Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tổ chức và hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước, công tác soạn thảo và ban hành văn bản là hoạt động thường xuyên, giữ vai trò phương tiện chủ yếu nhằm truyền đạt các quyết định quản lý, chỉ đạo, điều hành, thực thi công vụ và lưu trữ thông tin. Đối với cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương như Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố Móng Cái, khối lượng văn bản phát sinh hàng năm phục vụ quản lý kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng vùng biên giới là rất lớn. Mặc dù công tác này đã được lãnh đạo địa phương chú trọng, quá trình triển khai thực tế vẫn còn bộc lộ một số tồn tại về kỹ thuật trình bày, thể thức và quy trình xử lý văn bản, ảnh hưởng đến hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Hữu tập trung nghiên cứu thực tiễn này nhằm đánh giá đúng thực trạng, tìm ra nguyên nhân và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu toàn diện công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại UBND thành phố Móng Cái.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác soạn thảo và ban hành văn bản trong cơ quan quản lý nhà nước.
- Khảo sát, phân tích thực trạng công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại UBND thành phố Móng Cái giai đoạn 2015–2017.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại UBND thành phố Móng Cái.
Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành 4 nội dung:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận chung về công tác soạn thảo và ban hành văn bản.
- Nghiên cứu thực trạng công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại UBND thành phố Móng Cái.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và xác định nguyên nhân của các hạn chế trong công tác soạn thảo, ban hành văn bản tại đơn vị.
- Xây dựng các giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác này tại UBND thành phố Móng Cái.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác soạn thảo và ban hành văn bản quản lý nhà nước tại UBND thành phố Móng Cái.
- Phạm vi không gian: Cơ quan UBND thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh (bao gồm các phòng, ban chuyên môn và Văn phòng UBND).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và tài liệu thực tế được khảo sát từ năm 2015 đến năm 2017 (thời điểm thực hiện khóa luận năm 2018).
- Phạm vi nội dung: Tập trung chuyên sâu vào hai nội dung cốt lõi: thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản và quy trình soạn thảo, ban hành văn bản theo quy chuẩn pháp luật hiện hành.
Giả thuyết nghiên cứu:
- Việc làm rõ lý luận sẽ tạo cơ sở khoa học vững chắc cho việc chuẩn hóa công tác văn bản tại địa phương.
- Việc phân tích đúng thực trạng sẽ giúp nhận diện chính xác các sai sót nghiệp vụ và nguyên nhân tồn tại tại UBND thành phố Móng Cái.
- Các giải pháp đề xuất nếu được áp dụng đồng bộ sẽ nâng cao rõ rệt tính chuẩn xác, tính pháp lý và hiệu quả chỉ đạo điều hành của cơ quan.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và lý luận chuyên ngành Quản trị văn phòng, Quản lý hành chính nhà nước.
Khung pháp lý nền tảng được tác giả sử dụng làm chuẩn mực đối chiếu gồm:
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.
- Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/04/2004 của Chính phủ về công tác văn thư.
- Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP.
- Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/05/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Phân tích các giáo trình, tài liệu chuyên ngành về quản trị văn phòng, luật hành chính để xây dựng khái niệm, đặc điểm, vai trò, chức năng và quy trình chuẩn của văn bản.
- Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết: Phân chia và sắp xếp hệ thống văn bản quản lý nhà nước thành hai nhóm chính (văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính).
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình xử lý công việc, lập hồ sơ, trình ký, vào sổ đăng ký và phát hành văn bản tại Văn phòng UBND thành phố Móng Cái.
- Phương pháp phỏng vấn đối tượng: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp cán bộ, công chức làm công tác tham mưu soạn thảo và chuyên viên văn thư lưu trữ tại đơn vị.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các thành phần thể thức, kỹ thuật trình bày trên các văn bản thực tế được ban hành với quy định tại Thông tư 01/2011/TT-BNV và Nghị định 34/2016/NĐ-CP.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu: Thu thập, trích xuất số liệu văn bản đi từ sổ đăng ký văn bản của bộ phận văn thư trong giai đoạn 2015–2017 để lập các bảng biểu phân tích cơ cấu và số lượng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về soạn thảo và ban hành văn bản
Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về văn bản và nghiệp vụ văn phòng:
- Khái niệm và đặc điểm văn bản quản lý nhà nước: Phân tích bản chất của văn bản quản lý nhà nước là phương tiện chứa đựng các quyết định quản lý bằng văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự luật định và được bảo đảm thi hành bằng quyền lực nhà nước. Văn bản mang 4 đặc điểm: do chủ thể quản lý nhà nước ban hành; mang tính quyền lực nhà nước; ban hành theo thủ tục, thể thức quy định; chịu sự quản lý và bảo đảm thực hiện bởi nhà nước.
- Chức năng và vai trò của văn bản quản lý nhà nước: Phân tích chi tiết 4 chức năng cơ bản gồm chức năng thông tin (thuộc tính bản chất nhất), chức năng pháp lý (tạo hành lang pháp lý và ghi nhận quan hệ pháp luật), chức năng quản lý (công cụ điều hành, phối hợp và kiểm tra) và chức năng văn hóa – xã hội; bên cạnh các chức năng hỗ trợ khác (giao tiếp, thống kê, kinh tế).
- Phân loại văn bản: Phân biệt rõ hai nhóm văn bản chính:
- Văn bản quy phạm pháp luật (QPPL): Khái niệm theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, đặc điểm chứa đựng quy tắc xử sự chung, áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần; các hình thức văn bản cấp huyện được ban hành chủ yếu là Quyết định của UBND.
- Văn bản hành chính: Gồm văn bản hành chính cá biệt (Nghị quyết cá biệt, Quyết định cá biệt, Chỉ thị cá biệt) và văn bản hành chính thông thường (chia làm văn bản không có tên loại như Công văn và văn bản có tên loại gồm 31 hình thức: Thông báo, Báo cáo, Tờ trình, Kế hoạch, Phương án, Đề án, v.v. theo Nghị định 09/2010/NĐ-CP).
- Yêu cầu và quy trình soạn thảo, ban hành: Làm rõ các chuẩn mực về thẩm quyền, ngôn ngữ - văn phong hành chính, quy chuẩn thể thức (phần mở đầu, phần nội dung, phần kết thúc theo Thông tư 01/2011/TT-BNV và Nghị định 34/2016/NĐ-CP). Hệ thống hóa quy trình soạn thảo ban hành văn bản QPPL cấp huyện (Chuẩn bị soạn thảo $\rightarrow$ Thẩm định dự thảo tại Phòng Tư pháp $\rightarrow$ Lập hồ sơ dự thảo $\rightarrow$ Xem xét, thông qua tại phiên họp UBND và ký ban hành) và quy trình văn bản hành chính thông thường (Phân công $\rightarrow$ Thu thập thông tin $\rightarrow$ Xây dựng đề cương $\rightarrow$ Viết bản thảo $\rightarrow$ Xin ý kiến góp ý $\rightarrow$ Trình duyệt $\rightarrow$ Hoàn thiện, nhân bản, đóng dấu, đăng ký phát hành và lưu trữ).
Chương 2: Thực trạng công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại UBND thành phố Móng Cái
Chương 2 phản ánh chi tiết cơ cấu tổ chức và thực trạng công tác văn bản tại UBND thành phố Móng Cái thông qua số liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2015–2017:
-
Khái quát đơn vị: Thành phố Móng Cái là đô thị biên giới trực thuộc tỉnh Quảng Ninh gồm 16 phường, xã. Cơ cấu UBND thành phố gồm 01 Chủ tịch, 03 Phó Chủ tịch, các Ủy viên UBND và 13 phòng, ban chuyên môn (Phòng Nội vụ, Tư pháp, Kinh tế, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính - Kế hoạch, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa - Thông tin, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Quản lý đô thị, Thanh tra, Chi cục Thống kê, Trung tâm Hành chính công). Văn phòng UBND thành phố giữ vai trò trung tâm tham mưu tổng hợp và quản lý công tác văn thư - lưu trữ.
-
Số liệu thống kê văn bản ban hành (2015–2017):
- Văn bản quy phạm pháp luật (Quyết định):
| Năm |
Số lượng văn bản QPPL ban hành (Quyết định) |
| 2015 |
249 |
| 2016 |
254 |
| 2017 |
278 |
- Văn bản hành chính do UBND TP Móng Cái ban hành (Khảo sát 7 loại văn bản chủ yếu):
| STT |
Tên loại văn bản |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| 1 |
Quyết định (cá biệt) |
3.501 (61,4%) |
3.469 (54,0%) |
4.964 (53,2%) |
| 2 |
Công văn |
896 (15,7%) |
671 (10,4%) |
905 (9,8%) |
| 3 |
Thông báo |
1.012 (17,8%) |
2.046 (32,2%) |
3.098 (33,0%) |
| 4 |
Chỉ thị (cá biệt) |
98 (1,7%) |
56 (0,7%) |
76 (0,8%) |
| 5 |
Kế hoạch |
65 (1,2%) |
38 (0,5%) |
97 (1,0%) |
| 6 |
Báo cáo |
105 (1,8%) |
99 (1,5%) |
178 (1,6%) |
| 7 |
Công điện |
23 (0,4%) |
42 (0,7%) |
69 (0,6%) |
| Tổng |
Tổng số văn bản hành chính |
5.700 (100%) |
6.421 (100%) |
9.387 (100%) |
- Phát hiện thực tế về ưu điểm và hạn chế:
- Ưu điểm: Thẩm quyền ban hành văn bản tuân thủ đúng quy định pháp luật, không có hiện tượng ban hành trái thẩm quyền hoặc lạm quyền; nội dung văn bản bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và khả thi; cơ sở vật chất bước đầu được hiện đại hóa (trang bị máy tính cho mỗi công chức, máy in, máy quét, hệ thống văn bản điện tử và website thành phố).
- Hạn chế và sai sót kỹ thuật thể thức cụ thể:
- Đường kẻ dưới tiêu ngữ: Sử dụng nét đứt hoặc dùng lệnh gạch chân (Underline) thay vì lệnh vẽ (Draw), độ dài ngắn hơn tiêu ngữ (ví dụ: Kế hoạch số 13/KH-UBND ngày 16/01/2017; Công văn số 2078/CV-UBND ngày 02/11/2015; Công văn số 1737/CV-UBND ngày 13/06/2017).
- Đường kẻ dưới tên cơ quan ban hành: Kẻ quá dài, quá ngắn hoặc bị lệch tâm (ví dụ: Công văn số 04/UBND-VHTT ngày 03/01/2017; Công văn số 2109/UBND-VHTT; Công điện số 12/CĐ-UBND ngày 16/10/2016; Công văn số 3313/UBND-TP ngày 09/12/2016).
- Ký hiệu văn bản hành chính: Công văn (văn bản không có tên loại) vẫn tự ý thêm chữ viết tắt "CV" vào phần ký hiệu (ví dụ: Công văn số 2078/CV-UBND; Công văn số 1737/CV-UBND).
- Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành: Không đặt canh giữa phía dưới dòng Quốc hiệu theo quy định (ví dụ: Thông báo số 218/TB-UBND; Công văn số 2490/UBND-TP; Quyết định số 6604/QĐ-UBND; Kế hoạch số 11/KH-UBND; Thông báo số 02/TB-UBND).
- Trích yếu nội dung công văn: Chữ "V/v" viết không đúng chuẩn hoặc thiếu cụm từ "V/v" (ví dụ: Công văn số 17/UBND-VP ngày 03/01/2018; Công văn số 1737/CV-UBND ngày 13/06/2017).
- Đóng dấu giáp lai: Văn bản từ 02 trang trở lên nhưng chưa thực hiện đóng dấu giáp lai theo quy định (ví dụ: Báo cáo số 806/BC-UBND ngày 29/12/2017; Công điện số 12/CĐ-UBND ngày 16/10/2016).
- Thành phần Nơi nhận: Sai kiểu chữ (chữ "Nơi nhận" bị in nghiêng hoặc gạch chân), thiếu dấu hai chấm sau từ "Lưu:", thiếu dấu chấm phẩy sau các cơ quan nhận (ví dụ: Quyết định số 852/2016/QĐ-UBND; Quyết định số 5864/2016/QĐ-UBND; Quyết định số 2282/QĐ-UBND; Quyết định số 4656/QĐ-UBND).
- Hệ thống sổ sách đăng ký văn bản: Áp dụng hình thức đăng ký hỗn hợp (dùng chung một dãy số thứ tự cho toàn bộ 32 loại văn bản hành chính), gây khó khăn trong công tác tra cứu và thống kê.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại UBND TP Móng Cái
Dựa trên nguyên nhân của các hạn chế, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Hoàn thiện hệ thống thể chế quy định: UBND thành phố Móng Cái cần ban hành văn bản quy định nội bộ cụ thể (Quy chế công tác văn thư - lưu trữ của UBND thành phố), cụ thể hóa các văn bản quy phạm của Trung ương phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và nâng cao ý thức trách nhiệm: Định kỳ tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ soạn thảo văn bản cho công chức, viên chức thuộc các phòng, ban chuyên môn; nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ trực tiếp soạn thảo và lãnh đạo phụ trách duyệt văn bản.
- Tăng cường kiểm tra việc soạn thảo và ban hành văn bản: Thực hiện nghiêm ngặt khâu thẩm định của Phòng Tư pháp đối với văn bản QPPL và quy trình kiểm soát thể thức của bộ phận Văn thư trước khi trình ký và phát hành.
- Đảm bảo cơ sở vật chất và trang thiết bị: Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống máy móc, thiết bị văn phòng (máy tính, máy scan, máy in chất lượng cao, mạng nội bộ) phục vụ quy trình xử lý văn bản khép kín.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin: Mở rộng sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp, liên thông văn bản điện tử giữa các phòng ban với UBND các xã, phường và tích hợp dịch vụ công trên Cổng thông tin điện tử thành phố.
- Mẫu hóa các loại văn bản: Xây dựng bộ văn bản mẫu (template) chuẩn theo đúng quy định của Thông tư 01/2011/TT-BNV và Nghị định 34/2016/NĐ-CP cài đặt sẵn trên hệ thống máy tính của cán bộ, công chức để hạn chế tối đa các lỗi sai về định dạng, căn lề, cỡ chữ và đường kẻ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Đã tập hợp và phân tích hệ thống số liệu thực tế qua 3 năm (2015–2017) với tổng số 21.508 văn bản hành chính và 781 văn bản quy phạm pháp luật (Quyết định) được ban hành tại UBND thành phố Móng Cái.
- Chỉ rõ tỷ lệ cơ cấu văn bản hành chính tại đơn vị, trong đó Quyết định cá biệt (chiếm từ 53,2% đến 61,4%) và Thông báo (tăng từ 17,8% năm 2015 lên 33,0% năm 2017) là hai hình thức chiếm khối lượng chủ yếu; Công văn chiếm từ 9,8% đến 15,7%.
- Nhận diện và thống kê có dẫn chứng hồ sơ cụ thể (qua 33 phụ lục văn bản thực tế) về 8 nhóm lỗi thể thức, kỹ thuật trình bày và quy trình quản lý văn bản tại cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện.
- Đóng góp về mặt lý luận: Hệ thống hóa khung lý thuyết và văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh công tác văn bản tại cơ quan hành chính địa phương.
- Đóng góp về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng chân thực kèm danh mục giải pháp đồng bộ từ thể chế, nhân lực, công nghệ đến mẫu hóa nghiệp vụ, có giá trị ứng dụng trực tiếp cho UBND thành phố Móng Cái và các đơn vị hành chính cấp huyện tương đương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do giới hạn thời gian nghiên cứu và khó khăn trong tiếp cận, tra cứu toàn bộ hồ sơ lưu trữ thực tế, đề tài chỉ tập trung khảo sát chuyên sâu vào 7 loại văn bản hành chính có số lượng phát sinh lớn nhất và nhóm Quyết định quy phạm pháp luật; chưa mở rộng đánh giá toàn diện các khâu tiếp theo của chu trình văn bản như công tác quản lý văn bản đến, lập hồ sơ hiện hành và nộp lưu trữ lịch sử.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình xử lý văn bản điện tử, việc triển khai chữ ký số và mô hình văn phòng không giấy tờ trong bối cảnh chuyển đổi số và cải cách hành chính tại chính quyền địa phương cấp huyện.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tư liệu thực tiễn hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên ngành Quản trị văn phòng, Quản lý nhà nước, Luật hành chính, Văn thư - Lưu trữ tham khảo về phương pháp khảo sát thực trạng, phương pháp đối chiếu thể thức văn bản hành chính và cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành.
- Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác tham mưu tổng hợp, công tác văn phòng tại UBND cấp quận, huyện, thị xã tham khảo để rà soát, phòng tránh các sai sót phổ biến về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản theo quy định pháp luật.
- Các nhà quản lý cơ quan hành chính địa phương trong việc nghiên cứu hoàn thiện quy chế công tác văn thư và chuẩn hóa bộ mẫu văn bản nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Khung văn bản pháp lý chính nào được tác giả sử dụng để đối chiếu thể thức văn bản trong khóa luận?
Tác giả sử dụng hai văn bản quy chuẩn chính: Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ đối với văn bản hành chính và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/05/2016 của Chính phủ đối với văn bản quy phạm pháp luật, bên cạnh Nghị định 110/2004/NĐ-CP và Nghị định 09/2010/NĐ-CP về công tác văn thư.
2. Số lượng văn bản hành chính của UBND TP Móng Cái biến động như thế nào trong giai đoạn 2015–2017?
Số lượng văn bản hành chính tăng mạnh qua các năm: từ 5.700 văn bản (năm 2015) lên 6.421 văn bản (năm 2016) và đạt 9.387 văn bản (năm 2017). Trong đó, Quyết định cá biệt luôn chiếm tỷ lệ lớn nhất (từ 53,2% đến 61,4%), tiếp theo là Thông báo (từ 17,8% đến 33,0%) và Công văn (từ 9,8% đến 15,7%).
3. Những lỗi thể thức và kỹ thuật trình bày nào xảy ra phổ biến nhất trên văn bản thực tế của UBND TP Móng Cái?
Các lỗi phổ biến được tác giả chỉ ra kèm số hiệu văn bản cụ thể bao gồm: sai quy cách đường kẻ ngang dưới tiêu ngữ và tên cơ quan (quá dài, quá ngắn, nét đứt); ghi thừa ký hiệu "CV" vào công văn hành chính; không đặt địa danh và ngày tháng canh giữa dưới Quốc hiệu; sai quy cách chữ "V/v" ở trích yếu; thiếu dấu giáp lai cho văn bản từ 2 trang trở lên; và trình bày sai kiểu chữ, thiếu dấu phân tách tại phần nơi nhận.
4. Hạn chế trong phương thức quản lý số văn bản tại UBND thành phố Móng Cái là gì?
UBND thành phố Móng Cái áp dụng hình thức đăng ký số văn bản hỗn hợp (toàn bộ 32 loại văn bản hành chính dùng chung một hệ thống số thứ tự duy nhất trong năm). Phương thức này gây khó khăn đáng kể cho việc phân loại, theo dõi, thống kê và tra tìm văn bản theo từng tên loại cụ thể.
5. Khóa luận đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để nâng cao chất lượng công tác văn bản tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ: (1) Ban hành Quy chế công tác văn thư - lưu trữ nội bộ; (2) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ định kỳ cho công chức; (3) Tăng cường khâu kiểm tra, thẩm định thể thức trước khi ban hành; (4) Đảm bảo trang thiết bị văn phòng; (5) Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm quản lý văn bản điện tử; (6) Xây dựng và áp dụng bộ mẫu văn bản chuẩn hóa.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Hữu đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng công tác soạn thảo, ban hành văn bản tại UBND thành phố Móng Cái giai đoạn 2015–2017. Thông qua các số liệu thống kê chi tiết và minh chứng cụ thể từ thực tế, công trình đã chỉ rõ những ưu điểm cũng như những lỗi sai điển hình về thể thức, kỹ thuật trình bày và quy trình quản lý văn bản tại cơ quan hành chính địa phương. Hệ thống 6 giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, thiết thực, đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng nhằm chuẩn hóa công tác văn thư, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước tại địa phương.