Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Đảm bảo an ninh kinh tế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Bạch Đằng thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2017, thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số 62.01), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Trúc Lê và PGS. Phạm Thị Hồng Điệp.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Theo quan niệm truyền thống trong thời kỳ Chiến tranh Lạnh, an ninh quốc gia lấy an ninh chính trị và an ninh quân sự làm trung tâm trong bối cảnh đối đầu giữa hai khối tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa. Sau Chiến tranh Lạnh, trọng tâm kế hoạch an ninh quốc gia chuyển dần sang lĩnh vực kinh tế; sức mạnh tổng hợp của một quốc gia gắn liền với sức mạnh kinh tế. Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế thúc đẩy sự phụ thuộc lẫn nhau, khiến các rủi ro, mất an ninh kinh tế quốc tế dễ tác động đến an ninh kinh tế từng quốc gia, điển hình như sự lan truyền khủng hoảng kinh tế toàn cầu giai đoạn 2008–2010 dẫn đến bất ổn kinh tế vĩ mô và suy thoái kinh tế tại Việt Nam giai đoạn 2011–2013.
Về mặt lý luận, các nghiên cứu đi sâu phân tích nội hàm và nội dung đảm bảo an ninh kinh tế trong bối cảnh hội nhập dưới góc độ kinh tế chính trị còn thiếu vắng. Về mặt thực tiễn, nhận thức về các mối đe dọa an ninh kinh tế tại Việt Nam còn bất cập, chưa theo kịp diễn biến tình hình; việc tổ chức thực hiện còn nhiều hạn chế trong cơ cấu lại nền kinh tế, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội và gắn kết kế hoạch an ninh trật tự với các quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống nhằm đề xuất giải pháp chính sách bảo đảm an ninh kinh tế quốc gia là yêu cầu cấp thiết.
Mục đích, nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích thực trạng đảm bảo an ninh kinh tế của Việt Nam thời gian qua, luận án đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo an ninh kinh tế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam trong điều kiện hiện nay.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa, làm rõ hơn những vấn đề lý luận chung và kinh nghiệm thực tiễn về đảm bảo an ninh kinh tế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
- Phân tích thực trạng đảm bảo an ninh kinh tế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
- Đề xuất giải pháp tăng cường đảm bảo an ninh kinh tế trong giai đoạn tiếp tục hội nhập sâu rộng hơn của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Đảm bảo an ninh kinh tế của một quốc gia bao gồm những nội dung gì và cần những điều kiện gì?
- Câu hỏi 2: Từ góc độ nhà nước, Việt Nam cần làm gì và làm như thế nào để tăng cường đảm bảo an ninh kinh tế quốc gia trong quá trình tiếp tục hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đảm bảo an ninh kinh tế quốc gia trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Việt Nam, có kết hợp khảo cứu kinh nghiệm của một số nước trong khu vực và trên thế giới (như Nhật Bản, Hoa Kỳ, Liên bang Nga, Hàn Quốc, Trung Quốc).
- Phạm vi thời gian: Từ khi Việt Nam tiến hành công cuộc Đổi mới (năm 1986) đến nay, trong đó tập trung vào giai đoạn 2007 đến 2015 (giai đoạn gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO và chịu tác động của khủng hoảng tài chính toàn cầu).
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận ở cấp độ vĩ mô (an ninh kinh tế quốc gia) dưới góc độ kinh tế chính trị, làm nổi bật vai trò của nhà nước với tư cách là chủ thể điều hành. Về các nguồn lực vật chất cơ bản, luận án tập trung phân tích 3 nguồn lực thiết yếu: an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước và an ninh lương thực quốc gia; đồng thời phân tích an ninh hệ thống tài chính - tiền tệ và công tác phòng chống tội phạm kinh tế.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng nhóm nội dung học thuật:
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC HƯỚNG TIẾP CẬN TỔNG QUAN TÀI LIỆU CỦA LUẬN ÁN |
+------------------------------------+----------------------------------------------------+
| Nhóm nghiên cứu | Tác giả, tổ chức và công trình tiêu biểu |
+------------------------------------+----------------------------------------------------+
| 1. Lý luận an ninh quốc gia và | - Luật An ninh quốc gia Hoa Kỳ (1947), Luật ANQG |
| an ninh phi truyền thống | Việt Nam (2004) |
| | - Nguyễn Văn Hưởng (2014) |
| | - Khái niệm an ninh tổng hợp: Diễn đàn ARF (1995) |
| | - Khái niệm an ninh con người: UNDP (1994) |
+------------------------------------+----------------------------------------------------+
| 2. An ninh kinh tế và chiến lược | - Chiến lược ANKT Nhật Bản (1982) |
| các quốc gia | - Chiến lược ANQG Hoa Kỳ (1988), B. Clinton (1993) |
| | - Chiến lược ANKT Liên bang Nga (1996, 1999) |
| | - Chu Vinh Thân, Đào Kiên, Trần Phượng Anh (1998) |
| | - C. R. Neu, Charles Wolf, Jr. (1994), Ronis (2011)|
| | - Ye Wei-ping (2010), Miles Kahler (2005) |
| | - Tác giả Việt Nam: Trần Trọng Toàn (2014), |
| | Phương Hiếu (2005), Nguyễn Văn Minh (2007), |
| | Phạm Quốc Trụ (2014), Nguyễn Trường Thọ (2015) |
+------------------------------------+----------------------------------------------------+
| 3. Đảm bảo an ninh các nguồn lực | - Năng lượng: Hoàng Minh Hằng (2007), Winzer |
| kinh tế thiết yếu | (2015), Löschel (2010), Kruyt (2009), Cheng |
| | (2008), Coq & Paltseva (2009), Sovacool (2011), |
| | Mansson (2014), Brown và cs (2014), Cherp & |
| | Jewell (2014), Ren & Sovacool (2014), |
| | Nguyễn Văn Tuấn (2011) |
| | - Lương thực: Tạ Ngọc Tấn và cs (2015), Nguyễn |
| | Quế Nga (2009), CIEM (2008) |
| | - Nguồn nước: Lục Trung Vĩ (2005), Wu Hong Ying |
| | (2012), Tạ Ngọc Tấn và cs (2015) |
+------------------------------------+----------------------------------------------------+
| 4. An ninh tài chính - tiền tệ | - Báo cáo WEF (2008-2009), IMF (GFSR) |
| và cảnh báo khủng hoảng | - Nguyên nhân bất ổn: Cho (2002), Delhaise (1998), |
| | Ito (2001), McKibbin & Martin (1999), |
| | Nabi & Shivakumar (2001), Obstfeld (1994), |
| | Pomerleano (1998), ADB (2005) |
| | - Bẫy ngân hàng công nghệ thấp: Park & Bae (2002) |
| | - Mô hình tín hiệu KLR: Kaminsky, Lizondo & |
| | Reinhart (1997), Kaminsky & Reinhart (1996) |
| | - Tác giả Việt Nam: Tào Hữu Phùng và cs (2003), |
| | Lê Xuân Nghĩa (2005), Võ Trí Thành và Lê Xuân |
| | Sang (2004), Võ Trí Thành và cs (2003, 2007, |
| | 2009), Nguyễn Thị Hồng (2004), Kỷ yếu Hội thảo |
| | Đại học Kinh tế Quốc dân đề tài KX01.15/11-15 |
+------------------------------------+----------------------------------------------------+
| 5. Phòng chống tội phạm kinh tế | - Phạm Quý Ngọ (2011), Trần Văn Hoà (2011), |
| và tội phạm công nghệ cao | Tạ Ngọc Tấn và cs (2015) |
+------------------------------------+----------------------------------------------------+
Các hướng nghiên cứu chính trong tài liệu
- Lý thuyết an ninh quốc gia và an ninh phi truyền thống: Nguyễn Văn Hưởng (2014) dẫn ra cấu thành khái niệm an ninh gồm 5 yếu tố (giá trị bị tấn công, yếu tố uy hiếp, biện pháp đối phó, chủ thể bảo vệ, chủ thể chi trả). Báo cáo ARF (1995) đưa ra khái niệm an ninh tổng hợp. Báo cáo Phát triển con người của UNDP (1994) xác định 7 phương diện của an ninh con người (kinh tế, lương thực, sức khỏe, môi trường, nhân thân, cộng đồng, chính trị).
- Nghiên cứu về an ninh kinh tế quốc gia:
- Chu Vinh Thân, Đào Kiên, Trần Phượng Anh (1998) nêu 5 quan điểm đối phó uy hiếp an ninh kinh tế: quan điểm lợi ích, quan điểm tổng hợp, quan niệm toàn cầu, quan điểm dự báo, quan điểm toàn dân.
- C. R. Neu và Charles Wolf, Jr. (1994) phân tích an ninh kinh tế dưới góc độ kinh tế học và kinh tế thể chế. Ronis và cs (2011) nghiên cứu tác động của nợ công và năng lượng đến an ninh chiến lược Hoa Kỳ.
- Ye Wei-ping (2010) đề xuất hệ thống chỉ số hai cấp độ và công thức đo lường an ninh kinh tế, tập trung vào tài chính - tiền tệ. Miles Kahler (2005) phân tích tác động hai mặt của toàn cầu hóa và vai trò liên thông thể chế.
- Phương Hiếu (2005) cảnh báo áp lực cạnh tranh, nguy cơ phá sản doanh nghiệp và tội phạm thương mại. Nguyễn Văn Minh (2007) nêu 4 kịch bản lệ thuộc kinh tế: (1) bị lũng đoạn, phá sản nền kinh tế; (2) bị phong tỏa kinh tế; (3) bị lệ thuộc lương thực; (4) bị lệ thuộc công nghệ cao. Phạm Quốc Trụ (2014) nêu 4 yêu cầu đảm bảo an ninh kinh tế.
- Nghiên cứu an ninh các nguồn lực thiết yếu:
- An ninh năng lượng: Hoàng Minh Hằng (2007) định nghĩa sự đảm bảo đầy đủ năng lượng sạch và rẻ; Winzer (2015), Löschel (2010), Kruyt (2009) chỉ ra tính bất định trong định nghĩa. Brown và cs (2014) đánh giá 22 nước OECD qua 4 nhóm chỉ số (sự sẵn có, khả năng chi trả, hiệu quả kinh tế - năng lượng, quản lý môi trường). Cheng (2008), Ren và Sovacool (2014) dùng phương pháp AHP phân tích năng lượng Trung Quốc. Nguyễn Văn Tuấn (2011) đề xuất giải pháp cho Việt Nam.
- An ninh lương thực: Tạ Ngọc Tấn và cs (2015), Nguyễn Quế Nga (2009), CIEM (2008) xác định 4 nội dung: sự sẵn có (availability), khả năng tiếp cận (access), sự ổn định (stability) và sự an toàn thực phẩm.
- An ninh nguồn nước: Lục Trung Vĩ (2005), Wu Hong Ying (2012) phân tích sự khan hiếm tài nguyên nước, mất cân bằng cung - cầu và nguy cơ xung đột vùng, xung đột xuyên biên giới.
- Nghiên cứu an ninh tài chính - tiền tệ:
- Park và Bae (2002) cảnh báo bẫy dịch vụ ngân hàng công nghệ thấp ở Đông Á do chênh lệch trình độ quản lý và giám sát. Kaminsky, Lizondo và Reinhart (1997) xây dựng mô hình tín hiệu cảnh báo sớm khủng hoảng tiền tệ trong 24 tháng dựa trên biến động của xuất khẩu, độ lệch tỷ giá thực, tỷ lệ cung tiền/dự trữ ngoại hối, sản lượng, giá cổ phiếu.
- Tại Việt Nam: Tào Hữu Phùng và cs (2003) phân tích an ninh tài chính ở trạng thái tĩnh; Lê Xuân Nghĩa (2005) nghiên cứu chỉ tiêu cảnh báo sớm; Võ Trí Thành và cộng sự (2003, 2004, 2007, 2009) khảo sát tính dễ bị tổn thương của thị trường tài chính khu vực; Nguyễn Thị Hồng (2004) phân tích kiểm soát chu chuyển dòng vốn ngoại.
- Nghiên cứu phòng chống tội phạm kinh tế: Phạm Quý Ngọ (2011), Trần Văn Hoà (2011) nhận diện tội phạm công nghệ cao, trộm cắp thông tin bảo mật ngân hàng, gian lận thương mại và lừa đảo xuyên quốc gia.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Luận án xác định các khoảng trống học thuật cần tiếp tục luận giải:
- Về lý luận: Làm rõ nội hàm khái niệm và khung lý thuyết về đảm bảo an ninh kinh tế quốc gia trong bối cảnh hội nhập quốc tế dưới góc độ kinh tế chính trị; xác định rõ vai trò quản lý của nhà nước, mối quan hệ lợi ích quốc gia - quốc tế, các nhân tố ảnh hưởng chủ quan - khách quan, điều kiện bảo đảm và hệ thống tiêu chí đánh giá.
- Về thực tiễn: Khảo cứu bài học kinh nghiệm quốc tế; thực hiện đánh giá toàn diện thực trạng đảm bảo an ninh kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn 2007–2015 theo bộ tiêu chí khoa học, nhận diện thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp chính sách đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung phân tích
Luận án tiếp cận an ninh kinh tế ở cấp độ vĩ mô từ góc độ kinh tế chính trị, đặt trong mối quan hệ hữu cơ với an ninh quốc gia tổng thể. Khung phân tích tập trung vào các khái niệm và phạm trù:
- Khái niệm hội nhập quốc tế: Được tiếp cận như một quá trình xã hội vận động liên tục, trong đó các quốc gia tăng cường gắn kết dựa trên sự chia sẻ lợi ích, mục tiêu, giá trị, nguồn lực, thẩm quyền định đoạt chính sách và tuân thủ các quy tắc trong định chế quốc tế. Luận án phân biệt hội nhập với hợp tác quốc tế thông thường và phân tích 3 cách tiếp cận (chủ nghĩa liên bang, cộng đồng an ninh của Karl W. Deutsch, và phân công lao động quốc tế).
- Khung nội dung đảm bảo an ninh kinh tế: Bao gồm (1) xây dựng chiến lược hội nhập và thể chế kinh tế; (2) bảo đảm ổn định các nguồn lực thiết yếu (năng lượng, tài nguyên nước, lương thực); (3) bảo đảm an toàn hệ thống tài chính - tiền tệ; (4) phòng chống các loại tội phạm kinh tế.
- Tiêu chí đánh giá: Xây dựng hệ thống chỉ tiêu định lượng (tăng trưởng GDP, lạm phát, cung tiền, nợ công, trái phiếu chính phủ, thu nhập bình quân, huy động vốn NHTM, dự trữ ngoại hối, số liệu xử lý tội phạm) và tiêu chí định tính (thể chế, năng lực quản lý nhà nước, nhận thức rủi ro).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả dữ liệu thứ cấp:
- Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng (xem xét hiện tượng trong mối liên hệ nhiều chiều, quy luật nội tại và ảnh hưởng của thể chế) và chủ nghĩa duy vật lịch sử (nghiên cứu gắn liền với tiến trình lịch sử Đổi mới và các mốc hội nhập thực tế).
- Phương pháp tiếp cận hệ thống: Đặt an ninh kinh tế trong tổng thể hệ thống an ninh quốc gia và hệ thống kinh tế - xã hội; kết hợp phân tích tương tác giữa nội lực và ngoại lực, giữa an ninh kinh tế và an ninh chính trị, quốc phòng.
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Gạt bỏ các hiện tượng ngẫu nhiên, đơn lẻ để nhận diện những mối quan hệ mang tính bản chất, điển hình và bền vững về mặt kinh tế chính trị trong đảm bảo an ninh kinh tế.
- Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, sắp xếp số liệu, trình bày dưới dạng bảng số liệu, đồ thị, phân tích chỉ số nhằm mô tả quy mô, tốc độ tăng trưởng và tính ổn định của các biến số vĩ mô.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích từng nội dung thành phần ở chương 1, chương 3 và tổng hợp thành các nhận định, bài học kinh nghiệm, đánh giá thành công, hạn chế và giải pháp ở chương 4.
- Phương pháp so sánh: So sánh diễn biến kinh tế qua các giai đoạn (kỳ báo cáo so với kỳ gốc) và so sánh thực tiễn Việt Nam với kinh nghiệm các quốc gia trong khu vực và trên thế giới.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Luận án sử dụng dữ liệu thứ cấp từ các văn kiện của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước; các đề tài nghiên cứu cấp nhà nước (như Đề tài KX01.15/11-15); báo cáo số liệu chính thức từ Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương, Bộ Công an, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (CIEM), Viện Chiến lược phát triển, Học viện An ninh nhân dân, Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân; cùng các báo cáo của các tổ chức quốc tế (WB, IMF, ADB, WEF, FAO, IEA, OECD).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về đảm bảo an ninh kinh tế quốc gia trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước về an ninh quốc gia, an ninh phi truyền thống và an ninh kinh tế. Nội dung chỉ ra sự chuyển dịch nhận thức từ an ninh truyền thống (chính trị - quân sự) sang an ninh hiện đại (an ninh tổng hợp, an ninh con người, an ninh phi truyền thống). Luận án phân tích các quan điểm về chiến lược an ninh kinh tế của Hoa Kỳ, Nhật Bản, Liên bang Nga và Trung Quốc; phân loại các nhóm công trình nghiên cứu về an ninh nguồn lực (năng lượng, nước, lương thực), an ninh tài chính - tiền tệ và phòng chống tội phạm kinh tế. Từ việc đánh giá tổng quan, tác giả xác định các khoảng trống nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn cần được luận giải trong các chương tiếp theo.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đảm bảo an ninh kinh tế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Chương 2 luận giải các khái niệm cơ bản về hội nhập kinh tế quốc tế, các cấp độ hội nhập (song phương, khu vực, liên khu vực, toàn cầu WTO) và tiến trình phát triển kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Tác giả xây dựng khung lý thuyết gồm:
- Nội hàm đảm bảo an ninh kinh tế quốc gia dưới góc độ kinh tế chính trị.
- Các nội dung bảo đảm an ninh kinh tế trong hội nhập: xây dựng thể chế và chiến lược; đảm bảo an ninh các yếu tố nguồn lực thiết yếu; ổn định an toàn hệ thống tài chính - tiền tệ; phòng ngừa tội phạm kinh tế.
- Các nhân tố ảnh hưởng và điều kiện bảo đảm an ninh kinh tế.
- Hệ thống tiêu chí đánh giá tình trạng an ninh kinh tế quốc gia.
Chương này cũng khảo cứu kinh nghiệm thực tiễn bảo đảm an ninh kinh tế trong hội nhập của một số quốc gia (sử dụng số liệu minh họa tốc độ tăng trưởng GDP và quy mô GDP của Hàn Quốc giai đoạn 1986–2016) để rút ra bài học cho Việt Nam về quản lý vĩ mô và duy trì ổn định chiến lược.
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH MINH HỌA TRONG CHƯƠNG 2 |
+------------+----------------------------------------------------------------------------+
| Ký hiệu | Tên bảng / hình |
+------------+----------------------------------------------------------------------------+
| Bảng 2.1 | Những yếu tố và thước đo tình trạng an ninh kinh tế |
| Hình 2.1 | Tốc độ tăng trưởng GDP của Hàn Quốc giai đoạn 1986–2016 |
| Hình 2.2 | GDP của Hàn Quốc giai đoạn 1986–2016 (đơn vị: tỷ USD) |
+------------+----------------------------------------------------------------------------+
Chương 3: Thực trạng đảm bảo an ninh kinh tế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam giai đoạn 2007 – 2015
Chương 3 phân tích thực trạng bảo đảm an ninh kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn trọng tâm 2007–2015 thông qua hệ thống dữ liệu thống kê thứ cấp phong phú:
- Tiến trình hội nhập và tác động: Tóm tắt các mốc hội nhập chính của Việt Nam, đánh giá tác động hai mặt của việc mở cửa thị trường đối với an ninh kinh tế.
- Đảm bảo các nguồn lực thiết yếu: Đánh giá an ninh lương thực thông qua sản lượng cây lương thực, mức tiêu dùng lương thực thực phẩm bình quân đầu người/tháng, biến động thu nhập bình quân đầu người theo giá hiện hành. Phân tích an ninh năng lượng và tài nguyên nước.
- Đảm bảo ổn định hệ thống tài chính - tiền tệ: Khảo sát sự phát triển mạng lưới ngân hàng giai đoạn 1991–2014; tốc độ tăng trưởng huy động vốn hệ thống NHTM từ 2000–2014; diễn biến tự do hóa tài chính, lãi suất VND giai đoạn 2009–2014; tăng trưởng tín dụng; mối quan hệ giữa cung tiền và lạm phát giai đoạn 2005–2014; diễn biến tỷ giá danh nghĩa VND/USD giai đoạn 1985–2013; quy mô trái phiếu chính phủ và nợ công. Đối chiếu việc thực hiện các nguyên tắc giám sát ngân hàng theo chuẩn mực Basel I.
- Dòng vốn đầu tư và thị trường chứng khoán: Đánh giá dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giai đoạn 2006–2014, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam, và khối lượng giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán.
- Phòng chống tội phạm kinh tế: Thống kê kết quả xử lý các vụ án tội phạm kinh tế giai đoạn 2011–2015, phân tích sự gia tăng của tội phạm công nghệ cao và tội phạm lừa đảo đầu tư.
- Đánh giá tổng hợp: Luận án tổng hợp tốc độ tăng trưởng trung bình và tính ổn định của tăng trưởng GDP giai đoạn 1986–2014, qua đó đánh giá kết quả theo các chỉ tiêu định lượng và tiêu chí định tính, làm rõ các thành công, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DỮ LIỆU THỰC TRẠNG Ở CHƯƠNG 3 |
+------------+----------------------------------------------------------------------------+
| Ký hiệu | Tên bảng số liệu thống kê trong luận án |
+------------+----------------------------------------------------------------------------+
| Bảng 3.1 | Tóm tắt các mốc hội nhập chính của Việt Nam |
| Bảng 3.2 | Sản lượng cây lương thực qua các năm |
| Bảng 3.3 | Tiêu dùng một số loại lương thực thực phẩm bình quân đầu người/tháng |
| Bảng 3.4 | Thu nhập bình quân đầu người/tháng theo giá hiện hành |
| Bảng 3.5 | Số lượng ngân hàng giai đoạn 1991–2014 |
| Bảng 3.6 | Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI giai đoạn 2006–2014 |
| Bảng 3.7 | Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài |
| Bảng 3.8 | Khối lượng giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán |
| Bảng 3.9 | Đối chiếu việc thực hiện các nguyên tắc giám sát của BASEL I |
| Bảng 3.10 | Kết quả xử lý tội phạm kinh tế giai đoạn 2011–2015 |
| Bảng 3.11 | Tốc độ tăng trưởng trung bình và tính ổn định tăng trưởng GDP (1986–2014) |
| Bảng 3.12 | Trái phiếu chính phủ và nợ công của Việt Nam |
+------------+----------------------------------------------------------------------------+
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ THỰC TRẠNG Ở CHƯƠNG 3 |
+------------+----------------------------------------------------------------------------+
| Ký hiệu | Tên hình vẽ / biểu đồ thống kê trong luận án |
+------------+----------------------------------------------------------------------------+
| Hình 3.1 | Tốc độ tăng trưởng huy động vốn hệ thống NHTM từ 2000–2014 |
| Hình 3.2 | Tiến trình tự do hóa tài chính của Việt Nam |
| Hình 3.3 | Diễn biến lãi suất VND giai đoạn 2009–2014 |
| Hình 3.4 | Tốc độ tăng trưởng tín dụng của tổ chức tín dụng |
| Hình 3.5 | Mối quan hệ giữa cung tiền và lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2005–2014 |
| Hình 3.6 | Tỷ giá danh nghĩa VND/USD giai đoạn 1985–2013 |
+------------+----------------------------------------------------------------------------+
Chương 4: Định hướng và giải pháp đảm bảo an ninh kinh tế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đến năm 2025
(Trong văn bản còn được thể hiện ở tiêu đề: Quan điểm và giải pháp đảm bảo an ninh kinh tế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam)
Chương 4 xác định bối cảnh mới và các áp lực nảy sinh đối với an ninh kinh tế Việt Nam trong giai đoạn hội nhập sâu rộng đến năm 2025 (như việc thực thi các cam kết AEC, các FTA thế hệ mới, TPP). Tác giả xác lập 3 quan điểm chỉ đạo:
- Đảm bảo an ninh kinh tế phải đặt trong mối liên hệ gắn bó mật thiết với việc đảm bảo an ninh quốc gia trên tất cả các lĩnh vực.
- Đảm bảo an ninh kinh tế trong bối cảnh hội nhập phải gắn liền với nâng cao nội lực của nền kinh tế.
- Đảm bảo an ninh kinh tế phải dựa trên cơ sở phát huy tối đa nội lực và khai thác tốt ngoại lực trong bối cảnh hội nhập.
Trên cơ sở đó, luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp 1: Tăng cường nhận thức về an ninh kinh tế, định dạng rủi ro kinh tế để có đối sách xử lý phù hợp.
- Giải pháp 2: Xây dựng thể chế kinh tế, khuôn khổ pháp luật đáp ứng yêu cầu của hội nhập và gắn với đảm bảo an ninh kinh tế.
- Giải pháp 3: Chủ động phòng ngừa những bất ổn đe dọa các yếu tố nguồn lực thiết yếu của nền kinh tế và bất ổn trong hệ thống tài chính tiền tệ.
- Giải pháp 4: Xây dựng và kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế.
- Giải pháp 5: Tăng cường hợp tác quốc tế về đảm bảo an ninh kinh tế.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn:
- Đóng góp về lý luận:
- Bổ sung và làm mới một số khía cạnh lý luận về an ninh kinh tế và đảm bảo an ninh kinh tế ở cấp độ quốc gia trong bối cảnh hội nhập dưới góc độ kinh tế chính trị.
- Làm rõ nội hàm khái niệm đảm bảo an ninh kinh tế, chỉ ra mối quan hệ về lợi ích quốc gia và lợi ích quốc tế trong quá trình hội nhập.
- Xây dựng khung lý thuyết phân tích nội dung, các yếu tố ảnh hưởng, điều kiện bảo đảm và hệ thống tiêu chí đánh giá kết quả của công tác đảm bảo an ninh kinh tế quốc gia.
- Đóng góp về thực tiễn:
- Phân tích kinh nghiệm quốc tế và rút ra bài học cho Việt Nam, trọng tâm là bài học xây dựng chiến lược phát triển kinh tế phù hợp với tiến trình mở cửa nhằm duy trì sự ổn định của nền kinh tế.
- Đánh giá toàn diện thực trạng đảm bảo an ninh kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2007–2015 trên các mảng thể chế, nguồn lực vật chất (năng lượng, nước, lương thực), tài chính - tiền tệ và trật tự kinh tế; làm rõ các thành tựu và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế.
- Xác lập hệ thống quan điểm mang tính nguyên tắc (phát huy nội lực kết hợp ngoại lực, gắn kết an ninh kinh tế với an ninh quốc phòng) và đề xuất 5 nhóm giải pháp chính sách có giá trị ứng dụng đến năm 2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào phạm vi và giới hạn nghiên cứu được nêu trong luận án:
- Hạn chế về phạm vi cấp độ: Luận án tập trung phân tích ở cấp độ vĩ mô (an ninh kinh tế quốc gia), không đi sâu vào cấp độ vi mô (an ninh kinh tế cá nhân, hộ gia đình) hoặc cấp độ trung mô (an ninh kinh tế doanh nghiệp).
- Hạn chế về phạm vi ngành và nguồn lực: Do giới hạn dung lượng và khả năng tiếp cận tư liệu, luận án chỉ lựa chọn phân tích 3 nguồn lực thiết yếu là năng lượng, nguồn nước và lương thực; chưa bao quát toàn bộ các ngành kinh tế kỹ thuật khác.
- Hạn chế về tiến trình: Luận án xem hội nhập kinh tế quốc tế là bối cảnh môi trường tác động tổng hợp chứ không đi sâu phân tích diễn biến chi tiết từng bước đi cụ thể của từng cam kết quốc tế riêng rẽ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu an ninh kinh tế ở cấp độ doanh nghiệp, đánh giá chi tiết an ninh chuỗi cung ứng trong các ngành công nghiệp phụ trợ, và lượng hóa sâu hơn các tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đối với từng tiểu vùng kinh tế.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế quốc tế, Quản lý kinh tế, Quan hệ quốc tế và An ninh phi truyền thống; đặc biệt có thể sử dụng khung lý thuyết ở Chương 2 và phần tổng quan tài liệu ở Chương 1.
- Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Các cán bộ công tác tại Bộ Công an, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương, Ngân hàng Nhà nước, Viện Chiến lược phát triển, CIEM, Học viện An ninh nhân dân; có thể tham khảo các phân tích thực trạng ở Chương 3 và hệ thống 5 nhóm giải pháp tại Chương 4 để xây dựng chiến lược quản lý rủi ro kinh tế vĩ mô và đảm bảo an ninh kinh tế quốc gia.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận khái niệm an ninh kinh tế ở cấp độ nào và dưới góc độ chuyên ngành gì?
Luận án tiếp cận an ninh kinh tế ở cấp độ vĩ mô – an ninh kinh tế quốc gia, dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị, tập trung làm rõ vai trò quản lý của nhà nước với tư cách là chủ thể bảo đảm an ninh kinh tế trong quá trình hội nhập.
2. Ba nguồn lực kinh tế thiết yếu nào được luận án lựa chọn để phân tích chuyên sâu?
Luận án lựa chọn phân tích 3 nguồn lực cơ bản có ý nghĩa chiến lược đối với sự sinh tồn và phát triển của quốc gia gồm: an ninh năng lượng, an ninh tài nguyên nước và an ninh lương thực quốc gia.
3. Giai đoạn thời gian trọng tâm được khảo sát trong phần thực trạng của luận án là giai đoạn nào?
Luận án tập trung phân tích thực trạng giai đoạn 2007–2015. Đây là giai đoạn Việt Nam chính thức gia nhập WTO, tiến hành mở cửa sâu rộng và đối mặt với nhiều biến động kinh tế vĩ mô do khủng hoảng tài chính toàn cầu.
4. Luận án đề xuất bao nhiêu quan điểm chỉ đạo và bao nhiêu nhóm giải pháp đến năm 2025?
Luận án đề xuất 3 quan điểm cơ bản (gắn kết an ninh kinh tế với an ninh quốc gia, gắn với nâng cao nội lực, phát huy tối đa nội lực và khai thác tốt ngoại lực) cùng 5 nhóm giải pháp cụ thể (nhận thức, thể chế pháp luật, phòng ngừa bất ổn nguồn lực và tài chính tiền tệ, kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước, tăng cường hợp tác quốc tế).
5. Những cơ quan, viện nghiên cứu nào tại Việt Nam đã cung cấp dữ liệu thứ cấp và thông tin cho luận án?
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Bộ Công an, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương, Tổng cục Thống kê, Viện Chiến lược phát triển, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (CIEM), Học viện An ninh nhân dân, Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN và Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
Kết luận
Luận án "Đảm bảo an ninh kinh tế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam" của tác giả Nguyễn Bạch Đằng là công trình nghiên cứu chuyên khảo về an ninh kinh tế quốc gia dưới góc độ kinh tế chính trị. Công trình đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về an ninh phi truyền thống, xây dựng khung phân tích gồm nội dung, nhân tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá an ninh kinh tế trong điều kiện hội nhập. Dựa trên việc phân tích số liệu thực trạng giai đoạn 2007–2015 về nguồn lực thiết yếu, hệ thống tài chính tiền tệ và trật tự kinh tế, luận án đã đề xuất hệ thống quan điểm và 5 nhóm giải pháp chính sách nhằm đảm bảo an ninh kinh tế Việt Nam đến năm 2025.