Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đóng vai trò then chốt trong việc bảo vệ nguồn tài nguyên quốc gia và thiết lập hành lang pháp lý giữa Nhà nước với người sử dụng đất. Trong hệ thống các nghiệp vụ địa chính, việc hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCNQSDĐ) là nhiệm vụ trọng tâm nhằm quản lý chặt chẽ quỹ đất cả về số lượng lẫn chất lượng. Tại tỉnh Vĩnh Phúc, sau khi thực hiện việc điều chỉnh địa giới hành chính (xã Nhạo Sơn chuyển từ huyện Lập Thạch về huyện Sông Lô theo Nghị định số 09/NĐ-CP ngày 23/12/2008 của Chính phủ), địa phương đã triển khai công tác đo đạc lại địa giới và thành lập bản đồ địa chính mới. Đây là tiền đề kỹ thuật trực tiếp thúc đẩy công tác kê khai, cấp đổi và cấp mới GCNQSDĐ nhằm khắc phục tình trạng sai lệch thông tin và hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Trường Giang (chuyên ngành Địa chính và Môi trường, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Mục tiêu chung: Thực hiện công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thôn Hoa Cao, xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Nắm vững toàn bộ quá trình, trình tự thực hiện kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ trên địa bàn thôn Hoa Cao.
    • Phân tích, đánh giá các điều kiện thuận lợi và khó khăn phát sinh trong quá trình triển khai công tác chuyên môn tại cơ sở.
    • Đúc rút bài học kinh nghiệm thực tiễn và đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ tại địa bàn nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình và kết quả thực hiện kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ trên cơ sở số liệu đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính năm 2017.
  • Phạm vi không gian: Thôn Hoa Cao, xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Phạm vi thời gian và địa điểm thực hiện: Nghiên cứu và thực tập chuyên môn từ ngày 19/06/2017 đến ngày 19/09/2017, phối hợp cùng Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng dựa trên các quy định pháp lý chuyên ngành quản lý đất đai hiện hành tại thời điểm nghiên cứu và các văn bản chỉ đạo của địa phương:

  • Hệ thống văn bản luật và nghị định: Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014); Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định về tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP về cấp GCNQSDĐ.
  • Hệ thống thông tư hướng dẫn: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính; Thông tư số 76/2014/TT-BTC, Thông tư số 77/2014/TT-BTC và Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Căn cứ kỹ thuật - pháp lý của dự án tại địa phương: Quyết định số 1835/QĐ-UBND ngày 27/07/2015 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt Thiết kế kỹ thuật – Dự toán điều chỉnh, bổ sung đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Sông Lô; Hợp đồng đặt hàng số 23/HĐĐH (ngày 20/04/2015) cùng các phụ lục 23B/HĐĐH (ngày 30/07/2015) và 23C/HĐĐH (ngày 30/11/2015) giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc với Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long.

Tác giả đã áp dụng các phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý đất đai từ UBND xã Nhạo Sơn và Sở Tài nguyên và Môi trường; thu thập số liệu sơ cấp qua việc trực tiếp tổ chức họp dân, phát và hướng dẫn kê khai đơn đăng ký đất đai tại thôn Hoa Cao.
  • Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Thống kê diện tích, vị trí, chủ sử dụng đất, tình trạng pháp lý của thửa đất; đối soát dữ liệu hiện trường với bản đồ địa chính đo vẽ mới; xử lý và phân loại dữ liệu trên phần mềm bảng tính Microsoft Excel.
  • Phương pháp so sánh, phân tích: So sánh sự biến động giữa bản đồ cấp giấy cũ và bản đồ địa chính mới, phân tích nguyên nhân các trường hợp chưa đủ hoặc không đủ điều kiện cấp GCN để đề xuất biện pháp xử lý.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc cấp GCNQSDĐ trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế. Xác lập các căn cứ thực tiễn tại xã Nhạo Sơn, xác định rõ mục tiêu chung, ba mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn của đề tài đối với công tác quản lý địa chính cấp cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Nội dung chương tổng hợp hệ thống lý luận và thực tiễn về đất đai và công tác đăng ký, cấp GCN:

  • Phân tích 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Điều 22 Luật Đất đai 2013; định nghĩa, phân loại đăng ký đất đai (đăng ký lần đầu và đăng ký biến động); quy định đối tượng sử dụng đất (Điều 5), điều kiện được cấp GCN (Điều 99, 100, 101, 102), nguyên tắc cấp GCN (Điều 98), thẩm quyền cấp (Điều 105) và các trường hợp không cấp GCN (Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).
  • Trình bày quy định thành phần hồ sơ địa chính (Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai, Sổ theo dõi biến động đất đai, Bản đồ địa chính) và vai trò của GCNQSDĐ đối với Nhà nước lẫn người sử dụng đất.
  • Đánh giá tình hình thực hiện trên cả nước theo báo cáo của Tổng cục Quản lý đất đai: Cả nước cấp được 42,3 triệu GCN với tổng diện tích 22,9 triệu ha (đạt 94,8% diện tích cần cấp); 5 loại đất chính cấp được 40,7 triệu GCN (đạt 94,6% diện tích và 96,7% số trường hợp đủ điều kiện); xây dựng CSDL đất đai tại 447 xã thuộc 231 huyện. Tại tỉnh Vĩnh Phúc, tính đến hết năm 2016, toàn tỉnh cấp được 36.872 ha (đạt 93,69% diện tích cần cấp); riêng 8 tháng cuối năm 2016 đã tiếp nhận và giải quyết 16.324 hồ sơ địa chính các loại.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể không gian thực hiện tại thôn Hoa Cao, tiến độ thời gian 3 tháng thực tập. Làm rõ khung nội dung gồm: khảo sát điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội; đánh giá hiện trạng quỹ đất; tìm hiểu hồ sơ thiết kế kỹ thuật - dự toán; thực hiện quy trình kỹ thuật kê khai đăng ký và phân loại hồ sơ cấp đổi, cấp mới. Chi tiết hóa các phương pháp thu thập, thống kê, xử lý dữ liệu và công tác phối hợp địa phương.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung phản ánh các dữ liệu thực địa thu thập được tại xã Nhạo Sơn và quy trình triển khai tại thôn Hoa Cao:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Xã Nhạo Sơn có diện tích 371,57 ha (hoặc 371,87 ha tùy kỳ thống kê), địa hình đồi núi dốc từ Bắc xuống Nam, thường xuyên chịu ngập úng từ lũ sông Lô. Toàn xã có 935 hộ với 3.058 nhân khẩu (dân tộc Kinh chiếm 96,7%), 457 hộ làm nông nghiệp (chiếm 48,8%). Lương thực bình quân năm 2017 đạt 475 kg/người/năm, thu nhập bình quân 30 triệu đồng/người/năm.
STT Loại đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 195,73 52,68
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 156,40 42,09
- Đất trồng cây hàng năm (Lúa, HNK, BHK) CHN 152,11 40,94
- Đất trồng lúa (LUC, LUK) LUA 107,90 29,04
- Đất trồng cây lâu năm CLN 4,29 1,15
1.2 Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất) LNP / RSX 32,71 8,80
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 6,62 1,78
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 173,94 46,81
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 3,95 1,06
- Đất ở kết hợp đất trồng cây lâu năm ONT + CLN 31,08 8,36
2.2 Đất chuyên dùng CDG 48,69 13,10
2.3 Đất sử dụng vào mục đích công cộng CCC 35,14 9,46
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 1,93 0,52
2.5 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 3,90 1,05
3 Nhóm đất chưa sử dụng (Đất bằng) CSD / BCS 1,91 0,51
- TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN - 371,57 100,00
  • Quy trình kỹ thuật nghiệp vụ kê khai, đăng ký: Mô tả chi tiết 6 bước triển khai thực tế:
    1. Bước 1: Công tác chuẩn bị: Chuẩn bị hồ sơ, máy vi tính, phần mềm chuyên ngành, in sẵn mẫu đơn, lập lịch đăng ký theo thôn và phối hợp với cán bộ địa chính thông báo giấy tờ tùy thân, giấy tờ đất đai cho người dân.
    2. Bước 2: Tổ chức họp thôn: Quán triệt Chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đăng ký đất đai bắt buộc; phổ biến quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; hướng dẫn người dân kê khai và photo giấy tờ liên quan; công bố thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ.
    3. Bước 3: Thực hiện kê khai đăng ký: Hộ gia đình tự rà soát, đối chiếu hiện trạng và GCN cũ; Tổ công tác cung cấp biểu mẫu, đối chiếu bản đồ, hướng dẫn viết hoặc ký đơn và cấp giấy hẹn tiếp nhận hồ sơ.
    4. Bước 4: Phân loại và hoàn thiện hồ sơ: Phân tách hồ sơ đủ điều kiện cấp 100% diện tích và hồ sơ vừa có đất đã cấp vừa có đất chưa cấp; cập nhật thông tin đối soát vào phần mềm Excel, in đơn và hoàn chỉnh hồ sơ kỹ thuật.
    5. Bước 5: Kiểm tra việc kê khai, lập hồ sơ cấp GCN: Tổ công tác, cán bộ địa chính và Trưởng thôn kiểm tra thực địa về nguồn gốc đất, thời điểm sử dụng, quy hoạch và tranh chấp; Trưởng thôn ký xác nhận sơ đồ thửa đất.
    6. Bước 6: Họp xét của Ban chỉ đạo cấp xã, xác nhận của UBND xã và thẩm định: Họp xét liên ngành cấp xã - huyện (Phòng TN&MT, VP Đăng ký đất đai); lập biên bản, niêm yết công khai danh sách đủ và không đủ điều kiện trong 15 ngày tại trụ sở xã và nhà văn hóa thôn; lập tờ trình chuyển hồ sơ lên Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện kiểm tra, trích lục, gửi dữ liệu sang cơ quan thuế và in GCN.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn diện quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp, khẳng định kết quả hoàn thành khối lượng công việc theo hợp đồng đặt hàng và chỉ ra các kiến nghị kỹ thuật, hành chính nhằm nâng cao tính đồng bộ trong quản lý đất đai tại xã Nhạo Sơn.


Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực hiện: Đề tài đã hệ thống hóa và áp dụng thành công quy trình nghiệp vụ 6 bước về kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ tại thôn Hoa Cao dựa trên nền tảng bản đồ địa chính đo đạc chỉnh lý năm 2017 theo Quyết định số 1835/QĐ-UBND của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Phân loại hồ sơ địa chính: Đã tiến hành rà soát, kiểm tra thực địa, phân định rõ ràng các nhóm hồ sơ: hồ sơ đủ điều kiện cấp đổi/cấp mới, hồ sơ thiếu giấy tờ cần bổ sung và các trường hợp không đủ điều kiện (lấn chiếm, có tranh chấp, vi phạm quy hoạch).
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận là minh chứng áp dụng các quy định của Luật Đất đai 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP vào địa bàn nông thôn miền núi; trực tiếp hỗ trợ đơn vị tư vấn (Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long) và UBND xã Nhạo Sơn đẩy nhanh tiến độ thiết lập hồ sơ địa chính, phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai chính quy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được giới hạn thực hiện trong phạm vi không gian hẹp (thôn Hoa Cao thuộc xã Nhạo Sơn) và khung thời gian 3 tháng (tháng 6 đến tháng 9 năm 2017), do đó chủ yếu tập trung vào giai đoạn tiếp nhận, rà soát, kê khai, phân loại và họp xét cấp cơ sở mà chưa theo dõi toàn bộ chu trình trao Giấy chứng nhận đến tay người dân sau khi cơ quan thuế hoàn tất nghĩa vụ tài chính.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng đánh giá kết quả trên quy mô toàn bộ 7 thôn của xã Nhạo Sơn; tiếp tục nghiên cứu việc số hóa, tích hợp cơ sở dữ liệu địa chính cấp xã vào hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu cấp huyện và cấp tỉnh theo chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính và Môi trường, Trắc địa – Bản đồ; cán bộ địa chính cấp xã, kỹ thuật viên các đơn vị tư vấn đo đạc bản đồ và đăng ký đất đai.
  • Nội dung giá trị nhất: Quy trình chi tiết 6 bước tổ chức thực hiện kê khai đăng ký đất đai tại cơ sở; phương pháp tổ chức họp thôn và cơ chế phối hợp giữa đơn vị tư vấn kỹ thuật với Ban chỉ đạo cấp xã; phương pháp đối soát dữ liệu hiện trường với hồ sơ pháp lý và bản đồ địa chính mới.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận được thực hiện dựa trên quyết định phê duyệt dự án nào của địa phương?
Khóa luận căn cứ trên Thiết kế kỹ thuật – Dự toán được phê duyệt theo Quyết định số 1835/QĐ-UBND ngày 27/07/2015 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc và Hợp đồng đặt hàng số 23/HĐĐH cùng các phụ lục số 23B/HĐĐH, 23C/HĐĐH giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc với Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long.

2. Đơn vị phối hợp thực hiện đề tài và thời gian nghiên cứu thực địa là khi nào?
Đơn vị phối hợp là Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long. Thời gian thực hiện từ ngày 19/06/2017 đến ngày 19/09/2017 tại thôn Hoa Cao, xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.

3. Cơ cấu diện tích đất tự nhiên năm 2017 của xã Nhạo Sơn được phân bổ như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên là 371,57 ha; trong đó nhóm đất nông nghiệp chiếm 195,73 ha (52,68%), nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 173,94 ha (46,81%) và nhóm đất chưa sử dụng là 1,91 ha (0,51%).

4. Thời hạn niêm yết công khai danh sách các thửa đất đủ và không đủ điều kiện cấp GCN tại cấp xã là bao nhiêu ngày?
Theo quy trình kỹ thuật và Nghị định 43/2014/NĐ-CP được trình bày trong khóa luận, thời gian niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ và họp xét tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa thôn là 15 ngày trước khi lập tờ trình gửi lên Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện.

5. Điểm tựa kỹ thuật giúp xã Nhạo Sơn triển khai thuận lợi công tác cấp GCNQSDĐ trong giai đoạn này là gì?
Xã Nhạo Sơn đã hoàn thành công tác đo đạc lại địa giới hành chính và thành lập bản đồ địa chính mới, tạo điều kiện thuận lợi để đối chiếu ranh giới, diện tích thực tế với hồ sơ cấp giấy trước đây.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Trường Giang đã phản ánh chi tiết quy trình chuyên môn về kê khai, đăng ký cấp đổi và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thôn Hoa Cao, xã Nhạo Sơn năm 2017. Đề tài bám sát các căn cứ pháp lý của Luật Đất đai 2013 và Thiết kế kỹ thuật - Dự toán được UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt. Công trình cung cấp hệ thống số liệu hiện trạng chuẩn xác và quy trình nghiệp vụ rõ ràng, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện hồ sơ địa chính tại địa phương.