NHỮNG ĐẶC ĐIỂM RIÊNG BIỆT CỦA TIẾNG VIỆT (NHÌN TỪ GÓC ĐỘ DẠY TIẾNG) I. GIAO TIÊP BẰNG ÂM THANH VÀ KÝ TỰ: CÁC THÀNH TÔ CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ ÂM THANH Kiến thức về âm thanh và chữ viết - Năng lực tiếp nhận ngôn không thể được hình thành nếu bỏ qua giai đoạn nền tảng này. Giải mã âm/chữ một cách chính xác chính là quá trình đặt nền móng cho những bước tiếp theo trong tiến trình của đọc để đi đến hiểu. - Quá trình này trong lí thuyết tiếp nhận ngôn ngữ được gọi là quá trình nhận diện hình thức âm chữ trong văn bản.
Tiếng Việt là ngôn ngữ âm tiết tính - Xuất phát từ đặc điểm tiếng Việt là ngôn ngữ âm tiết tính, mỗi âm tiết được phát âm và viết tách rời thành một chữ vì vậy dễ dàng nhận thây tính dễ nhận biêt, dễ phân biệt của âm tiết trong sự so sánh với các đơn vị khác. - Qua các loại hình bài tập vê nhận biết âm, trong quá trình học người học nhận thức được những cấu tạo của các tổ hợp âm tiết khác nhau với sự thay đổi trong nội bộ âm tiết khác nhau. Những đơn vị nhỏ hơn âm tiết được nhận thức sau đó là vần, phụ âm đâu, nguyên âm, âm chính, âm cuối và thanh điệu. - Cần chú ý nhiều hơn đến giao tiếp bằng âm thanh và ký tự trong tiếng Việt 1.1 GIAO TIÊP BẰNG ÂM THANH VÀ KÝ TỰ Giao tiếp bằng âm thanh và ký tự giống khác nhau thế nào? Có hai loại hình giao tiếp cơ bản: giao tiếp bằng âm thanh (hay nói), giao tiếp bằng ký tự (hay viết).
Giống/ khác nhau thế nào? + Đều là hình thức có tính vật lý của các yếu tố cấu thành các đơn vị giao tiếp nghĩa là chúng đều là các sản phẩm ký hiệu hoặc âm thanh hoặc ký tự + Có sự khác nhau có liên quan đến tất cả các ký hiệu có tính chất trừu tượng. KÝ HIỆU ÂM THANH NÓI + Sản phẩm ký hiệu âm thanh nói có hình thức vật lý ở dạng các dao động của không khí trong biên độ của các tần số mà tai người có thể nghe được. + Các dao động này có đặc điểm là hoàn toàn không ổn định, +Thể hiện ở (1) khi người ta ngừng nói thì các dao động âm thanh tắt ngay sau đó, và (2) chúng giảm cường độ đi rất nhiều tuỳ theo khoảng cách kể từ điểm người nói phát ra. ĐẶC ĐIỂM (ƯU ĐIỂM) ƯU ĐIỂM 1.
Không cần trang bị nhân tạo nào 2. Tốc độ của việc truyền miệng cao hơn nhiều so với truyền viết. Hàm chứa nhiều thông tin mỹ cảm và ngoại ngôn hơn là các ký hiệu viết. +NN âm thanh rất thuận tiện cho việc phục vụ các tình huống thay đổi nhanh của cuộc sống, trong việc biểu hiện tình cảm và tiếp nhận thông tin ngoại ngôn.Nó được sử dụng chủ yếu cho các nhu cầu của giao tế ngôn ngữ có định hướng.
+NN viết làm nhiệm vụ đảm bảo các hoạt động tri thức và xã hội của con người, phổ biến thông tin hàng ngày và các sáng tạo văn học. Nói cách khác, nó phục vụ chủ yếu cho giao tế phi định hướng. tính không lặp lại của âm thanh ngôn ngữ. tốc độ truyền các tín hiệu âm thanh: Việc truyền và nhận các thông báo nói bằng âm thanh phải được thực hiện theo một trình tự chặt chẽ và một tốc độ tương đối cao.
Nếu như giảm tốc độ một cách quá mức trong quá trình truyền thông báo thì người nghe không có khả năng bao quát toàn bộ cấu trúc của nó. khoảng cách giữa những người hội thoại. Điều này phụ thuộc vào tiếng ồn nhiều hay ít. Nếu không dùng các phương tiện kỹ thuật để kích to âm thanh của người nói thì cần phải có khoảng cách gần cần thiết về không gian giữa người nói và người nghe.
Tích luỹ hay bảo tồn những âm thanh giao tiếp. -Do tính không ổn định của giao tiếp cho nên việc bảo tồn, việc tích lũy thông tin, việc phổ cập thông tin đến các thành viên của tập thể ngôn ngữ và về việc để lại thông tin từ thế hệ này sang thế hệ sau gặp nhiều khó khăn. -Các phương tiên liên lạc hiện đại được sáng tạo ra hiện nay đã cho phép vượt qua những hạn chế ấy ở một mức độ nhất định và trong những hoàn cảnh nhất định bằng cách ứng dụng các hệ thống tự động, mã hoá lại các tín hiệu âm thanh thành tín hiệu khác, ổn định và thuận lợi hơn để phổ cập. CÁC THÀNH TÔ CƠ BẢN CỦA NNAT Giảng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài, công việc đầu tiên cần tiến hành là giảng dạy phát âm.
Vậy thì, những đặc điểm nào là đặc điểm cơ bản của việc giảng dạy ngôn ngữ âm thanh nói chung và giảng dạy phát âm nói riêng. CÁC THÀNH TỐ CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ ÂM THANH Ngôn ngữ âm thanh Đơn vị Đơn vị phi đoạn tính đoạn tính Các phụ Các Ngữ điệu Trọng âm âm nguyên âm II. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ TỪ VỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VỐN TỪ TIẾNG VIỆT + Vai trò của từ vựng trong dạy và học tiếng Việt như một ngoại ngữ : “Không có ngữ pháp thì rất ít điều được nghiên cứu, nhưng không có từ vựng thì không có cái gì được nghiên cứu cả”. (David) +Thực tế: Việc giảng dạy từ vựng, luôn luôn không tương xứng với vai trò quan trọng của nó.
Nhiều thầy giáo không thấy được vai trò quan trọng của từ vựng. Họ không nhận ra một cách đầy đủ những lợi thế về mặt giao tiếp mà từ mang lại. + Đơn vị từ vựng (ĐVTV) có đặc tính của vật liệu, và việc phản ánh của nó được đặt trong mối quan hệ với các quy tắc hình thành nên những từ riêng mang đặc trưng cho một ngôn ngữ nào đó. Khái niệm “ĐVTV", và "từ" có cơ sở chung là tất cả những gì nói về từ.
Kiến thức về từ vựng-ngữ nghĩa +Năng lực từ vựng là năng lực nền tảng của năng lực ngôn ngữ, nó hỗ trợ cho quá trình giải mã được thực hiện thành công. Từ vựng được coi là chất “hồ dính” để gắn kết các thành phần ngữ nghĩa, nội dung, ý tưởng của văn bản với nhau. + Nó đóng một vai trò quan trọng trong việc cải thiện kỹ năng nghe hiểu/ đọc hiểu. Mức độ nắm bắt thông thạo kiến thức từ vựng là các yếu tố cốt lõi cho phép người học đọc nhanh hơn và tốt hơn thể hiện ở việc mức độ hiểu văn bản của họ ngày càng sâu rộng hơn.
Khả năng nắm bắt từ vựng ở mức độ thuần thục cho phép người học đọc một từ hay một nhóm từ bằng chỉ một giác quan đó là sự định hình của con mắt. + Khi người học tiếp xúc với một từ hoặc một nhóm từ mà ngay lập tức họ nhận ra từ đó, có nghĩa là họ đã có từ/nhóm từ đó trong trí nhớ lâu dài (long memory) hoặc ít nhất là trong trí nhớ tạm thời (short memory) của họ LOẠI TV & SỐ LƯỢNG Loại từ vựng Số lượng Có 4 loại là: Bậc Số lượng từ a) Nhóm thuộc về phạm trù cá nhân; b) Nhóm thuộc về phạm trù xã Bậc 1 & 2 từ 1000 đến -2000 từ hội; c) Nhóm thuộc về phạm trù công việc, nghề nghiệp; Bậc 3 & 4 từ 2000 đến 5000 từ d) Nhóm thuộc về giáo dục, học thuật (CEFR, 2001). Bậc 5 & 6 từ 5000 đến 15000 từ Bậc 1 & 2 Bậc 3 & 4 Bậc 5 & 6 a) Nhóm thuộc về a) Nhóm thuộc về phạm a) Nhóm thuộc về phạm phạm trù cá nhân trù cá nhân trù cá nhân b) Nhóm thuộc về b) Nhóm thuộc về phạm b) Nhóm thuộc về phạm phạm trù xã hội trù xã hội trù xã hội c) Nhóm thuộc về phạm c) Nhóm thuộc về phạm trù công việc, nghề nghiệp trù công việc, nghề nghiệp PHẠM TRÙ SỬ DỤNG d) Nhóm thuộc về giáo dục, học thuật CHỦ ĐỀ TỪ VỰNG BẬC (1+ 2) BẬC (3+ 4) (5+ 6) Cá nhân Công việc Ngôn ngữ Gia đình Học tập Tộc người Địa điểm Dịch vụ Khoa học kỹ thuật Thời gian Khí hậu Văn hóa Hàng hóa, mua sắm Giao thông Xã hội Sở thích, thói quen Thành phố Lịch sử Giao thông, đi lại Nông thôn Ngoại giao Giải trí, du lịch Địa lý Tôn giáo Thời tiết, khí hậu Vùng miền Thương mại Nhà cửa Môi trường Văn học, nghệ thuật Vấn đề đặt ra là giảng dạy và kiểm tra đánh giá năng lực từ vựng tiếng Việt là kiểm tra cái gì. Người học cần biết những loại kiến thức nào? Loại Các Kiến thức Câu hỏi về nội dung kiến thức kiến tiểu tạo sinh thức loại hay tiếp về kiến thụ thức Hình nói Tt Âm thanh của từ như thế nào? thức Ts Từ được phát âm như thế nào? viết tt Trông từ đó như thế nào? ts Từ được viết ra và được đánh vần như thế nào? các bộ tt Các bộ phận của từ được nhận diện là cái gì? phận của từ ts Các bộ phận của từ có ý nghĩa gì không? Nghĩa Hình tt Hình thức của từ biểu thị ý nghĩa gì? thức và ts Cái gì trong hình thức của từ có thể được sử dụng nghĩa để biểu thị ý nghĩa này? Khái tt Cái gì được bao hàm trong khái niệm này? niệm và sở ts Khái niệm biểu thị những đơn vị nào? chỉ Liên tt Từ này làm cho chúng ta nghĩ tới những từ nào? hội ts Chúng ta có thể thay thế từ này bằng những từ nào? Cách Các tt Từ này thường dùng trong những mẫu câu nào? dùng chức năng ts Chúng ta phải sử dụng từ này trong những mẫu câu ngữ nào? pháp Sắp tt Từ hay kiểu từ nào thường đi với từ này? xếp trong ts Từ hay kiểu từ nào phải đi với từ này? câu Tần tt Chúng ta thường gặp từ này ở đâu? khi nào và có số thường xuyên không? sử ts Chúng ta thường sử dụng từ này ở đâu? khi nào? và dụng có thường xuyên không? + Nội dung cần biết cho phép khẳng định nhũng nội dung khác nhau trong giảng dạy và kiểm tra đánh giá.
Điều này dẫn đến việc cần phải xác định về phạm vi các mặt của cách sử dụng và nội dung kiến thức cần biết về từ vựng tạo sinh và từ vựng tiếp thụ. + Việc học tập và sử dụng từ ngữ tiếp thụ dễ dàng hơn việc học tập và sử dụng từ ngữ ở các kỹ năng tạo sinh, nhưng chúng ta còn chưa hiểu một cách rõ ràng tại sao việc sử dụng các từ ngữ tiếp thụ lại có vẻ ít khó khăn hơn việc sử dụng các từ ngữ trong kỹ năng tạo sinh.