Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Kiểm soát việc thực hiện quyền hành pháp của Chính phủ ở Việt Nam hiện nay" là luận án tiến sĩ thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính (mã số 9380102), do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hoài Phương thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Thái Vĩnh Thắng, bảo vệ năm 2021.

Luận án xuất phát từ đòi hỏi khách quan của việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam và yêu cầu bảo đảm quyền làm chủ của Nhân dân. Quyền hành pháp do Chính phủ đảm nhiệm là nhánh quyền lực tổ chức thực thi pháp luật, quản lý toàn diện các mặt kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại. Do tập trung nguồn lực vật chất, tài chính công và biên chế công quyền, hoạt động hành pháp luôn tiềm ẩn nguy cơ lạm quyền, quan liêu hoặc tham nhũng nếu thiếu cơ chế kiểm soát hữu hiệu. Về mặt hiến định, sau khi Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi năm 2001) khẳng định nguyên tắc phân công và phối hợp, Đại hội XI của Đảng Cộng sản Việt Nam (2011) và Hiến pháp năm 2013 (Khoản 3 Điều 2) đã hiến định nguyên tắc: "Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp". Đồng thời, Hiến pháp năm 2013 cũng xác định rõ ràng Chính phủ là cơ quan thực hiện quyền hành pháp. Tuy nhiên, khoảng thời gian thực thi các quy định này còn mới, bộc lộ nhiều khoảng trống lý luận và bất cập thực tiễn về cơ chế kiểm soát quyền lực, đòi hỏi phải có công trình tổng kết, đánh giá chuyên sâu.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về kiểm soát việc thực hiện quyền hành pháp của Chính phủ; từ đó đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp phù hợp và khả thi nhằm bảo đảm hiệu quả hoạt động kiểm soát này ở Việt Nam.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định qua 4 nội dung cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài ở trong nước và nước ngoài, xác định các khoảng trống khoa học cần tiếp tục giải quyết.
  2. Làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát việc thực hiện quyền hành pháp của Chính phủ (khái niệm, đặc điểm, mục đích, nội dung, chủ thể, hình thức, điều kiện bảo đảm và kinh nghiệm quốc tế).
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát việc thực hiện quyền hành pháp của Chính phủ từ phía Đảng Cộng sản Việt Nam, các cơ quan nhà nước và các thiết chế xã hội trong giai đoạn 2013–2021, chỉ ra kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  4. Xây dựng hệ thống quan điểm và giải pháp nhằm hoàn thiện thể chế, đổi mới tổ chức và phương thức kiểm soát của các chủ thể đối với việc thực hiện quyền hành pháp của Chính phủ.

Luận án xây dựng 01 giả thuyết nghiên cứu và giải quyết 07 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

Giả thuyết nghiên cứu: Hoạt động kiểm soát việc thực hiện quyền hành pháp của Chính phủ ở Việt Nam thời gian qua được Đảng Cộng sản, các cơ quan nhà nước, các thiết chế xã hội chú trọng thực hiện và đã đạt được một số thành tựu đáng ghi nhận song vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập trên nhiều phương diện nên hiệu quả kiểm soát chưa cao. Yêu cầu cấp bách hiện nay là cần nâng cao nhận thức, hoàn thiện pháp luật, đổi mới tổ chức hoạt động, bảo đảm nguồn nhân lực, vật lực của các chủ thể có thẩm quyền kiểm soát nhằm bảo đảm quyền hành pháp được sử dụng đúng mục đích, ngăn ngừa nguy cơ lạm quyền, bảo đảm quyền con người, quyền công dân và lợi ích của Nhà nước, xã hội.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu:

  1. Khái niệm, đặc điểm của kiểm soát việc thực hiện quyền hành pháp của Chính phủ được hiểu như thế nào?
  2. Mục đích của kiểm soát việc thực hiện quyền hành pháp của Chính phủ là gì?
  3. Nội dung kiểm soát việc thực hiện quyền hành pháp của Chính phủ bao gồm những khía cạnh, phương diện hoạt động nào?
  4. Ở Việt Nam hiện nay có những chủ thể nào thực hiện kiểm soát và các chủ thể đó sử dụng những hình thức nào để kiểm soát việc thực hiện quyền hành pháp của Chính phủ?
  5. Những điều kiện nào bảo đảm hiệu quả hoạt động kiểm soát việc thực hiện quyền hành pháp của Chính phủ?
  6. Thực trạng kiểm soát việc thực hiện quyền hành pháp của Chính phủ đạt được kết quả gì, còn những hạn chế nào và nguyên nhân do đâu?
  7. Những quan điểm và giải pháp nào cần được thực hiện để bảo đảm hiệu quả kiểm soát việc thực hiện quyền hành pháp của Chính phủ ở Việt Nam?

Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về kiểm soát việc thực hiện quyền hành pháp của Chính phủ ở Việt Nam; bao gồm học thuyết, tư tưởng pháp lý, đường lối của Đảng, quy định của Hiến pháp, pháp luật và thực tiễn hoạt động kiểm soát của các chủ thể.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận dựa trên tiêu chí chủ thể kiểm soát, bao gồm 3 nhóm: (i) Kiểm soát của Đảng Cộng sản Việt Nam; (ii) Kiểm soát của các cơ quan nhà nước (Quốc hội, Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân, Kiểm toán Nhà nước); (iii) Kiểm soát của các thiết chế xã hội (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, phương tiện thông tin đại chúng, Nhân dân với tư cách công dân). Đối tượng bị kiểm soát là hoạt động của tập thể Chính phủ, các thành viên Chính phủ (Thủ tướng, Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ) và các Bộ, cơ quan ngang Bộ.
  • Phạm vi không gian: Thực tiễn tại Việt Nam; có nghiên cứu, tham khảo mô hình của Hoa Kỳ, Vương quốc Anh, Cộng hòa Liên bang Đức, Phần Lan, Trung Quốc, Australia.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát từ thời điểm Hiến pháp năm 2013 có hiệu lực đến năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án phân loại nguồn nghiên cứu thành hai nhóm chính:

1. Các nghiên cứu quốc tế:

  • Về tư tưởng phân quyền và kiểm soát quyền lực: Tác phẩm The Politics của Aristote đặt nền móng sơ khai về phân chia ba bộ phận quyền lực. John Locke trong Two Treatises of Government lý giải nguồn gốc quyền lực từ ủy quyền của nhân dân và giới hạn quyền lực bằng khế ước. Montesquieu trong The Spirit of the Laws hoàn thiện thuyết phân quyền với nguyên tắc kiềm chế và đối trọng (checks and balances). Jean-Jacques Rousseau trong Du contrat social nhấn mạnh chủ quyền tối cao của nhân dân và khả năng giải tán chính phủ khi lạm quyền. John Stuart Mill trong Representative Government (1861) và On Liberty (1859) phân tích trách nhiệm cá nhân trong nhánh hành pháp và vai trò giám sát của cơ quan đại diện.
  • Về vị trí, vai trò và giới hạn nhánh hành pháp: Arthur Schlesinger Jr. với Imperial Presidency cảnh báo xu hướng mở rộng quyền lực tổng thống; Britannica Educational Publishing (2010) phân tích cấu trúc nhánh hành pháp liên bang Hoa Kỳ; Malcolm Anderson (1970) nghiên cứu quyền hành pháp tại Pháp. Các bài viết học thuật của George A. Bermann (2005), Paul Craig (2005), Daniela Caruso (2008), Gabrielle Appleby và Stephen McDonald (2013), Sir Gerard Brennan (1997), George Winterton (2003) phân tích thẩm quyền, ranh giới và quyền miễn trừ của nhánh hành pháp.
  • Về điều kiện bảo đảm và thiết chế kiểm soát: Michael Harris và Martin Partington (1999) bàn về tư pháp hành chính; Keith Mackay (2007) về hệ thống giám sát và đánh giá (M&E); Werner Birkenmaier (2002) và Wolfgang Horn (2002) phân tích tính độc lập của tòa án và chế độ pháp trị tại Đức; Dr. Kamarck (2003) nêu các chuẩn mực cải cách chính phủ; John Keane (2001) về pháp quyền trong xã hội dân sự.
  • Về kiểm soát của cơ quan nhà nước và xã hội: Rick Stapenhurst, Niall Johnston, Riccardo Pelizzo (Ngân hàng Thế giới, 2007) phân tích vai trò của nghị viện và kiểm toán tối cao; Robert E. Hammock và Donal R. Wolfensberger (2007) về kiểm soát tổng thống; Linda C. Reif (2006) trong Niên giám Thanh tra Quốc hội quốc tế; George M. Wrong (1912) và Paul Pennings (2000) về kiểm soát nghị viện; Khanlar Hajiyev, Vyachelas M., tạp chí The Economist về phán quyết tư pháp kiểm soát hành pháp; Robert A. Dahl (Democracy and its Critics), N. (Chế độ dân chủ: Nhà nước và xã hội), Jeffrey H. Birnbaum (1992) nghiên cứu vai trò của đảng phái, tổ chức xã hội và truyền thông.

2. Các nghiên cứu trong nước:

  • TS. Nguyễn Mạnh Bình (2012) trong Hoàn thiện cơ chế pháp lý giám sát xã hội đối với việc thực thi quyền lực nhà nước ở Việt Nam hiện nay khảo sát giám sát xã hội giai đoạn 1992–2012 nhưng chưa tập trung chuyên biệt vào nhánh hành pháp trung ương.
  • TS. Nguyễn Thọ Ánh (2012) với Thực hiện chức năng giám sát và phản biện xã hội của MTTQ Việt Nam hiện nay tập trung vào thiết chế Mặt trận Tổ quốc.
  • TS. Lê Văn Giảng và Cao Văn Thống (2015) trong Phương thức lãnh đạo của Đảng trong công tác kiểm tra, giám sát phân tích công tác kiểm tra, kỷ luật đảng.
  • Luận án tiến sĩ của TS. Hoàng Minh Hội (2015) Hoàn thiện pháp luật về giám sát của Nhân dân đối với cơ quan hành chính Nhà nước ở Việt Nam phân tích khía cạnh quy phạm giám sát của nhân dân đối với cơ quan hành chính nhưng chưa bao quát kiểm soát của các cơ quan nhà nước khác.

Khoảng trống nghiên cứu: Các công trình trước đây đa phần tiếp cận kiểm soát quyền lực nhà nước nói chung, hoặc nghiên cứu từng chủ thể đơn lẻ (Quốc hội, Tòa án, MTTQ), hoặc tiếp cận hành chính bao gồm cả cấp địa phương. Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện, đồng bộ cả 3 hệ thống chủ thể (Đảng, Nhà nước, Xã hội) chuyên biệt đối với việc thực hiện quyền hành pháp của Chính phủ ở cấp trung ương trong bối cảnh thực thi Hiến pháp năm 2013 (từ 2013 đến 2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận

Luận án dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; lý luận Mác - Lênin về nhà nước và pháp luật, quyền lực nhân dân; các quan điểm, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN; học thuyết chủ quyền nhân dân, phân công - phối hợp - kiểm soát quyền lực và các giá trị của luật học so sánh.

Cách tiếp cận

  • Tiếp cận cấu trúc hệ thống theo chủ thể kiểm soát: Phân nhóm và khảo sát logic hoạt động kiểm soát theo 3 trụ cột: Đảng Cộng sản, các cơ quan nhà nước (Quốc hội, Chủ tịch nước, TAND, KTNN), các thiết chế xã hội (MTTQ và đoàn thể, báo chí, nhân dân).
  • Tiếp cận liên ngành khoa học xã hội và luật học: Kết hợp Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Khoa học Chính trị và Quyền con người.
  • Tiếp cận lịch sử: Xem xét sự phát triển của các thiết chế qua các bản Hiến pháp và bối cảnh chính trị - pháp lý.
  • Tiếp cận luật học so sánh: Đối chiếu mô hình kiểm soát hành pháp của một số quốc gia đại diện cho các hệ thống chính thể (Hoa Kỳ, Anh, Đức, Phần Lan, Trung Quốc, Australia) để rút ra bài học phù hợp với điều kiện Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể theo chương

Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích quy phạm pháp luật:

Chương Phương pháp sử dụng Mục đích áp dụng
Chương 1 Phân tích - tổng hợp, lịch sử, lôgic Hệ thống hóa y văn, xác định khoảng trống nghiên cứu và xây dựng khung giả thuyết
Chương 2 Phân tích quy phạm, so sánh, khái quát hóa, phương pháp chuyên gia Xây dựng hệ thống khái niệm, tiêu chí, nội dung kiểm soát và tổng hợp kinh nghiệm quốc tế
Chương 3 Mô tả quy phạm, phân tích tài liệu thứ cấp, thống kê - so sánh, phương pháp chuyên gia Đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát của Đảng, Nhà nước, Xã hội giai đoạn 2013–2021
Chương 4 Phân tích - tổng hợp, phân tích - dự báo khoa học, lôgic Luận chứng các quan điểm chỉ đạo và đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế, tổ chức

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng văn kiện Đại hội Đảng, các Nghị quyết Trung ương; văn bản quy phạm pháp luật (Hiến pháp 1992, Hiến pháp 2013, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND, Luật Tố tụng hành chính, Luật Kiểm toán Nhà nước, Luật MTTQ Việt Nam...); các báo cáo công tác nhiệm kỳ của Chính phủ, Quốc hội, TAND tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước; các tài liệu thống kê, báo cáo chuyên đề và y văn so sánh quốc tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài luận án

Chương này điểm luận chi tiết nguồn tài liệu quốc tế và trong nước về kiểm soát quyền lực nhà nước và kiểm soát quyền hành pháp. Tác giả chỉ ra các giá trị lý luận được kế thừa (khái niệm, bản chất phân quyền, vai trò của tư pháp và đại diện nhân dân), đồng thời xác lập vị trí độc lập của luận án: tập trung vào hoạt động thực hiện quyền hành pháp của Chính phủ tại Việt Nam dưới góc độ thể chế hóa Hiến pháp năm 2013 từ 2013 đến 2021. Chương 1 kết luận bằng việc xác lập 01 giả thuyết nghiên cứu và hệ thống 07 câu hỏi nghiên cứu làm kim chỉ nam cho các chương tiếp theo.

Chương 2: Những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát việc thực hiện quyền hành pháp của Chính phủ

Chương 2 giải quyết các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Khái niệm quyền hành pháp: Dựa trên phân tích từ điển Black's Law Dictionary (Bryan A. Garner: quyền thực thi và cưỡng chế thực hiện pháp luật), Encyclopedia of Power (Keith Dowding), quy định hiến pháp các nước tư sản (Pháp, Ý, Hà Lan, Đức, Hoa Kỳ) và quan điểm của các học giả Việt Nam như Đào Trọng Tuyến (gồm quyền lập quy và quyền hành chính), Nguyễn Đăng Dung (hoạch định và điều hành chính sách quốc gia). Luận án xác định quyền hành pháp của Chính phủ bao gồm quyền hoạch định chính sách, ban hành văn bản quy phạm dưới luật (lập quy) và điều hành hành chính vĩ mô.
  • Khái niệm và đặc điểm kiểm soát hành pháp: Là hoạt động của các chủ thể có thẩm quyền (Đảng, cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, công dân) tác động lên quá trình hoạch định, lập quy và chỉ đạo thực thi của Chính phủ nhằm giữ cho hoạt động này tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, bảo đảm hiệu lực quản lý và bảo vệ quyền con người.
  • Nội dung kiểm soát: Kiểm soát tính hợp hiến, hợp pháp và hợp lý trong việc hoạch định chính sách; kiểm soát việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật (nghị định, quyết định, thông tư); kiểm soát việc tổ chức thực thi pháp luật, quản lý ngân sách, tài sản công và kiểm soát hoạt động công vụ của cán bộ, công chức thuộc cơ quan hành pháp trung ương.
  • Chủ thể và hình thức kiểm soát: Phân thành 3 khối chủ thể:
    1. Đảng Cộng sản Việt Nam: Kiểm soát thông qua cương lĩnh, nghị quyết, công tác cán bộ và hoạt động kiểm tra, giám sát của Ủy ban Kiểm tra các cấp.
    2. Các cơ quan nhà nước: Quốc hội (giám sát tối cao, chất vấn, bỏ phiếu tín nhiệm, hủy bỏ văn bản trái luật); Chủ tịch nước (đình chỉ thi hành, yêu cầu bãi bỏ văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trái Hiến pháp, luật); Tòa án nhân dân (xét xử các quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu kiện theo Luật Tố tụng hành chính); Kiểm toán Nhà nước (kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công).
    3. Các thiết chế xã hội: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể (giám sát và phản biện xã hội); phương tiện thông tin đại chúng (phát hiện, công khai tiêu cực, định hướng dư luận); Nhân dân (khiếu nại, tố cáo, kiến nghị trực tiếp, tham gia trưng cầu ý dân).
  • Kinh nghiệm quốc tế và điều kiện bảo đảm: Khảo cứu mô hình phân lập quyền lực tại Hoa Kỳ, mô hình đại nghị tại Anh, cơ chế tài phán hiến pháp và hành chính tại CHLB Đức, thiết chế Ombudsman tại Phần Lan, mô hình tập quyền tại Trung Quốc. Rút ra các điều kiện bảo đảm: môi trường chính trị dân chủ, hệ thống pháp luật minh bạch, tính độc lập của cơ quan tư pháp và trình độ dân trí, văn hóa pháp lý của xã hội.

Chương 3: Thực trạng kiểm soát việc thực hiện quyền hành pháp của Chính phủ ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 khảo sát thực tế giai đoạn 2013–2021 theo từng nhóm chủ thể:

  • Thực trạng kiểm soát của Đảng Cộng sản Việt Nam: Đã tăng cường công tác kiểm tra, kỷ luật đối với các tổ chức đảng, đảng viên giữ chức vụ cao trong cơ quan hành chính; phát hiện và xử lý nhiều sai phạm nghiêm trọng trong quản lý kinh tế, tài sản công. Tuy nhiên, ranh giới giữa sự lãnh đạo của Đảng và hoạt động quản lý, điều hành của Chính phủ ở một số khâu còn chưa được phân định rõ ràng bằng quy chế cụ thể; việc kiểm soát quyền lực đối với người đứng đầu còn gặp khó khăn.
  • Thực trạng kiểm soát của các cơ quan nhà nước:
    • Quốc hội: Hoạt động chất vấn, giám sát chuyên đề ngày càng thực chất; quy trình lấy phiếu tín nhiệm được thực hiện định kỳ. Hạn chế: Hoạt động giám sát văn bản quy phạm pháp luật dưới luật của Chính phủ, các Bộ còn mang tính hình thức, số lượng văn bản bị phát hiện và kiến nghị xử lý chưa tương xứng với thực tế; nguồn lực, thông tin của đại biểu Quốc hội chuyên trách còn hạn chế.
    • Chủ tịch nước: Thẩm quyền đình chỉ, kiến nghị bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật trái Hiến pháp, luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ được Hiến pháp quy định nhưng trên thực tế rất hiếm khi được áp dụng.
    • Tòa án nhân dân: Thẩm quyền xét xử các vụ án hành chính theo Luật Tố tụng hành chính năm 2015 từng bước nâng cao tính độc lập của tư pháp. Hạn chế: Việc thụ lý, giải quyết khiếu kiện đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính trung ương (Bộ, ngành) còn rất ít; tình trạng người bị kiện là lãnh đạo cơ quan hành chính vắng mặt tại phiên tòa vẫn tồn tại.
    • Kiểm toán Nhà nước: Đã chỉ ra nhiều thất thoát, sai phạm trong quản lý ngân sách nhà nước, các dự án đầu tư công, kiến nghị xử lý tài chính hàng chục nghìn tỷ đồng. Hạn chế: Tính độc lập của cơ quan kiểm toán cần tiếp tục được củng cố; việc theo dõi, đôn đốc thực hiện các kết luận, kiến nghị kiểm toán có lúc chưa triệt để.
  • Thực trạng kiểm soát của các thiết chế xã hội:
    • Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên: Đã ban hành quy chế giám sát, phản biện xã hội theo Quyết định 217-QĐ/TW, thực hiện nhiều cuộc phản biện đối với dự thảo văn bản luật, chính sách lớn. Hạn chế: Kết quả phản biện xã hội chưa có cơ chế bắt buộc các cơ quan soạn thảo thuộc Chính phủ phải giải trình chi tiết; năng lực chuyên môn của cán bộ Mặt trận ở một số lĩnh vực chuyên sâu còn bất cập.
    • Báo chí và truyền thông: Đóng vai trò là kênh cung cấp thông tin, phản ánh bức xúc xã hội, điều tra các vụ việc tiêu cực trong quản lý hành chính. Hạn chế: Việc bảo vệ nhà báo điều tra và cơ chế phản hồi thông tin từ các Bộ, ngành đôi khi còn chậm trễ, né tránh.
    • Kiểm soát trực tiếp của Nhân dân: Thực hiện qua quyền khiếu nại, tố cáo, tiếp cận thông tin (Luật Tiếp cận thông tin năm 2016). Hạn chế: Tỷ lệ khiếu nại hành chính kéo dài còn cao; tính công khai, minh bạch dữ liệu hành chính ở một số cơ quan còn hạn chế; cơ chế trưng cầu ý dân chưa được tổ chức trên thực tế.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp bảo đảm kiểm soát việc thực hiện quyền hành pháp của Chính phủ ở Việt Nam hiện nay

Chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp toàn diện:

  • Hệ thống quan điểm chỉ đạo:
    1. Gắn liền với các yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.
    2. Bảo đảm vai trò lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình kiểm soát quyền lực.
    3. Phù hợp với tiến trình hội nhập quốc tế và chuẩn mực quản trị quốc gia hiện đại.
    4. Bảo đảm tính khách quan, toàn diện, đồng bộ và tính khả thi trong hoạt động kiểm soát.
  • Các nhóm giải pháp cụ thể:
    • Nâng cao nhận thức: Đổi mới tư duy lý luận về kiểm soát quyền lực nhà nước; nhận thức rõ kiểm soát không làm suy yếu hành pháp mà giúp nhánh hành pháp vận hành minh bạch, hiệu năng hơn.
    • Nhóm giải pháp về sự lãnh đạo của Đảng: Hoàn thiện quy chế kiểm tra, giám sát của Đảng đối với các ban cán sự đảng, đảng viên công tác trong cơ quan hành chính; quy định rõ trách nhiệm giải trình và kiểm soát quyền lực của người đứng đầu cơ quan hành pháp.
    • Nhóm giải pháp đối với các cơ quan nhà nước:
      • Nâng cao chất lượng giám sát của Quốc hội: Đổi mới quy trình giám sát văn bản quy phạm pháp luật dưới luật; tăng cường số lượng và tính chuyên nghiệp của đại biểu Quốc hội chuyên trách; mở rộng hoạt động điều trần tại các Ủy ban của Quốc hội.
      • Phát huy vai trò hiến định của Chủ tịch nước trong việc kiểm tra, đình chỉ văn bản trái luật của nhánh hành pháp.
      • Cải cách tư pháp hành chính: Mở rộng thẩm quyền của Tòa hành chính trong việc phán quyết tính hợp pháp của các văn bản hành chính cá biệt và quy phạm dưới luật; bảo đảm tính độc lập của Thẩm phán khi xét xử các vụ án hành chính.
      • Tăng cường năng lực Kiểm toán Nhà nước: Bảo đảm quyền tiếp cận đầy đủ dữ liệu tài chính công, nâng cao hiệu lực bắt buộc thi hành của các kết luận kiểm toán.
    • Nhóm giải pháp đối với các thiết chế xã hội: Hoàn thiện cơ chế pháp lý về phản biện xã hội của MTTQ (bắt buộc cơ quan hành pháp phải tiếp thu hoặc giải trình bằng văn bản); bảo đảm quyền tự do báo chí gắn với trách nhiệm xã hội; thực thi nghiêm túc Luật Tiếp cận thông tin năm 2016 nhằm tạo điều kiện cho công dân giám sát trực tiếp hoạt động của Chính phủ.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Về mặt lý luận: Luận án hệ thống hóa và làm rõ nội hàm khái niệm quyền hành pháp (bao gồm hoạch định chính sách, lập quy và điều hành hành chính), xác định bản chất, đặc trưng, nội dung, chủ thể và các hình thức kiểm soát việc thực hiện quyền hành pháp của Chính phủ trong Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam. Luận án phân tích các điều kiện bảo đảm và tổng hợp kinh nghiệm kiểm soát hành pháp từ các mô hình nhà nước trên thế giới, rút ra các giá trị tham khảo phù hợp với thể chế chính trị Việt Nam.
  2. Về mặt thực tiễn: Luận án cung cấp bức tranh toàn diện, có hệ thống về thực trạng kiểm soát quyền hành pháp ở cấp độ Chính phủ giai đoạn 2013–2021; phân tích cụ thể kết quả và hạn chế của từng nhóm chủ thể (Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nước, TAND, KTNN, MTTQ, báo chí, công dân); bóc tách các nguyên nhân thể chế, tổ chức bộ máy và nguồn lực dẫn đến hiệu quả kiểm soát chưa cao.
  3. Về mặt giải pháp: Luận án đề xuất hệ thống 4 quan điểm chỉ đạo và 4 nhóm giải pháp đồng bộ (nhận thức, kiểm soát của Đảng, kiểm soát nhà nước, kiểm soát xã hội), cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoàn thiện thể chế phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực theo tinh thần Hiến pháp năm 2013.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do phạm vi giới hạn của đề tài tiến sĩ luật học theo tiêu chí chủ thể và cấp độ quản lý, luận án chủ yếu tập trung vào cơ quan thực hiện quyền hành pháp ở cấp trung ương (Chính phủ, thành viên Chính phủ, các Bộ và cơ quan ngang Bộ), chưa đi sâu phân tích toàn diện cơ chế kiểm soát quyền hành chính nhà nước tại chính quyền địa phương (UBND các cấp). Đồng thời, mốc thời gian dữ liệu dừng ở năm 2021.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế kiểm soát việc thực hiện quyền hành pháp/hành chính ở cấp chính quyền địa phương trong bối cảnh phân cấp, phân quyền; nghiên cứu sâu hơn về mô hình cơ quan bảo hiến chuyên trách hoặc cơ chế tài phán hiến pháp để kiểm soát tính hợp hiến của các văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành.

Giá trị tham khảo

  • Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học: Luận án là tài liệu chuyên khảo tham khảo cho nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên ngành luật (Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Lý luận Nhà nước và Pháp luật) và các nhà nghiên cứu chính trị học, khoa học quản lý.
  • Đối với hoạt động lập pháp và xây dựng chính sách: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ các cơ quan có thẩm quyền (Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội, Bộ Tư pháp, TAND tối cao, Kiểm toán Nhà nước) trong việc sửa đổi, bổ sung các đạo luật liên quan đến tổ chức bộ máy, giám sát, tố tụng hành chính và kiểm toán.
  • Đối với các thiết chế xã hội: Là nguồn tài liệu hỗ trợ Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội nâng cao kỹ năng, phương thức giám sát và phản biện xã hội.

Câu hỏi thường gặp

1. Quyền hành pháp của Chính phủ được luận án định nghĩa và cấu thành từ những yếu tố nào? Luận án kế thừa quan điểm hiện đại của khoa học pháp lý quốc tế và Việt Nam, định nghĩa quyền hành pháp không chỉ đơn thuần là thi hành pháp luật một cách thụ động, mà là thẩm quyền hoạch định và điều hành chính sách quốc gia. Quyền hành pháp gồm ba bộ phận cấu thành cơ bản: quyền hoạch định chính sách quốc gia, quyền lập quy (ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới luật như nghị định, quyết định, thông tư để cụ thể hóa luật) và quyền điều hành hành chính công vụ.

2. Luận án phân chia hệ thống chủ thể kiểm soát quyền hành pháp ở Việt Nam như thế nào? Luận án phân chia theo cấu trúc hệ thống gồm 3 nhóm chủ thể độc lập nhưng có mối liên hệ chặt chẽ:

  • Chủ thể lãnh đạo: Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Nhóm cơ quan nhà nước: Quốc hội, Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân, Kiểm toán Nhà nước.
  • Nhóm các thiết chế xã hội: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, các phương tiện thông tin đại chúng và Nhân dân (với tư cách cá nhân công dân).

3. Khung thời gian và phạm vi đối tượng được khảo sát trong luận án là gì? Khung thời gian nghiên cứu thực tiễn tập trung từ năm 2013 (khi Hiến pháp năm 2013 được thông qua, chính thức hiến định nguyên tắc "kiểm soát" quyền lực) đến năm 2021. Đối tượng bị kiểm soát trong luận án là hoạt động của tập thể Chính phủ, các thành viên Chính phủ (Thủ tướng, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ) và hoạt động của các Bộ, cơ quan ngang Bộ.

4. Luận án khảo cứu kinh nghiệm kiểm soát quyền hành pháp của những quốc gia nào? Luận án khảo cứu kinh nghiệm của 6 quốc gia đại diện cho các mô hình tổ chức quyền lực nhà nước khác nhau trên thế giới: Hoa Kỳ (cộng hòa tổng thống với cơ chế kiềm chế - đối trọng triệt để), Vương quốc Anh (đại nghị), Cộng hòa Liên bang Đức (cộng hòa đại nghị kết hợp tài phán hiến pháp mạnh), Phần Lan (mô hình ủy viên tư pháp/Ombudsman), Trung Quốc (tập quyền XHCN) và Australia (nhà nước liên bang theo thể chế đại nghị).

5. Điểm nghẽn lớn nhất trong kiểm soát tư pháp đối với Chính phủ được luận án chỉ ra là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là thẩm quyền của Tòa hành chính theo Luật Tố tụng hành chính năm 2015 chỉ giới hạn ở việc xét xử các quyết định hành chính, hành vi hành chính cá biệt, chưa có thẩm quyền phán quyết và hủy bỏ các văn bản quy phạm pháp luật dưới luật (như thông tư, nghị định) có dấu hiệu trái luật; đồng thời số lượng vụ án hành chính thụ lý đối với quyết định của các cơ quan hành chính cấp Bộ còn rất hạn chế.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hoài Phương là công trình nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về cơ chế kiểm soát việc thực hiện quyền hành pháp của Chính phủ tại Việt Nam từ sau Hiến pháp năm 2013 đến năm 2021. Bằng phương pháp tiếp cận cấu trúc hệ thống theo 3 nhóm chủ thể (Đảng, Nhà nước, Xã hội), luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, tổng kết thực tiễn và chỉ ra các nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong hoạt động kiểm soát nhánh hành pháp trung ương. Hệ thống quan điểm và giải pháp do luận án đề xuất có giá trị khoa học và thực tiễn rõ nét, đóng góp thiết thực vào tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.