Khóa Luận Tốt Nghiệp Cử Nhân Luật Kinh Tế Về Vi Phạm Cơ Bản Hợp Đồng

Cử nhân lkt thái tiến sĩ là chương trình đào tạo chất lượng, giúp sinh viên phát triển kỹ năng và kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực quản lý.

Chuyên ngành

Luật kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2024

59
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

0.3. Mục đích nghiên cứu đề tài và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận

0.7. Bố cục tổng quát của khóa luận

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VI PHẠM CƠ BẢN HỢP ĐỒNG THEO LUẬT THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

1.1. Khái niệm, đặc điểm của Vi phạm cơ bản hợp đồng

1.1.1. Khái niệm chung về hợp đồng và Vi phạm cơ bản hợp đồng

1.1.2. Vi phạm hợp đồng

1.1.3. Vi phạm cơ bản hợp đồng

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ VI PHẠM CƠ BẢN HỢP ĐỒNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT

2.1. Quy định của pháp luật về vi phạm cơ bản hợp đồng theo luật Thương mại Việt Nam

2.2. Quy định về cấu thành vi phạm cơ bản hợp đồng

2.3. Quy định về chế tài đối với hành vi phạm cơ bản hợp đồng

2.3.1. Hủy hợp đồng

2.3.2. Nghĩa vụ bồi thường và phạt vi phạm

2.4. Quyền buộc thực hiện đúng hợp đồng

2.5. Thực tiễn áp dụng pháp luật về trách nhiệm do vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng

2.5.1. Bất cập trong xác định các yếu tố cấu thành vi phạm cơ bản hợp đồng

2.5.2. Yếu tố thiệt hại trong “vi phạm cơ bản” không rõ ràng và không cần thiết

2.5.3. Cần làm rõ mục đích giao kết của hợp đồng

2.5.4. Bất cập trong áp dụng chế tài do vi phạm cơ bản hợp đồng

2.5.5. Vi phạm cơ bản và vi phạm không cơ bản. Quyền buộc thực hiện đúng hợp đồng đối với vi phạm cơ bản

2.5.6. Quyền khắc phục vi phạm cơ bản hợp đồng

2.5.7. Căn cứ hủy bỏ hợp đồng do vi phạm cơ bản hợp đồng là quá rộng

2.5.8. Chưa quy định hủy bỏ hợp đồng khi có vi phạm cơ bản hợp đồng dự đoán trước

2.6. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng

2.6.1. Thống nhất thuật ngữ vi phạm cơ bản trong LTM với thuật ngữ vi phạm nghiêm trọng trong BLDS

2.6.2. Làm rõ yếu tố thiệt hại đáng kể cho bên bị vi phạm

2.6.3. Làm rõ yếu tố mục đích của việc giao kết hợp đồng

2.6.4. Sửa đổi bổ sung một số chế tài xử lý hành vi vi phạm cơ bản hợp đồng

2.6.5. Bổ sung Điều luật về vi phạm hợp đồng trước thời hạn

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về Cử nhân Luật Kinh tế và Tiến sĩ Luật

Cử nhân Luật Kinh tế và Tiến sĩ Luật là hai cấp độ học vấn quan trọng trong lĩnh vực luật học tại Việt Nam. Cử nhân Luật Kinh tế cung cấp kiến thức cơ bản về pháp luật và kinh tế, trong khi Tiến sĩ Luật tập trung vào nghiên cứu sâu hơn về các vấn đề pháp lý phức tạp. Sự phát triển của hai chương trình này không chỉ đáp ứng nhu cầu nhân lực cho thị trường lao động mà còn góp phần nâng cao chất lượng nghiên cứu pháp luật tại Việt Nam.

1.1. Cử nhân Luật Kinh tế Chương trình đào tạo và nội dung

Chương trình Cử nhân Luật Kinh tế bao gồm các môn học như luật thương mại, luật dân sự, và luật quốc tế. Sinh viên được trang bị kiến thức cần thiết để giải quyết các vấn đề pháp lý trong kinh doanh và thương mại.

1.2. Tiến sĩ Luật Nghiên cứu và ứng dụng

Chương trình Tiến sĩ Luật yêu cầu sinh viên thực hiện nghiên cứu độc lập và phát triển các lý thuyết pháp lý mới. Điều này không chỉ giúp nâng cao kiến thức cá nhân mà còn đóng góp vào sự phát triển của ngành luật tại Việt Nam.

II. Những thách thức trong việc học Cử nhân Luật Kinh tế

Học Cử nhân Luật Kinh tế không chỉ đòi hỏi kiến thức lý thuyết mà còn cần kỹ năng thực tiễn. Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tế, đặc biệt là trong các tình huống pháp lý phức tạp. Ngoài ra, sự cạnh tranh trong ngành luật ngày càng gia tăng, yêu cầu sinh viên phải nỗ lực hơn nữa để nổi bật.

2.1. Khó khăn trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc chuyển đổi kiến thức lý thuyết thành kỹ năng thực hành. Điều này có thể dẫn đến sự thiếu tự tin khi tham gia vào các tình huống pháp lý thực tế.

2.2. Cạnh tranh trong ngành luật ngày càng gia tăng

Sự gia tăng số lượng sinh viên tốt nghiệp ngành luật dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt trong thị trường lao động. Điều này yêu cầu sinh viên phải có những kỹ năng và kiến thức nổi bật để thu hút nhà tuyển dụng.

III. Phương pháp học hiệu quả cho Cử nhân Luật Kinh tế

Để thành công trong chương trình Cử nhân Luật Kinh tế, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, tham gia các hoạt động ngoại khóa và thực tập tại các cơ quan pháp luật sẽ giúp sinh viên nâng cao kỹ năng và kiến thức của mình.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Sinh viên nên tham gia vào các khóa học thực hành, nơi họ có thể áp dụng kiến thức lý thuyết vào các tình huống thực tế. Điều này giúp củng cố hiểu biết và phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề.

3.2. Tham gia hoạt động ngoại khóa và thực tập

Tham gia các hoạt động ngoại khóa và thực tập tại các cơ quan pháp luật giúp sinh viên có cái nhìn thực tế về ngành luật. Điều này không chỉ giúp họ xây dựng mạng lưới quan hệ mà còn nâng cao khả năng làm việc nhóm và giao tiếp.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Cử nhân Luật Kinh tế trong xã hội

Cử nhân Luật Kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề pháp lý trong kinh doanh và thương mại. Họ có thể làm việc trong các công ty, tổ chức phi chính phủ, hoặc cơ quan nhà nước, góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

4.1. Vai trò của Cử nhân Luật Kinh tế trong doanh nghiệp

Cử nhân Luật Kinh tế có thể tư vấn pháp lý cho các doanh nghiệp, giúp họ tuân thủ các quy định pháp luật và giảm thiểu rủi ro pháp lý. Điều này rất quan trọng trong môi trường kinh doanh cạnh tranh hiện nay.

4.2. Cử nhân Luật Kinh tế và các tổ chức phi chính phủ

Nhiều Cử nhân Luật Kinh tế làm việc tại các tổ chức phi chính phủ, nơi họ có thể tham gia vào các dự án bảo vệ quyền lợi của người dân và phát triển cộng đồng. Họ đóng góp vào việc xây dựng một xã hội công bằng và bền vững.

V. Kết luận và tương lai của Cử nhân Luật Kinh tế

Cử nhân Luật Kinh tế có vai trò quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế và xã hội. Với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường pháp lý và kinh doanh, nhu cầu về Cử nhân Luật Kinh tế sẽ tiếp tục gia tăng. Việc nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu trong lĩnh vực này là cần thiết để đáp ứng yêu cầu của thị trường.

5.1. Tương lai nghề nghiệp cho Cử nhân Luật Kinh tế

Với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu về Cử nhân Luật Kinh tế sẽ ngày càng tăng. Họ sẽ có nhiều cơ hội việc làm trong các lĩnh vực khác nhau, từ doanh nghiệp đến các tổ chức quốc tế.

5.2. Nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao, các cơ sở đào tạo cần cải thiện chương trình giảng dạy và tăng cường nghiên cứu trong lĩnh vực luật kinh tế. Điều này sẽ giúp sinh viên có được kiến thức và kỹ năng cần thiết để thành công trong sự nghiệp.

09/07/2025
Cử nhân lkt thái tiến sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Những vấn đề lý luận về vi phạm cơ bản hợp đồng theo luật Thương mại Việt Nam Chương 2: Thực trạng pháp luật về vi phạm cơ bản hợp đồng và một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật. 6 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VI PHẠM CƠ BẢN HỢP ĐỒNG THEO LUẬT THƢƠNG MẠI VIỆT NAM 1.1 Khái niệm, đặc điểm của Vi phạm cơ bản hợp đồng đồng.1 Khái niệm chung về hợp đồng và Vi phạm cơ bản hợp đồng.1 Vi phạm hợp đồng Hợp đồng là hình thức pháp lý phù hợp nhất để thể hiện bản chất của các quan hệ tài sản. Hợp đồng dù thể hiện dưới hình thức nào, bởi ngôn ngữ nào cũng phản ánh bản chất pháp lý riêng của nó. Ở Việt Nam trong mỗi thời kì lịch sử sẽ có những định nghĩa hợp đồng khác nhau nhưng nhìn chung có hai nhóm hợp đồng cơ bản một là các loại hợp đồng điều chỉnh quan hệ dân sự hai là loại hợp đồng kinh tế điều chỉnh các quan hệ trong lĩnh vực thương mại.

Hiện nay khái niệm về hợp đồng kinh tế không còn được ghi nhận kể từ khi BLDS 2005 và LTM 2005 có hiệu lực, hợp đồng (bao gồm hợp đồng dân sự và hợp đồng kinh tế) đã được điều chỉnh bằng một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thống nhất về hợp đồng1 “Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”2. Nhưng điều đó không có nghĩa là hợp đồng trong lĩnh vực thương mại không còn tồn tại. Bởi khi còn các hoạt động thương mại3 được coi như một loại hành vi dân sự đặc thù thì vẫn có quy định riêng điều chỉnh với tư cách là hình thức pháp lý của các hoạt động thương mại. Trong thực tế vi phạm hợp đồng đã suất hiện và tồn tại trên khắp hệ thống pháp luật của thế giới và Việt Nam cũng không là ngoại lệ.

Theo cách hiểu thông thường vi phạm là làm trái với quy định. Do đó có thể hiểu vi phạm hợp đồng là không thực hiện đúng hay làm trái những gì mà các bên đã thỏa thuận, thống nhất ý chí với nhau. Về phương diện nghiên cứu học thuật trên thế giới có rất nhiều khái niệm vi phạm hợp đồng khác nhau. Như “vi phạm hợp đồng xảy ra khi một bên không hoặc từ chối thực hiện những gì anh ta có nghĩa vụ thực hiện theo hợp đồng mà không có lý do hợp pháp hoặc thực hiện không đúng hoặc không có khả năng thực hiện” là khái niệm 1 Tham khảo: Đinh Thị Mai Phương, 2005, Thống nhất luật hợp đồng ở Việt Nam, NXB Tư pháp 2 Điều 385 BLDS 2015 3 Tham khảo: Trần Văn Hùng, 2017, thực trạng hoạt động thương mại của việt nam giai đoạn 1995-2015, Tạp chí khoa học và công nghệ Lâm nghiệp 7 được Giáo sư Treitel đưa ra.

Theo cách hiểu này chỉ khi “không có lý do hợp lý” mới xem là vi phạm hợp đồng. Pháp luật quốc tế cũng có những quy định cụ thể về vi phạm hợp đồng tuy có nhiều quan điểm trái ngược nhau nhưng nhìn chung đều hướng về hành vi vi phạm những gì mà các bên các bên đã thỏa thuận ban đầu4. Tại Việt Nam tại khoản 12 Điều 3 Luật thương mại 2005 quy định “vi phạm hợp đồng là việc một bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thỏa thuận giữa các bên hoặc theo quy định của Luật Thương mại” và tại khoản 1 Điều 351 BLDS 2015 “Vi phạm nghĩa vụ là việc bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ” dưới hai quy định này có thể thấy, LTM quy định phạm vi vi phạm hợp đồng rộng hơn so với BLDS khi xem “thực hiện không đầy đủ” là một dạng cụ thể của không thực hiện hợp đồng. Quy định của Luật Thương mại là khá phù hợp với xu hướng quy định của một số văn bản quốc tế.2 Vi phạm cơ bản hợp đồng Vi phạm cơ bản hợp đồng là một dạng là một loại vi phạm hợp đồng nhưng không phải vi phạm hợp đồng nào cũng là vi phạm hợp đồng cơ bản.

Yếu tố tạo nên sự khác biệt giữa vi phạm cơ bản hợp đồng với các loại vi phạm hợp đồng khác là tính cơ bản của hành vi vi phạm Theo ngôn ngữ tiếng Việt “cơ bản” nghĩa là “trọng yếu nhất” có thể hiểu là vi phạm với tính chất nghiêm trọng hoặc vi phạm những nội dung trọng yếu nhất. Tính chất cơ bản của hành vi vi phạm được thể hiện ở chỗ vi phạm hợp đồng phải đủ nghiêm trọng để cho phép bên bị vi phạm xem vi phạm này như là vi phạm toàn phần hơn là vi phạm từng phần, vì vậy miễn việc tiếp tục thực hiện hợp đồng cho bên bị vi phạm và trao cho họ quyền khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại5 Về góc độ pháp lý “Tàu đi chệch hướng là vấn đề nghiêm trọng làm thay đổi một cách cơ bản hành trình dự định đến mức chủ tàu điều khiển tàu đi chệch hướng không được xem là đã thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng chuyên chở mà thực hiện điều gì đó khác biệt một cách cơ bản, và vì thế chủ tàu không thể đòi lợi ích từ những quy định có lợi cho anh ta trong hợp đồng chuyên chở”6 Lý thuyết tàu đi chệch hướng 4 Phan Thị Thanh Thủy, 2014, So sánh các quy định về trách nhiệm do vi phạm hợp đồng trong Luật Thương mại Việt Nam 2005 và Công ước Viên 1980, Tạp chí khoa học 5 Theo Từ điển Black’s Law (phiên bản thứ 9) 6 Tàu đi chệch hướng được nêu ra trong vụ tranh chấp Joseph Thorley Ltd v. Orchris Steamship Co.A) 8 trong chuyên chở đường biển được xem như nguồn gốc của học thuyết vi phạm cơ bản đến nay, học thuyết vi phạm cơ bản đã được phát triển mạnh mẽ trong giới luật học và trở thành quy định quan trọng trong pháp luật hợp đồng của Anh, Mỹ,Canada… và được tiếp cận chủ yếu ở hai khía cạnh sau: Thứ nhất vi phạm hợp đồng có tính chất cơ bản nếu đó là vi phạm điều khoản cơ bản của hợp đồng hay vi phạm nghĩa vụ cốt lõi của hợp đồng; Thứ hai dựa vào mức độ ảnh hưởng đáng kể, nghiêm trọng của hành vi vi phạm hợp đồng đến mục đích, lợi ích kinh tế của một trong các bên xác lập và thực hiện hợp đồng. Nội dung của hợp đồng được cấu thành bởi các điều khoản cơ bản, điều khoản tùy nghi và điều khoản thông thường.

Về mặt thuật ngữ, điều khoản cơ bản của hợp đồng có thể hiểu là điều khoản mà nếu một bên vi phạm điều khoản đó thì bên kia có quyền chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng. Hay, điều khoản cơ bản là điều khoản trong hợp đồng và có tầm quan trọng như hợp đồng, nếu bỏ qua nó sẽ làm cho hợp đồng vô hiệu. Điều này có nghĩa là nếu trong hợp đồng điều khoản cơ bản không được tuân thủ thực hiện thì hợp đồng không có giá trị gì đối với bên bị vi phạm. Giáo trình Luật Dân sự Việt Nam (Tập 2) của Trường Đại học Luật Hà Nội xuất bản năm 2005 có đoạn viết: “các điều khoản cơ bản xác định nội dung chủ yếu của hợp đồng.

Đó là những điều khoản không thể thiếu được đối với từng loại hợp đồng. Nếu không thỏa thuận được những điều khoản đó thì hợp đồng không thể giao kết được. Có những điều khoản đương nhiên là điều khoản cơ bản, vì không thỏa thuận tới nó sẽ không thể hình thành hợp đồng. Ngoài ra, có những điều khoản mà vốn dĩ không phải là điều khoản cơ bản nhưng các bên thấy cần phải thỏa thuận được điều khoản đó mới giao kết hợp đồng, thì những điều khoản này cũng là điều khoản cơ bản của hợp đồng sẽ giao kết”.

Tuy tồn tại nhiều quan điểm của nhiều học giả nhưng có một điểm chung khi đề cập đến điều khoản cơ bản đó là: điều khoản cơ bản là những điều khoản “cốt lõi” của hợp đồng, thiếu các điều khoản này các bên không giao kết hợp đồng. Hành vi vi phạm hợp đồng có thể gây ra hoặc không gây ra tổn thất, thiệt hại nào cho bên bị vi phạm nhưng điều quan trọng tạo nên tính cơ bản của hành vi vi phạm hợp đồng là lợi ích các bên mong muốn đạt được từ hợp đồng khi xác lập và thực hiện hợp đồng bị ảnh hưởng như thế nào bởi hành vi vi phạm hợp đồng. Vì vậy, 9 không có sự khác nhau giữa vi phạm cơ bản hợp đồng thương mại (nhằm mục đích sinh lợi) và hợp đồng dân sự (theo nghĩa hẹp, không nhằm mục đích sinh lợi), giữa vi phạm cơ bản hợp đồng thương mại trong nước và hợp đồng thương mại có tính chất quốc tế (có yếu tố nước ngoài).1 Đặc điểm của hành vi vi phạm cơ bản hợp đồng Vi phạm cơ bản hợp đồng ảnh hưởng nghiêm trọng lợi ích mong muốn từ hợp đồng của bên bị vi phạm khiến mục đích của hợp đồng không thể đạt được Hợp đồng thương mại được xác lập hợp pháp và có hiệu lực pháp lý thì trong hoàn cảnh thông thường bất kỳ ai tham gia xác lập, giao kết hợp đồng cũng đều kỳ vọng các bên đối tác phải tôn trọng và thực hiện đúng hợp đồng. Như một học giả đã từng nhận xét: “Chức năng của pháp luật hợp đồng, suy cho cùng là tạo ra sự tự do cho các bên định đoạt và các cơ chế hỗ trợ để sự tự định đoạt đó được tuân thủ, góp phần biến các thỏa ước giữa các cá nhân hoặc tổ chức trở thành có hiệu lực như là luật Các bên giao kết, thực hiện hợp đồng với mục tiêu thiện chí đôi bên cùng có lợi vì nó mà các bên tham gia hợp đồng là: người mua trả tiền vì sẽ nhận được hàng hóa, quyền sở hữu hàng hóa là mục đích của người mua.

Người bán có mục đích nhận được khoản tiền tương đương giá trị của hàng hóa. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, người bán và người mua có thể có những hành vi vi phạm hợp đồng dẫn đến ảnh hưởng nhất định tới quyền và lợi ích mong muốn của các bên. Những ảnh hưởng đó có thể là người mua nhận được hàng hóa nhưng hàng hóa không đủ về số lượng, không đảm bảo về chất lượng hoặc người bán nhận không đủ tiền thanh toán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này không có tiêu đề cụ thể, nhưng nó có thể liên quan đến các vấn đề pháp lý và hành chính tại Việt Nam. Nội dung chính có thể bao gồm việc cải thiện các quy định pháp luật, cơ chế giải quyết khiếu nại, và kiểm soát quyền hành pháp của chính phủ. Những điểm nổi bật này mang lại lợi ích cho độc giả bằng cách cung cấp cái nhìn sâu sắc về các vấn đề pháp lý hiện tại, từ đó giúp họ hiểu rõ hơn về hệ thống pháp luật và hành chính tại Việt Nam.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Hoàn thiện pháp luật về thi hành án dân sự ở Việt Nam hiện nay, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin chi tiết về việc cải thiện quy định thi hành án. Ngoài ra, tài liệu Kiểm soát việc thực hiện quyền hành pháp của chính phủ ở Việt Nam hiện nay sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức kiểm soát quyền lực của chính phủ. Cuối cùng, tài liệu Cơ chế giải quyết khiếu nại hành chính ở Việt Nam hiện nay sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các cơ chế giải quyết khiếu nại trong hệ thống hành chính. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá thêm và mở rộng kiến thức của mình về các vấn đề pháp lý quan trọng tại Việt Nam.