Tổng quan nghiên cứu

Chính sách an sinh xã hội đóng vai trò là trụ cột căn bản trong chiến lược ổn định chính trị và phát triển bền vững của Việt Nam. Theo Báo cáo số 551/BC-LĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, tỷ lệ hộ nghèo trên cả nước đã giảm mạnh từ mức hơn 58% năm 1993 xuống còn khoảng 3,73% đến 4,23% vào cuối năm 2019 theo chuẩn nghèo đa chiều. Mặc dù đạt được nhiều thành tựu giảm nghèo ấn tượng, quá trình thực thi chính sách hỗ trợ các nhóm yếu thế tại tuyến cơ sở vẫn đối mặt với không ít thách thức, tiêu biểu là tình trạng thiếu hụt nguồn lực tài chính và áp lực quá tải tại các cơ sở nuôi dưỡng tập trung.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Chính sách công của tác giả Lê Kiều Mỹ Phương tập trung giải quyết vấn đề thực thi chính sách an sinh xã hội đối với người yếu thế tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Quảng Nam. Mục tiêu nghiên cứu là làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng triển khai chính sách trợ giúp xã hội trong giai đoạn 2016 – 2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị và chất lượng dịch vụ bảo trợ.

Không gian nghiên cứu được xác định tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Quảng Nam với quy mô mặt bằng 15.000 m2 và năng lực nuôi dưỡng từ 300 đến 400 đối tượng. Nghiên cứu mang giá trị thực tiễn sâu sắc khi cung cấp hệ thống chỉ số đo lường hiệu quả quản lý, chuẩn hóa định mức trợ cấp và đề xuất mô hình chăm sóc toàn diện cho 3 nhóm đối tượng trọng tâm gồm trẻ em mồ côi, người già cô đơn và người khuyết tật đặc biệt nặng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối phát triển an sinh xã hội của Đảng Cộng sản Việt Nam, tiêu biểu là tinh thần Nghị quyết số 15-NQ/TW về chính sách xã hội giai đoạn 2012 – 2020. Tác giả kết hợp khung lý thuyết thực thi chính sách công theo chu trình 7 bước chặt chẽ: lập kế hoạch, truyền thông phổ biến, phân công phối hợp, duy trì chính sách, điều chỉnh chính sách, theo dõi kiểm tra và đánh giá tổng kết.

Hệ thống khái niệm nòng cốt trong nghiên cứu gồm:

  • An sinh xã hội: Hệ thống lưới an toàn do Nhà nước giữ vai trò chủ đạo nhằm bảo đảm quyền tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản cho mọi công dân.
  • Người yếu thế: Nhóm đối tượng gặp rào cản về thể chất, tâm lý hoặc hoàn cảnh kinh tế, dẫn đến suy giảm khả năng tự cung tự cấp và cần sự trợ giúp từ cộng đồng.
  • Cơ sở trợ giúp xã hội: Loại hình đơn vị sự nghiệp công lập hoặc ngoài công lập thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận, quản lý, chăm sóc và nuôi dưỡng các đối tượng bảo trợ theo quy định tại Nghị định 103/2017/NĐ-CP và Nghị định 136/2013/NĐ-CP.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu liên ngành trong khoa học chính sách:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo hành chính của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Nam, hồ sơ quản lý đối tượng của Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong giai đoạn 2016 – 2020.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với 159 đối tượng đang được nuôi dưỡng thường trực tại trung tâm trong năm 2019 và chọn mẫu mục đích đối với 55 cán bộ, viên chức, nhân viên trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý, chăm sóc.
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Kết hợp phân tích thống kê mô tả, tổng hợp, so sánh dữ liệu qua chuỗi thời gian 5 năm với phân tích định tính quy trình nghiệp vụ. Phương pháp này giúp đánh giá chính xác biến động định mức chi tiêu, đồng thời phát hiện toàn diện các rào cản hành chính trong công tác phối hợp liên ngành.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra bức tranh thực trạng thực hiện chính sách an sinh xã hội tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn 2016 – 2020 với các kết quả cụ thể:

  • Gia tăng quy mô đối tượng bảo trợ: Tổng số đối tượng được nuôi dưỡng tăng đều từ 146 người năm 2016 lên 150 người năm 2017, 154 người năm 2018 và đạt 159 người vào năm 2019, tương ứng mức tăng trưởng 8,9%. Trong đó, người già cô đơn không nơi nương tựa chiếm tỷ trọng lớn nhất với 68 người (chiếm 42,8%), trẻ em mồ côi chiếm 54 người (chiếm 34,0%) và người khuyết tật là 37 người (chiếm 23,2%).
  • Thực hiện đầy đủ định mức hỗ trợ: Đơn vị đã chi trả đúng quy định tiền ăn hàng tháng với các mức phân bổ rõ ràng: trẻ em từ 0 đến dưới 4 tuổi nhận 1.000.000 đồng/người/tháng, trẻ từ 4 đến dưới 16 tuổi nhận 1.080.000 đồng/người/tháng, đối tượng từ 16 tuổi trở lên nhận 810.000 đồng/người/tháng, và người khuyết tật đặc biệt nặng nhận 1.440.000 đồng/người/tháng. Các khoản hỗ trợ thuốc men 20.000 đồng/người/tháng, sinh hoạt phí 85.000 đồng/người/tháng và học phí 630.000 đồng/năm cho học sinh được triển khai minh bạch.
  • Hiệu quả truyền thông chính sách: Trong 5 năm, trung tâm đã phối hợp xây dựng 300 tin bài, phóng sự trên sóng truyền hình và đài truyền thanh địa phương, thực hiện trên 1.000 lượt tuyên truyền diện rộng và giải đáp qua tổng đài tư vấn cho 208 cuộc gọi từ người dân.
  • Tồn tại điểm nghẽn hồi gia: Tỷ lệ kết nối đưa đối tượng lang thang hồi gia hòa nhập cộng đồng chỉ đạt hơn 20%, trong khi số người phải lưu trú lâu dài tại trung tâm lên tới 70%, tạo áp lực ngân sách kéo dài.

Thảo luận kết quả

Thực trạng tỷ lệ hồi gia thấp xuất phát từ nguyên nhân nhiều đối tượng lang thang mắc chứng rối loạn tâm thần, trí nhớ suy giảm hoặc bị gia đình cố tình thoái thác trách nhiệm. Việc chăm sóc người cao tuổi có độ tuổi trung bình từ 65 đến 90 tuổi thường xuyên phát sinh bệnh lý nền mạn tính như tiểu đường, tim mạch, cao huyết áp, khiến chi phí thực tế vượt xa định mức trợ cấp y tế 20.000 đồng/tháng.

Để minh họa trực quan xu hướng này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu gia tăng của 3 nhóm đối tượng qua các năm 2016 – 2019, kết hợp bảng so sánh đối chiếu giữa định mức cấp phát ngân sách nhà nước theo Nghị định 136/2013/NĐ-CP với chi phí thực tế được tài trợ bổ sung từ các nguồn thiện nguyện. Nghiên cứu cũng chỉ ra sự bất cập khi con đẻ người hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hóa học chỉ nhận 911.000 đồng/tháng, thấp hơn mức hưởng của đối tượng khuyết tật đặc biệt nặng là 1.000.000 đồng/tháng, đòi hỏi phải có sự điều chỉnh đồng bộ về mặt thể chế.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực tiễn, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng thực thi chính sách an sinh xã hội:

  • Chuẩn hóa quy trình liên ngành và số hóa hồ sơ đối tượng: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Nam chủ trì phối hợp với Công an tỉnh và chính quyền cấp xã hoàn thiện cơ sở dữ liệu số hóa, rút ngắn 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính và nâng tỷ lệ kết nối hồi gia thành công từ mức 20% lên trên 35% trong giai đoạn 2022 – 2025.
  • Đa dạng hóa nguồn lực tài chính ngoài ngân sách: Ban Lãnh đạo Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh chủ động xây dựng các đề án vận động tài trợ, phấn đấu huy động nguồn lực xã hội hóa bổ sung từ 20% đến 25% tổng kinh phí hoạt động thường niên, nâng định mức thuốc điều trị và dinh dưỡng phục hồi chức năng lên tối thiểu 100.000 đồng/người/tháng trước năm 2024.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ nhân sự: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tổ chức đào tạo chuyên sâu về công tác xã hội lâm sàng, kỹ năng trị liệu tâm lý cho 100% cán bộ quản lý và 22 nhân viên cấp dưỡng, nuôi dưỡng trực tiếp, hoàn thành chuẩn hóa chứng chỉ nghề trước năm 2024.
  • Mở rộng cơ sở vật chất và không gian sinh hoạt: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ưu tiên bố trí vốn đầu tư công giai đoạn 2023 – 2026 để cải tạo toàn diện khuôn viên 15.000 m2, nâng cấp khu phục hồi chức năng và trang bị phòng lưu trú chuyên biệt đạt sức chứa từ 300 đến 400 đối tượng theo thiết kế chuẩn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm độc giả:

  • Cơ quan quản lý nhà nước về chính sách xã hội: Lãnh đạo Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện và UBND các cấp tham khảo để rà soát quy trình quản lý hồ sơ, tối ưu hóa định mức trợ cấp tại địa phương.
  • Ban giám đốc và nhân viên các trung tâm bảo trợ xã hội: Đội ngũ chuyên môn tại các cơ sở bảo trợ trên cả nước học hỏi mô hình vận hành trung tâm tổng hợp, phương pháp giám sát vệ sinh thực phẩm và kỹ năng xử lý các ca tiếp nhận khẩn cấp.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học: Các nhà khoa học thuộc chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công, Xã hội học và Công tác xã hội sử dụng làm tài liệu tham khảo về khung phân tích chu trình chính sách 7 bước kết hợp dữ liệu thực địa 5 năm.
  • Các tổ chức phi chính phủ và quỹ thiện nguyện: Các tổ chức xã hội nắm bắt chính xác các khoảng trống về ngân sách y tế và học tập để xây dựng các chương trình tài trợ đúng trọng tâm cho trẻ mồ côi và người khuyết tật.

Câu hỏi thường gặp

Quy mô và cơ cấu đối tượng chăm sóc tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Quảng Nam như thế nào?
Trung tâm sở hữu khuôn viên rộng 15.000 m2 với công suất thiết kế 300 đến 400 chỗ ở. Năm 2019, đơn vị nuôi dưỡng trực tiếp 159 đối tượng, bao gồm 68 người già cô đơn (chiếm 42,8%), 54 trẻ em mồ côi (chiếm 34,0%) và 37 người khuyết tật nặng (chiếm 23,2%).

Định mức tiền ăn và sinh hoạt phí cho các đối tượng được phân bổ ra sao?
Theo quy định tại Nghị định 136/2013/NĐ-CP, tiền ăn hàng tháng dao động từ 810.000 đồng đến 1.440.000 đồng tùy độ tuổi và dạng tật. Ngoài ra, mỗi đối tượng được nhận 85.000 đồng sinh hoạt phí cá nhân, 20.000 đồng thuốc chữa bệnh thông thường và 40.000 đồng tiền vệ sinh đối với nữ trong độ tuổi sinh đẻ.

Nguyên nhân nào dẫn đến tỷ lệ hòa nhập cộng đồng cho đối tượng lang thang chỉ đạt hơn 20%?
Nguyên nhân chủ yếu do đối tượng tiếp nhận thường bị suy giảm trí nhớ, rối loạn tâm thần không thể cung cấp chính xác địa chỉ cư trú, cùng với việc nhiều gia đình né tránh tiếp nhận thân nhân. Hậu quả là hơn 70% đối tượng phải chuyển sang diện nuôi dưỡng dài hạn tại trung tâm.

Trung tâm thực hiện quy trình kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm như thế nào?
Đơn vị bố trí 22 nhân viên cấp dưỡng trang bị đầy đủ bảo hộ lao động, thực hiện nghiêm ngặt quy trình lưu mẫu thức ăn 24 giờ trong tủ mát chuyên dụng dưới sự kiểm tra định kỳ của Chi cục An toàn thực phẩm, bảo đảm 0 trường hợp xảy ra ngộ độc trong suốt 5 năm nghiên cứu.

Đóng góp mới của luận văn đối với khoa học quản lý chính sách công là gì?
Luận văn đã hệ thống hóa mô hình thực thi chính sách 7 bước tại một cơ sở bảo trợ tổng hợp cấp tỉnh, đồng thời phát hiện điểm nghẽn chênh lệch định mức giữa chế độ hỗ trợ chất độc hóa học (911.000 đồng) và bảo trợ người khuyết tật (1.000.000 đồng) để đề xuất kiến nghị sửa đổi chính sách quốc gia.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và quy trình 7 bước thực thi chính sách an sinh xã hội đối với người yếu thế tại cơ sở bảo trợ tuyến tỉnh.
  • Đánh giá thực trạng quản lý, nuôi dưỡng 159 đối tượng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn 2016 – 2020 với các chỉ số tài chính và truyền thông minh bạch.
  • Xác định rõ các điểm nghẽn then chốt về tỷ lệ hồi gia thấp (20%) và sự thiếu hụt định mức y tế phục vụ 68 người cao tuổi có bệnh lý nền.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp khả thi gắn liền với lộ trình hoàn thiện thể chế, nâng cấp hạ tầng 15.000 m2 và chuẩn hóa năng lực 55 cán bộ chuyên trách.
  • Cung cấp nguồn tư liệu khoa học chuẩn xác, phục vụ trực tiếp cho công tác hoạch định chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2022 – 2026.

Các nhà quản lý, cơ quan nghiên cứu và tổ chức phát triển xã hội có thể khai thác toàn bộ dữ liệu và đề xuất trong công trình nghiên cứu này để tối ưu hóa hiệu quả thực thi chính sách trợ giúp xã hội tại các địa phương trên toàn quốc.