợ việc làm hiệu quả hơn.

2.2. Các vấn đề về y tế và dịch vụ xã hội

Dịch vụ y tế tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ chưa đáp ứng đủ nhu cầu của người dân. Nhiều người dân vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ y tế cơ bản, điều này ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và sức khỏe cộng đồng.

III. Phương pháp nghiên cứu an sinh xã hội trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ

Để nghiên cứu ASXH tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu đa dạng. Phương pháp định tính và định lượng sẽ giúp thu thập dữ liệu chính xác và đầy đủ hơn. Việc phân tích các chính sách ASXH hiện hành cũng là một phần quan trọng trong nghiên cứu này.

3.1. Phương pháp định tính trong nghiên cứu

Phương pháp định tính giúp hiểu rõ hơn về các vấn đề xã hội, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp. Các cuộc phỏng vấn sâu và khảo sát ý kiến người dân sẽ cung cấp thông tin quý giá.

3.2. Phương pháp định lượng trong nghiên cứu

Phương pháp định lượng sẽ giúp phân tích số liệu thống kê về ASXH, từ đó đánh giá được thực trạng và xu hướng phát triển của chính sách ASXH tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu an sinh xã hội tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ

Nghiên cứu về ASXH không chỉ mang tính lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn cao. Các kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng để cải thiện chính sách ASXH, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Việc xây dựng các chương trình hỗ trợ cụ thể sẽ giúp giải quyết các vấn đề tồn tại.

4.1. Các chương trình hỗ trợ xã hội

Các chương trình hỗ trợ xã hội cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu thực tế của người dân. Việc triển khai các chương trình này sẽ giúp giảm thiểu tình trạng nghèo đói và đảm bảo an sinh cho mọi người.

4.2. Đánh giá hiệu quả của các chính sách an sinh xã hội

Đánh giá hiệu quả của các chính sách ASXH là cần thiết để điều chỉnh và cải thiện các chương trình hiện tại. Việc này sẽ giúp đảm bảo rằng các chính sách thực sự đáp ứng được nhu cầu của người dân.

V. Kết luận và hướng phát triển an sinh xã hội tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng ASXH là một yếu tố quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ. Để đảm bảo ASXH hiệu quả, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng. Hướng phát triển trong tương lai cần tập trung vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ xã hội và nâng cao nhận thức của người dân về quyền lợi ASXH.

5.1. Đề xuất các giải pháp cải thiện an sinh xã hội

Cần có các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện ASXH, bao gồm việc tăng cường đầu tư vào các dịch vụ xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

5.2. Tương lai của an sinh xã hội tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ

Tương lai của ASXH tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ phụ thuộc vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế và sự cam kết của chính phủ trong việc thực hiện các chính sách ASXH.

14/07/2025
Luận án tiến sĩ an sinh xã hội trên vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN Liên quan trực tiếp tới chủ đề luận án, NCS sẽ tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 2 tuyến vấn đề như sau: Một là, các công trình nghiên cứu về ASXH; Hai là, các công trình nghiên cứu về phát triển vùng. Các công trình nghiên cứu về an sinh xã hội Trong những năm gần đây, ASXH là một trong những lĩnh vực được các nhà nghiên cứu cả trong và ngoài nước quan tâm. Nói đến vấn đề này, phải kể đến các nghiên cứu sau: 1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài (1) Về lý luận ASXH Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài nổi bật phải kể đến là các nghiên cứu của Tổ chức lao động quốc tế (ILO), có thể kể đến như cuốn sách “Giới thiệu về an sinh xã hội” xuất bản tại Genever năm 1992, đã nêu ra những khái niệm ban đầu ASXH, Công ước 102 là công ước quan trọng nhất về ASXH quy định các tiêu chuẩn tối thiểu về ASXH thông qua năm 1952, tác phẩm “Social security for all” (2009),… và một số nghiên cứu được xuất bản hàng năm về ASXH.

và Stern N đồng chủ biên cuốn sách) [156] “Social Security in Developing Countries: What, Why, Who, and How?” (1991). Các nhà nghiên cứu đã giải thích ý nghĩa ASXH và định nghĩa thuật ngữ liên quan đến các mục tiêu ASXH cho các nước đang phát triển. Cuốn sách đưa ra lý do tại sao Nhà nước cần tham gia vào ASXH và điều tra thực tế các nước đã can thiệp ASXH có yếu tố không phải là chính phủ. Nghiên cứu lập luận liên quan đến sự thất bại của thị trường và phân phối thu nhập nảy sinh trong lý thuyết chính sách kinh tế tiêu chuẩn, sau đó xem xét rộng hơn các câu hỏi liên quan đến quyền của các cá nhân, các khái niệm về nghĩa vụ của Nhà nước, và khái niệm về mức sống và vai trò của Nhà nước trong việc cải thiện đời sống.

Cuốn sách đã góp phần giải đáp câu hỏi ai sẽ chịu trách nhiệm về ASXH. Ramachandran với tác phẩm “Social Security – The Way Forward” (2011). Ông cho rằng ASXH chủ yếu là một chương trình bảo hiểm xã hội cung cấp 12 BTXH, hoặc bảo vệ chống lại các điều kiện rủi ro như nghèo đói, tuổi già, khuyết tật, thất nghiệp và những người khác. Ông nhấn mạnh, hiên nay có khá nhiều nhầm lẫn về ý nghĩa của ASXH, cũng như về khái niệm bảo trợ xã hội.

Khái niệm truyền thống về an sinh xã hội được đưa vào nhiều tiêu chuẩn khác nhau của ILO, trong đó có công ước C102. Ở hầu hết các nước đang phát triển, gia đình là tổ chức xã hội truyền thống để chăm sóc người già và được kỳ vọng sẽ tiếp tục đóng vai trò là người chăm sóc với tư cách là nguồn chính hỗ trợ và an sinh tuổi già. Bên cạnh đó, ông đưa ra rằng thế giới ngày nay đang phải đối mặt với một số lượng lớn các cuộc khủng hoảng phức tạp: Khủng hoảng tài chính; khủng bố; Nhiều cuộc xung đột vũ trang trong những năm gần đây; Thảm họa sức khỏe, chẳng hạn như cuộc khủng hoảng HIV/AIDS; Các thảm họa tự nhiên, chẳng hạn như hạn hán và lũ lụt thường xuyên, động đất và bão, sóng thần, v.; Khủng hoảng do quá trình thực hiện các chuyển đổi kinh tế, cũng như chính trị, v. Toàn cầu hóa, một mình hoặc kết hợp với thay đổi công nghệ, thường đặt các xã hội vào tình trạng mất ASXH ngày một lớn hơn, hơn một nửa dân số thế giới không được hưởng bất kỳ loại hình ASXH theo luật định nào.

WB (2023), công bố cuốn sách “Xem xét lại mục tiêu trong ASXH: Một cái nhìn mới về những vấn đề nan giải cũ” [171] tổng hợp các bài viết về các yếu tố hình thành các hợp phần của ASXH. Cuốn sách đã cập nhật các kinh nghiệm toàn cầu liên quan đến kết quả và chi phí của việc mang lại lợi ích cho người nghèo hoặc người dễ bị tổn thương. Bên cạnh đó, đề xuất các khái niệm cụ thể hơn, như phân phối thu nhập, giảm nghèo trong các hộ gia đình. (2) Về tác động và một số vấn đề nổi cộm của ASXH Tác giả J.

Wise đồng chủ biên cuốn sách [157] “Social Security and Retirement around the World” (1999). Trong hơn 5 năm, các nhà nghiên cứu đã nghiên cứu ở 12 quốc gia tiến hành phân tích xuyên quốc gia về mối quan hệ giữa ASXH và hưu trí. Phân tích sự tương ứng mạnh mẽ giữa các quốc gia về các ưu đãi của chương trình ASXH để nghỉ hưu sớm đối với người lao động và tỷ lệ người lớn tuổi đã rời khỏi lực lượng lao động. Đối với phân tích này, các nhà nghiên cứu ở mỗi quốc gia đã thu thập một cơ sở dữ liệu lớn về các cá nhân gần đến 13 tuổi nghỉ hưu từ quốc gia của họ, tính toán các khuyến khích để tiếp tục làm việc cho mỗi cá nhân, phụ thuộc vào các quy định của chương trình ASXH của quốc gia và quá trình làm việc và gia đình của cá nhân đó.

Người lao động ít có khả năng nghỉ hưu hơn đáng kể khi công việc làm thêm dẫn đến sự gia tăng lớn hơn về "của cải ASXH", dòng phúc lợi mà người lao động và gia đình họ nhận được khi nghỉ hưu. Cuốn sách WB-MPI. Vietnam 2035 [15]: Vietnam 2035:Toward Prosperity, Creativity, Equity, and Democracy.C (2016) đã trình bày quan điểm phát triển hài hòa, bảo đảm ASXH và công bằng xã hội. Không chỉ chú ý giảm nghèo bền vững, cuốn sách còn cảnh báo về triển vọng tầng lớp trung lưu tăng nhanh, có thể chiếm 50% dân số vào giữa thế kỷ, nên cần chú trọng đến mọi tầng lớp xã hội, dù giàu hay nghèo.

Wise với cuốn sách [158] “Social Security Programs and Retirement around the World” (2017). Cuốn sách đã nêu ra ở các nước phát triển, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của nam giới ở độ tuổi lớn hơn đã tăng lên trong những năm gần đây, đảo ngược xu hướng suy giảm kéo dài hàng thập kỷ. Tỷ lệ tham gia của phụ nữ lớn tuổi cũng đang tăng lên khi các quốc gia phải đối mặt với những thách thức về tài chính và hưu trí do tuổi thọ kéo dài. Các nhà nghiên cứu nghiên cứu tác động của việc cải thiện sức khỏe và giáo dục, những thay đổi trong cơ cấu nghề nghiệp, khuyến khích nghỉ hưu của các chương trình ASXH và sự xuất hiện của phụ nữ tại nơi làm việc, trên thị trường lao động.

Các phát hiện cho thấy cải cách ASXH và các yếu tố khác như sự di chuyển của phụ nữ vào lực lượng lao động đã đóng một vai trò quan trọng trong xu hướng tham gia lực lượng lao động. ILO (2017), trong “Báo cáo ASXH thế giới 2017-2019: Phổ cập ASXH để đạt mục tiêu phát triển bền vững” [143] nhấn mạnh thế giới chỉ có 45% dân số được hưởng ít nhất một dịch vụ của chính sách ASXH, còn 4 tỷ người chưa bao giờ được hưởng chính sách ASXH. Thiếu ASXH làm con người dễ bị tổn thương bởi bệnh tật, nghèo đói, bất bình đẳng và bị tách rời khỏi xã hội. Không đảm bảo quyền này cho 4 tỷ người là một rào cản đáng kể cho phát triển kinh tế và xã hội.

Trong khi nhiều 14 quốc gia đã đạt được những bước tiến trong phát triển hệ thống ASXH, vẫn cần nhiều nỗ lực hơn nữa để hiện thực hóa quyền ASXH cho tất cả mọi người. ILO (2021) đã công bố “Báo cáo ASXH thế giới 2020-2022: Hệ thống ASXH trước ngã ba đường – vì một tương lai tốt đẹp hơn ” [144], mang lại một cái nhìn tổng thể toàn cầu về sự phát triển của những hệ thống ASXH, bao gồm cả sàn ASXH và đề cập đến tác động của đại dịch COVID-19. Báo cáo chỉ ra những khoảng trống về ASXH và đưa ra những khuyến nghị chính sách then chốt, trong đó bao gồm cả những khuyến nghị liên quan đến các mục tiêu của Chương trình Nghị sự 2030 vì Phát triển Bền vững. Báo cáo nhấn mạnh, đại dịch COVID-19 đã làm bộc lộ những bất bình đẳng sâu sắc và những hạn chế lớn về tỷ lệ bao phủ ASXH và tỷ lệ bao phủ các thành tố của ASXH.

Nhóm người “yếu thế” như trẻ em, người cao tuổi, người làm công việc chăm sóc, phụng dưỡng tại nhà không được trả lương, người lao động phi chính thức trong nhiều ngành nghề và nhất là người trong các vùng lãnh thổ thu nhập thấp của nhiều nước (như vùng Đông bắc Thái Lan, Miền Tây Trung Quốc,….) đã phải thi hành các giải pháp chưa từng có tiền lệ trong lĩnh vực ASXH, tiêm chủng, giãn cách xã hội,…Trong điều kiện kinh tế thế giới phục hồi chậm chạp và đa chiều, các vấn đề ASXH trong phát triển KTXH trở nên rất thiết yếu vì liên quan đến cuộc sống an toàn của số đông dân số trong các nước thực hiện phương pháp tiếp cận lấy con người làm trung tâm. Đại dịch COVID-10 cho thấy, cùng với thiên tai, dịch bệnh các loại đang đe dọa cuộc sống bình an của nhân loại, khi kinh tế thế giới thực hiện mở cửa cho thấy, tầm chiến lược của đầu tư lâu dài cho các thành tố ASXH. WB (2022), Báo cáo “Hướng tới ASXH toàn cầu – Khả năng phục hồi, công bằng và cơ hội cho tất cả mọi người” [170], đưa ra tầm nhìn để đạt được ASXH toàn cầu. Báo cáo nhấn mạnh sự cần thiết của các quốc gia trong việc xây dựng các hệ thống ASXH tích hợp dựa trên sự gia tăng chi tiêu quốc gia, giúp mở rộng diện bao phủ TGXH, bao gồm cả những người lao động phi chính thức.

Để tạo thêm dư địa tài khóa, chính phủ các nước được khuyến nghị giảm chi tiêu không hiệu quả và huy động thêm nguồn thu trong nước cùng với sự hỗ trợ quốc tế, Bên cạnh đó, báo 15 cáo nhấn mạnh về biến đổi khí hậu và vấn đề trao quyền cho phụ nữ và trẻ em gái như là trọng tâm của những nỗ lực này. WB (2023), với cuốn sách “Di cư, di tản và xã hội” [172] đã nhấn mạnh di cư là một thách thức phát triển. Khoảng 184 triệu người ~2,3 % dân số thế giới sống bên ngoài quốc tịch của họ. Gần một nửa trong số họ là ở các nước có thu nhập thấp và trung bình.

Khi các nước trên thế giới cố gắng vượt qua sự mất cân bằng kinh tế toàn cầu, xu hướng nhân khẩu học khác nhau và biến đổi khí hậu, di cư sẽ trở thành một điều cần thiết trong những thập kỷ tới đối với các quốc gia.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu an sinh xã hội tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình an sinh xã hội trong khu vực này, nhấn mạnh những thách thức và cơ hội mà người dân đang phải đối mặt. Nghiên cứu không chỉ phân tích các chính sách hiện hành mà còn đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống cho cộng đồng. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức mà các chương trình an sinh xã hội có thể được triển khai hiệu quả hơn, từ đó nâng cao nhận thức và sự tham gia của cộng đồng.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu An sinh xã hội trên vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về các chính sách an sinh xã hội trong khu vực. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với người yếu thế tại trung tâm bảo trợ xã hội quảng nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức hỗ trợ những nhóm người dễ bị tổn thương. Cuối cùng, tài liệu Luận án ts cth chính sách an sinh xã hội của cộng hòa liên bang đức hiện nay và gợi ý chính sách cho việt nam sẽ mang đến những gợi ý chính sách từ kinh nghiệm quốc tế, giúp bạn có cái nhìn đa chiều hơn về an sinh xã hội.