Tổng quan nghiên cứu

Bảo Lạc là huyện vùng cao biên giới đặc biệt khó khăn của tỉnh Cao Bằng với 13 trên 14 xã thuộc diện thụ hưởng Chương trình 135 vào năm 2000. Địa bàn có 54,5 km đường biên tiếp giáp Trung Quốc, địa hình núi cao chia cắt hiểm trở và hơn 95% dân cư là đồng bào dân tộc thiểu số. Thực trạng đói nghèo thâm căn cố đế do thiếu tư liệu sản xuất, tập quán canh tác lạc hậu và giao thông cách trở đã đặt ra yêu cầu cấp bách về một chiến lược an sinh xã hội toàn diện. Nghiên cứu tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn, phân tích tiến trình thực hiện công cuộc xóa đói giảm nghèo tại huyện Bảo Lạc trong giai đoạn 2000 - 2013, từ đó làm rõ các biến đổi kinh tế - xã hội và đúc kết bài học kinh nghiệm lịch sử.

Về mặt phạm vi, đề tài bao quát toàn bộ địa bàn huyện Bảo Lạc qua các mốc chuyển đổi địa giới hành chính từ 14 xã, thị trấn năm 2000 lên 17 xã, thị trấn theo Nghị định 183/2007/NĐ-CP của Chính phủ. Ý nghĩa nghiên cứu được thể hiện rõ nét qua các chỉ số định lượng: tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh từ 30,7% năm 2001 xuống 13,23% năm 2005 theo chuẩn nghèo cũ, sau đó tiếp tục giảm từ mức đỉnh 65,31% năm 2006 xuống còn 33,26% vào năm 2010 theo tiêu chí mới. Nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng bộ địa phương, đồng thời đánh giá hiệu quả huy động nguồn lực từ Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP và các chương trình mục tiêu quốc gia đối với công cuộc phát triển kinh tế vùng biên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết phát triển bền vững và lý thuyết an sinh xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa để giải quyết bài toán giảm nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Khung lý thuyết tích hợp các quan điểm của Liên Hợp Quốc và Ngân hàng Thế giới về nghèo tuyệt đối, nghèo tương đối và tiếp cận nghèo đa chiều. Đồng thời, công trình bám sát các khái niệm chuẩn mực quốc gia do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành qua từng thời kỳ: chuẩn nghèo giai đoạn 2001 - 2005 theo Quyết định 1143/2000/QĐ-LĐTBXH với mức thu nhập dưới 80.000 đồng/người/tháng tại vùng nông thôn miền núi; và chuẩn nghèo giai đoạn 2006 - 2010 quy định mức thu nhập dưới 200.000 đồng/người/tháng đối với khu vực nông thôn.

Mô hình nghiên cứu kết hợp 3 khái niệm trọng tâm: năng lực sinh kế nông hộ, khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản và mức độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Khung phân tích liên kết chặt chẽ giữa các chính sách hỗ trợ vĩ mô của Nhà nước với sự chủ động thích ứng của người dân bản địa tại vùng sâu, vùng xa.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp lịch sử kết hợp phương pháp lô gíc làm kim chỉ nam xuyên suốt để tái hiện tiến trình giảm nghèo trong bối cảnh lịch sử cụ thể từ năm 2000 đến năm 2013. Luận văn triển khai thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống văn kiện, nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân tỉnh Cao Bằng và Huyện ủy Bảo Lạc qua các nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ XVII, XVIII, XIX.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được tổng hợp qua khảo sát thực tế với cỡ mẫu 1.368 hộ nghèo tại 14 xã, thị trấn năm 2005 và điều tra chọn mẫu phân tầng đối với 1.154 hộ nghèo tại 11 trên 17 xã, thị trấn năm 2006. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được ưu tiên áp dụng nhằm phản ánh chính xác đặc thù của 2 tiểu vùng địa hình: vùng núi cao núi đá biên giới gồm các xã Khánh Xuân, Cốc Pàng, Xuân Trường và vùng thấp thung lũng lưu vực sông Gâm, sông Neo. Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh lịch sử được lựa chọn vì cho phép lượng hóa chính xác các biến động về nhân khẩu học, cơ cấu thu nhập và hiệu quả của các gói tín dụng chính sách trong suốt timeline thực hiện luận văn từ tháng 8/2014 đến tháng 8/2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tốc độ giảm nghèo tại Bảo Lạc diễn ra nhanh chóng nhưng chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi sự thay đổi của chuẩn nghèo quốc gia. Giai đoạn 2001 - 2005, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 30,7% xuống còn 13,23%, vượt chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội XVII đề ra. Khi áp dụng tiêu chí chuẩn nghèo mới giai đoạn 2006 - 2010, tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện tăng vọt lên 65,31% với 3.623 hộ nghèo năm 2006, nhưng đã được kéo giảm nhanh xuống 33,26% vào cuối năm 2010, trung bình mỗi năm giảm từ 4% đến 5%.

Thứ hai, cơ cấu kinh tế huyện chuyển dịch tích cực gắn liền với tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt 10% đến 12%. Tỷ trọng ngành nông - lâm nghiệp giảm từ 68% năm 2000 xuống 57% năm 2013; công nghiệp - xây dựng tăng từ 18% lên 25%; thương mại - dịch vụ đạt 18%. Thu ngân sách địa phương đạt bước tăng trưởng vượt bậc, từ 1.453 triệu đồng năm 2000 lên 17.508 triệu đồng vào năm 2013, tăng 37,5% so với năm 2012.

Thứ ba, nghiên cứu định lượng chi tiết các nhóm nguyên nhân nghèo đói tại địa phương. Khảo sát 1.154 hộ nghèo cho thấy: 48,1% số hộ nghèo do thiếu vốn sản xuất (555 hộ), 42,9% do thiếu kinh nghiệm làm ăn (495 hộ), 35,0% do thiếu đất sản xuất (404 hộ), và có tới 71,6% số hộ đang phải sinh sống trong nhà dột nát (827 hộ).

Thảo luận kết quả

Thành công của công cuộc giảm nghèo tại Bảo Lạc bắt nguồn từ sự phối hợp đồng bộ giữa các chương trình dự án quốc gia như Nghị quyết 30a, Chương trình 135 với các chính sách tín dụng ưu đãi và kiên cố hóa hạ tầng. Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ đường thể hiện xu hướng giảm nghèo 2000 - 2013, kết hợp biểu đồ cột so sánh tỷ lệ hộ nghèo giữa các xã vùng cao biên giới như Khánh Xuân (80,03%) với các xã vùng thấp như Thượng Hà (45,11%) năm 2010. Bảng ma trận nguyên nhân nghèo đói giúp làm nổi bật mối tương quan giữa trình độ dân trí với hiệu quả sử dụng vốn vay.

So sánh với các địa bàn vùng cao lân cận, công tác giảm nghèo ở Bảo Lạc còn đối mặt với nguy cơ tái nghèo cao (năm 2005 ghi nhận 938 hộ tái nghèo, chiếm 11,75% tổng số hộ) và tình trạng phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn giữa trung tâm thị trấn và các bản vùng sâu. Sự phụ thuộc tới 90% vào nguồn trợ cấp ngân sách Trung ương cho thấy tính tự chủ kinh tế của địa phương vẫn là bài toán cần lời giải lâu dài.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao năng lực sản xuất và tối ưu hóa nguồn vốn tín dụng chính sách. Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Bảo Lạc phối hợp với Trạm Khuyến nông triển khai gói vay ưu đãi gắn liền với hướng dẫn kỹ thuật canh tác, đặt mục tiêu 100% hộ nghèo được tiếp cận vốn sản xuất và giảm tỷ lệ hộ nghèo do thiếu kinh nghiệm làm ăn xuống dưới 15% trong giai đoạn 2016 - 2020.

Thứ hai, tái cơ cấu nông nghiệp và phát triển chuỗi giá trị hàng hóa đặc sản bản địa. Ủy ban Nhân dân huyện Bảo Lạc chỉ đạo Phòng Nông nghiệp quy hoạch mở rộng diện tích cây trúc sào, quế, hồi và chăn nuôi đại gia súc; phấn đấu duy trì sản lượng lương thực có hạt trên 20.500 tấn/năm và tăng giá trị ngành trồng trọt thêm 15% mỗi năm đến năm 2020.

Thứ ba, đẩy mạnh đầu tư hạ tầng giao thông và xóa nhà tạm dột nát. Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện chủ trì hoàn thành mục tiêu 100% đường giao thông đến trung tâm các xã được rải nhựa hoặc bê tông hóa, hỗ trợ xây dựng nhà ở kiên cố để xóa bỏ hoàn toàn 827 căn nhà dột nát của các hộ nghèo trên địa bàn huyện trong lộ trình 2016 - 2022.

Thứ tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hệ thống y tế cơ sở. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội kết hợp Trung tâm Y tế huyện tổ chức đào tạo nghề cho tối thiểu 1.000 lao động nông thôn mỗi năm, đồng thời duy trì 100% trạm y tế xã có bác sĩ công tác nhằm bảo đảm an sinh xã hội bền vững giai đoạn 2016 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ quản lý và hoạch định chính sách cấp huyện, tỉnh thuộc các địa bàn thụ hưởng Nghị quyết 30a: Cung cấp cơ sở thực tiễn để đánh giá hiệu quả phân bổ ngân sách và thiết kế các chính sách an sinh xã hội đặc thù cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, Kinh tế phát triển, Xã hội học: Sử dụng như một công trình tham khảo chuẩn mực về phương pháp tiếp cận lịch sử kết hợp khảo sát thực địa trong nghiên cứu chính sách công tại địa phương.

Nhóm các tổ chức phát triển quốc tế và tổ chức phi chính phủ: Khai thác bộ số liệu thực chứng về cơ cấu nghèo đói và điều kiện sinh kế của 7 nhóm dân tộc bản địa tại Bảo Lạc để thiết kế các dự án tài trợ sinh kế, cấp nước sạch và bảo tồn tri thức bản địa.

Nhóm lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội và đoàn thể địa phương: Ứng dụng bài học kinh nghiệm về công tác tuyên truyền, vận động quần chúng xóa bỏ tập tục lạc hậu và đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa mới.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ hộ nghèo tại huyện Bảo Lạc biến động như thế nào qua hai giai đoạn 2000 - 2005 và 2006 - 2010? Trong giai đoạn 2001 - 2005 theo tiêu chuẩn cũ, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 30,7% xuống 13,23%. Sang giai đoạn 2006 - 2010 theo tiêu chí chuẩn nghèo mới, tỷ lệ hộ nghèo khởi điểm ở mức 65,31% năm 2006 và giảm xuống còn 33,26% vào cuối năm 2010 nhờ triển khai quyết liệt các chương trình mục tiêu quốc gia.

Những nguyên nhân cốt lõi nào dẫn đến thực trạng đói nghèo kéo dài ở huyện Bảo Lạc? Kết quả khảo sát 1.154 hộ nghèo cho thấy các nguyên nhân chủ yếu gồm: 48,1% hộ thiếu vốn sản xuất, 42,9% hộ thiếu kinh nghiệm và kỹ thuật canh tác, 35% hộ thiếu đất sản xuất nông - lâm nghiệp, kết hợp điều kiện địa hình chia cắt hiểm trở và tỷ lệ lao động phổ thông chưa qua đào tạo chiếm đa số.

Chương trình giảm nghèo đã đóng góp gì vào sự chuyển dịch kinh tế của huyện Bảo Lạc? Chương trình đã thúc đẩy tốc độ tăng trưởng GDP đạt 10% đến 12%/năm, giúp tỷ trọng nông - lâm nghiệp giảm từ 68% năm 2000 xuống 57% năm 2013, trong khi công nghiệp - xây dựng tăng lên 25%. Đồng thời, thu ngân sách trên địa bàn tăng trưởng vượt bậc từ 1.453 triệu đồng lên 17.508 triệu đồng.

Cơ sở hạ tầng giáo dục và y tế tại Bảo Lạc thay đổi ra sao trong giai đoạn 2000 - 2013? Đến năm 2013, huyện đã xóa bỏ hoàn toàn các lớp học tranh tre dột nát với hệ thống 21 trường tiểu học, 15 trường trung học cơ sở, 15 trường mầm non và 3 trường trung học phổ thông. Mạng lưới y tế đạt 100% xã, thị trấn có trạm y tế và có bác sĩ làm việc trực tiếp.

Luận văn đã sử dụng phương pháp khảo sát thực tế nào để thu thập dữ liệu hộ nghèo? Tác giả đã triển khai điều tra chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên đối với 1.368 hộ nghèo tại 14 xã năm 2005 và khảo sát chuyên sâu 1.154 hộ nghèo tại 11 trên 17 xã, thị trấn năm 2006 nhằm thu thập số liệu chuẩn xác về nhân khẩu, thu nhập, tình trạng nhà ở và nguyên nhân nghèo.

Kết luận

  • Công cuộc xóa đói giảm nghèo tại huyện Bảo Lạc giai đoạn 2000 - 2013 đã đạt được những bước tiến vững chắc, hạ tỷ lệ hộ nghèo từ 65,31% năm 2006 xuống còn 33,26% năm 2010 theo chuẩn nghèo đa kỳ.
  • Kinh tế địa phương chuyển biến tích cực với tốc độ tăng trưởng GDP đạt 10% đến 12%/năm, chuyển dịch tỷ trọng công nghiệp - xây dựng lên mức 25% và nâng tổng thu ngân sách huyện năm 2013 đạt 17.508 triệu đồng.
  • Luận văn đóng góp hệ thống tư liệu lịch sử - xã hội thực chứng, phân tích sâu sắc các yếu tố tác động và bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo công tác giảm nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số biên giới.
  • Các cấp chính quyền cần tiếp tục triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp về vốn vay tín dụng, chuỗi giá trị nông sản đặc sản, hạ tầng giao thông và đào tạo nghề trong lộ trình phát triển giai đoạn tiếp theo.
  • Hãy tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để tiếp cận chi tiết hệ thống bảng biểu khảo sát thực địa và các giải pháp an sinh xã hội chuyên sâu cho địa bàn vùng cao đặc biệt khó khăn.