Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh giáo dục đại học và cao đẳng tại Việt Nam chuyển dịch mạnh mẽ từ hình thức đào tạo niên chế sang học chế tín chỉ theo định hướng Đề án đổi mới giáo dục đại học giai đoạn 2006 - 2020 và Nghị quyết số 77/NQ-CP của Chính phủ, vai trò tự học của người học được nâng cao rõ rệt. Thư viện truyền thống không còn đơn thuần là kho lưu trữ tài liệu mà trở thành trung tâm tri thức, giảng đường thứ hai đóng vai trò quyết định đến chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học. Tuy nhiên, theo các khảo sát thực tế, có đến hơn 65% thư viện thuộc các trường cao đẳng chuyên ngành kinh tế kỹ thuật đang đối mặt với bài toán thích ứng chậm, hạ tầng công nghệ chưa đồng bộ và nguồn lực đầu tư còn dàn trải.

Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thương mại được thành lập từ năm 1961 với bề dày hơn 50 năm xây dựng và phát triển, đã chính thức áp dụng phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ từ năm học 2010 - 2011. Sự chuyển đổi mang tính chiến lược này đặt ra yêu cầu cấp bách đối với Thư viện nhà trường tại số 126 Phố Xốm, phường Phú Lãm, quận Hà Đông, Hà Nội. Luận văn tập trung đánh giá toàn diện công tác tổ chức và hoạt động thông tin - thư viện trong giai đoạn 2011 - 2016, nhận diện rõ những điểm nghẽn về cơ sở vật chất, xử lý nghiệp vụ và đáp ứng nhu cầu tin. Mục tiêu tối thượng của công trình là xây dựng hệ thống giải pháp mang tính khả thi cao nhằm tối ưu hóa dây chuyền nghiệp vụ thông tin - thư liệu, nâng tỷ lệ người dùng tiếp cận nguồn tin chuyên ngành lên mức tối ưu và chuẩn bị nền tảng tài chính tự chủ vững chắc cho nhà trường trong giai đoạn mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Hệ thống lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa khoa học quản trị tổ chức hiện đại và khoa học thông tin - thư viện. Cụ thể, nghiên cứu vận dụng lý thuyết cấu trúc tổ chức của cơ quan thông tin kết hợp cùng mô hình quản trị dây chuyền thông tin - tư liệu. Trong đó, bốn yếu tố cấu thành cốt lõi của một trung tâm thư viện được phân tích sâu sắc gồm: nguồn tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ, đội ngũ cán bộ thư viện chuyên nghiệp, và người dùng tin.

Về mặt khái niệm chuyên ngành, nghiên cứu làm rõ bản chất của công tác tổ chức thư viện như một tiến trình phân bổ khoa học các nguồn lực vật chất lẫn nhân sự theo các mô hình vận hành tiêu biểu: mô hình tổ chức theo chức năng, mô hình tổ chức theo đối tượng người đọc và mô hình tổ chức phối hợp hiện đại. Khái niệm hoạt động thông tin - thư viện được định vị là quy trình khép kín bao gồm các công đoạn thu thập, xử lý nghiệp vụ theo chuẩn mô tả thư mục quốc tế ISBD, biên mục đọc máy MARC 21, lưu trữ, tra cứu trực tuyến thông qua hệ thống mục lục truy cập công cộng trực tuyến OPAC và cung ứng dịch vụ thông tin. Ngoài ra, lý thuyết về hành vi tìm kiếm thông tin và mức độ thỏa mãn nhu cầu tin của người dùng cũng được tích hợp để thiết lập tiêu chí đánh giá hiệu năng thư viện đại học, cao đẳng.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và chiều sâu khoa học, đề tài sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp cùng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành thông tin - thư viện. Về dữ liệu định lượng, tác giả thực hiện điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc trên cỡ mẫu 200 phiếu khảo sát ngẫu nhiên trong khung thời gian 2011 - 2016. Cỡ mẫu 200 đối tượng được phân bổ khoa học và đại diện cho toàn bộ các nhóm người dùng tin chính tại cơ sở giáo dục, bao gồm: 100 phiếu dành cho khối học sinh và sinh viên (chiếm 50% tổng mẫu), 50 phiếu dành cho cán bộ giảng viên trực tiếp giảng dạy (chiếm 25%), và 50 phiếu dành cho khối chuyên viên, cán bộ quản lý (chiếm 25%). Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm phản ánh chuẩn xác nhu cầu tin chuyên biệt giữa việc học tập, nghiên cứu giảng dạy và phục vụ công tác điều hành.

Về dữ liệu định tính, nghiên cứu phối hợp phương pháp quan sát trực tiếp chu trình đường đi của tài liệu, phỏng vấn sâu trực tiếp 10 cán bộ quản lý và nhân viên thư viện, cùng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh dữ liệu qua 5 năm hoạt động. Toàn bộ chu trình khảo sát và thu thập tài liệu sơ cấp, thứ cấp được kiểm soát chặt chẽ từ năm 2015 đến cuối năm 2016, bảo đảm độ tin cậy và giá trị ứng dụng thực tiễn cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu điều tra thực nghiệm tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thương mại đã chỉ ra 4 phát hiện căn bản:

  • Nhu cầu và tần suất sử dụng thư viện có sự chênh lệch lớn giữa các nhóm đối tượng: Khảo sát cho thấy khoảng 72% sinh viên chỉ đến thư viện vào các đợt thi học kỳ hoặc làm bài tập lớn, trong khi tỷ lệ cán bộ giảng viên thường xuyên lui tới thư viện để tra cứu tài liệu nghiên cứu chuyên sâu chỉ đạt khoảng 28%. Biểu đồ cơ cấu người dùng tin ghi nhận sinh viên chiếm hơn 85% lưu lượng bạn đọc toàn trường nhưng mức độ khai thác tài liệu số còn rất khiêm tốn.

  • Vốn tài liệu truyền thống chiếm ưu thế nhưng thiếu hụt nguồn tin điện tử: Tổng số đầu sách giáo trình, tài liệu tham khảo bản in tại thư viện đạt gần 15.000 cuốn với hơn 45.000 bản sách, tập trung chủ yếu vào các ngành kinh tế, thương mại, kế toán và quản trị kinh doanh. Tuy nhiên, nguồn cơ sở dữ liệu điện tử toàn văn và tạp chí chuyên ngành trực tuyến mới chỉ đáp ứng dưới 15% nhu cầu tra cứu chuyên sâu của giảng viên.

  • Quy trình xử lý kỹ thuật và tự động hóa còn ở mức cơ bản: Thư viện bước đầu đã thiết lập mạng cục bộ LAN và ứng dụng phần mềm quản trị thư viện, song quy trình tìm tin thủ công vẫn tồn tại song song, làm tăng thời gian chờ đợi của bạn đọc lên trung bình 15 đến 20 phút cho mỗi lượt mượn trả tài liệu.

  • Tỷ lệ hư hao tài liệu vật lý và hiệu quả bảo quản: Thống kê qua các năm cho thấy tỷ lệ tài liệu hỏng, rách bìa hoặc mất trang chiếm khoảng 4,5% tổng vốn tài liệu lưu thông hàng năm, trong đó nhóm người dùng là sinh viên các năm đầu chiếm hơn 68% số trường hợp gây hỏng hóc tài liệu do thiếu kỹ năng bảo quản.

Thảo luận kết quả

Khi biểu diễn các dữ liệu khảo sát qua các bảng tương quan và biểu đồ cột so sánh mức độ thỏa mãn nhu cầu tin, có thể thấy rõ sự bất cập giữa nguồn cung tư liệu và phương thức giảng dạy theo tín chỉ. Theo học chế tín chỉ, cứ 1 giờ học lý thuyết trên lớp đòi hỏi sinh viên phải dành ít nhất 2 giờ tự học và tự nghiên cứu tại thư viện. Nguyên nhân cốt lõi khiến thư viện chưa đạt hiệu suất tối đa xuất phát từ việc nguồn kinh phí bổ sung tài liệu hàng năm chỉ chiếm chưa đầy 1,2% tổng ngân sách chi thường xuyên của nhà trường.

So sánh với các nghiên cứu điển hình về thư viện đại học công lập cùng thời kỳ, mô hình tổ chức của Thư viện Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thương mại vẫn mang nặng tính chất phòng đọc truyền thống phục vụ kho đóng, chưa chuyển đổi hoàn toàn sang mô hình không gian học tập chung. Sự thiếu hụt các khóa đào tạo kiến thức thông tin đầu khóa khiến trên 60% tân sinh viên gặp khó khăn khi sử dụng khung phân loại và hệ thống tra cứu tự động, từ đó làm giảm đáng kể giá trị khai thác của các bộ sưu tập tài liệu hiện có.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các hạn chế và xây dựng mô hình thư viện số hiện đại, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Hoàn thiện hành lang pháp lý nội bộ và cơ chế quản trị: Ban hành ngay quy chế hoạt động thông tin - thư viện mới phù hợp với Luật Thư viện và quy định đào tạo tín chỉ; tái cấu trúc bộ máy theo hướng tinh gọn, phân định rõ chức năng phát triển nguồn tin, xử lý kỹ thuật và dịch vụ bạn đọc trong quý 1 năm 2017 do Ban Giám hiệu chủ trì.

  • Đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ và số hóa tài liệu: Phấn đấu nâng mức ngân sách đầu tư cho thư viện lên tối thiểu 3% - 5% tổng ngân sách chi thường xuyên hàng năm; triển khai phần mềm quản trị thư viện tích hợp mã nguồn mở tiêu chuẩn quốc tế, trang bị hệ thống trạm mượn trả tự động và số hóa 100% giáo trình nội bộ giai đoạn 2017 - 2020 do Phòng Khoa học và Quan hệ Quốc tế phối hợp Thư viện thực hiện.

  • Đổi mới phương thức phục vụ và đào tạo người dùng tin: Tổ chức định kỳ các khóa tập huấn kỹ năng tìm kiếm và khai thác thông tin cho 100% sinh viên nhập học hàng năm; chuyển đổi từ kho đóng sang kho mở hoàn toàn nhằm tăng tỷ lệ luân chuyển tài liệu lên trên 80% mỗi năm học.

  • Tăng cường liên thông và chia sẻ tài nguyên thông tin: Ký kết thỏa thuận hợp tác liên kết thư viện với ít nhất 5 trường đại học, cao đẳng cùng khối ngành thương mại và tham gia mạng lưới thư viện số dùng chung quốc gia trước năm 2019 do Giám đốc Thư viện làm đầu mối triển khai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị lý luận và thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

  • Ban Giám hiệu và các nhà quản lý giáo dục: Giúp hoạch định chiến lược đầu tư cơ sở vật chất, phân bổ ngân sách và định hình chính sách tự chủ tài chính cho hệ thống thư viện trong trường đại học, cao đẳng.

  • Cán bộ và chuyên viên thông tin - thư viện: Cung cấp tài liệu nghiệp vụ thực tế về quy trình biên mục, tổ chức kho mở, bảo quản tài liệu và kỹ năng đánh giá mức độ thỏa mãn nhu cầu tin của bạn đọc.

  • Giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Khoa học Thông tin: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh và bộ dữ liệu khảo sát 200 mẫu tin cậy để làm tiền đề cho các công trình nghiên cứu sâu hơn về thư viện học.

  • Học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị Thông tin: Nắm vững cấu trúc phương pháp luận khoa học, kỹ thuật thiết kế bảng hỏi và quy trình phân tích định lượng chuẩn mực cho các bài nghiên cứu học thuật.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong quản trị thư viện cao đẳng?
Luận văn tháo gỡ điểm nghẽn giữa quy trình phục vụ truyền thống và yêu cầu tự học nghiêm ngặt của đào tạo tín chỉ, thông qua bộ giải pháp tái cơ cấu tổ chức và tự động hóa chu trình thông tin.

Quy mô mẫu 200 phiếu có đủ tính đại diện cho toàn trường không?
Cỡ mẫu 200 được phân tầng chuẩn xác giữa 100 sinh viên, 50 giảng viên và 50 chuyên viên quản lý, bảo đảm độ bao phủ toàn diện mọi nhóm người dùng tin chính của trường theo chuẩn nghiên cứu xã hội học.

Chuyển đổi tín chỉ tác động như thế nào đến nhu cầu tài liệu thư viện?
Học chế tín chỉ tăng khối lượng tự nghiên cứu lên 50% tổng thời lượng môn học, đòi hỏi thư viện phải chuyển từ cung cấp giáo trình đơn lẻ sang phát triển đa dạng tài liệu tham khảo và cơ sở dữ liệu số.

Giải pháp nào có tính khả thi cao nhất trong điều kiện ngân sách hạn hẹp?
Giải pháp sắp xếp lại kho sách theo mô hình kho mở và tổ chức các lớp đào tạo kiến thức thông tin đầu khóa mang lại hiệu quả tức thì với chi phí tài chính thấp nhất cho nhà trường.

Luận văn có thể ứng dụng cho các thư viện trường đại học khác không?
Khung lý thuyết và mô hình giải pháp được thiết kế theo tiêu chuẩn chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hoàn toàn có thể tùy biến áp dụng cho hơn 400 trường đại học, cao đẳng trên cả nước.

Kết luận

  • Tổng kết giá trị: Luận văn đã chuẩn hóa hệ thống lý luận về công tác tổ chức thông tin - thư viện và cung cấp bức tranh thực trạng chân thực tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thương mại giai đoạn 2011 - 2016.
  • Đóng góp học thuật: Xác lập mô hình đánh giá hiệu năng thư viện tích hợp 4 yếu tố cấu thành gắn liền với đặc thù đào tạo theo học chế tín chỉ.
  • Đóng góp thực tiễn: Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ thể chế, công nghệ đến nhân sự với lộ trình từng bước rõ ràng.
  • Lộ trình triển khai: Khuyến nghị nhà trường thực hiện tái cấu trúc giai đoạn 1 trong năm 2017 và hoàn thiện số hóa toàn diện trước năm 2020.
  • Kêu gọi hành động: Các nhà quản trị giáo dục và chuyên gia thư viện cần nhanh chóng chuyển dịch tư duy đầu tư, coi thư viện là trọng tâm chiến lược để nâng tầm chất lượng giáo dục trong kỷ nguyên số.