Những vấn đề pháp lý về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong quân đội

Luận văn thạc sĩ VNU LS phân tích các vấn đề pháp lý liên quan đến cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong quân đội, cung cấp cái nhìn sâu sắc.

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2009

143
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRONG QUÂN ĐỘI

1.1. Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

1.1.1. Khái niệm về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

1.1.2. Đặc điểm của tiến trình cổ phần hóa

1.1.3. Sự cần thiết phải cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong quân đội

1.1.4. Kinh nghiệm chuyển đổi các doanh nghiệp nhà nước ở Nga, Trung Quốc và những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.1.4.1. Cổ phần hóa - tư nhân hóa doanh nghiệp nhà nước ở Nga (Liên bang Nga)
1.1.4.1.1. Giai đoạn thứ nhất - Tư nhân hóa thông qua phát hành séc
1.1.4.1.2. Giai đoạn thứ hai - Tư nhân hóa bằng tiền tệ
1.1.4.1.3. Kết quả của quá trình tư nhân hóa và hiện đại hóa
1.1.4.1.4. Bài học kinh nghiệm của Liên bang Nga đối với các nền kinh tế chuyển đổi
1.1.4.1.5. Những bước chuyển đổi đối với các doanh nghiệp quốc phòng của Nga
1.1.4.2. Cổ phần hóa và mô hình doanh nghiệp nhà nước hiện đại ở Trung Quốc. Giai đoạn thí điểm cổ phần hóa
1.1.4.2.1. Giai đoạn thí điểm "hệ thống doanh nghiệp hiện đại"
1.1.4.2.2. Bài học kinh nghiệm của Trung Quốc đối với các nền kinh tế chuyển đổi
1.1.4.2.3. Những bước chuyển đổi đối với các doanh nghiệp quốc phòng của Trung Quốc

2. CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRONG QUÂN ĐỘI VÀ THỰC TRẠNG THI HÀNH

2.1. Thực trạng các quy định của pháp luật về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam. Giai đoạn thí điểm cổ phần hóa một số doanh nghiệp nhà nước (từ năm 1992 - 1996)

2.2. Giai đoạn mở rộng cổ phần hóa (từ năm 1996 - 1998)

2.3. Giai đoạn đẩy mạnh cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước (từ năm 1998 đến nay)

2.4. Những nội dung cơ bản của pháp luật hiện hành về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

2.5. Thực trạng những quy định của Bộ Quốc phòng về việc cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước trong quân đội

2.5.1. Giai đoạn thí điểm cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong quân đội (từ năm 2001 - 2003)

2.5.2. Giai đoạn mở rộng và đẩy mạnh cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong quân đội (từ năm 2003 - nay)

2.6. Những quy định pháp luật đặc thù hiện hành trong quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong quân đội

2.7. Kết quả thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong quân đội đến tháng 12/2007

2.8. Một số bất cập trong các quy định hiện hành về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong quân đội

2.9. Những nguyên nhân dẫn đến sự chậm trễ tiến trình cổ phần hóa các doanh nghiệp thuộc diện cổ phần hóa trong quân đội

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRONG QUÂN ĐỘI

3.1. Một số định hướng về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp nhà nước trong quân đội

3.1.1. Một số định hướng về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

3.1.2. Một số định hướng về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong quân đội

3.2. Một số quan điểm về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong quân đội

3.3. Những phương hướng hoàn thiện các quy định của pháp luật về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp nhà nước trong quân đội

3.4. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện các quy định pháp luật đối với cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp nhà nước trong quân đội và các giải pháp cụ thể nhằm đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong quân đội

3.4.1. Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện pháp luật cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp nhà nước trong quân đội

3.4.2. Cần sớm có văn bản có giá trị pháp lý cao về cổ phần hóa làm căn cứ pháp lý cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trên diện rộng, giải quyết thật cơ bản những vấn đề pháp lý đặt ra đối với doanh nghiệp nhà nước khi cổ phần hóa

3.4.3. Cần hoàn thiện các quy định về xác định tính giá trị quyền sử dụng đất theo giá thị trường

3.4.4. Đề nghị sửa đổi, bổ sung các quy định bán cổ phần cho người lao động và người quản lý doanh nghiệp

3.4.5. Cần quy định rõ ràng nhằm xóa bỏ cơ chế chủ quản đối với doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa và tách bạch giữa chủ sở hữu và điều hành trong công ty cổ phần

3.4.6. Cần quy định rõ ràng, nhất quán việc sử dụng đất quốc phòng đối với các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa

3.4.7. Cần hoàn thiện các quy định về chế độ chính sách đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng tại các doanh nghiệp nhà nước trong quân đội cổ phần hóa

3.4.8. Một số giải pháp cụ thể nhằm đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong quân đội

3.4.8.1. Tuyên truyền sâu rộng về chủ trương, chính sách cổ phần hóa, nâng cao hơn nữa nhận thức của cán bộ, đảng viên, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và người lao động về sự cần thiết cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
3.4.8.2. Nắm chắc các yêu cầu, nội dung, phương pháp để thực hiện tốt công tác cổ phần hóa

MỞ ĐẦU

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong quân đội

Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước (CPH DNNN) trong quân đội là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh đổi mới kinh tế hiện nay. CPH không chỉ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế quốc gia. Việc chuyển đổi từ sở hữu nhà nước sang hình thức cổ phần hóa mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng đặt ra không ít thách thức pháp lý cần được giải quyết.

1.1. Khái niệm và vai trò của cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là quá trình chuyển đổi sở hữu từ nhà nước sang nhiều chủ sở hữu khác nhau. Điều này không chỉ giúp tăng cường tính minh bạch trong quản lý mà còn tạo ra cơ hội cho các nhà đầu tư tham gia vào hoạt động kinh doanh. CPH DNNN trong quân đội có vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất và cải thiện đời sống người lao động.

1.2. Lịch sử và tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong quân đội

Tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong quân đội bắt đầu từ những năm 2000, với nhiều giai đoạn khác nhau. Các quy định pháp lý đã được ban hành nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình này. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần được giải quyết để đảm bảo tiến trình CPH diễn ra suôn sẻ và hiệu quả.

II. Những thách thức pháp lý trong cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước quân đội

Mặc dù CPH DNNN trong quân đội đã đạt được nhiều kết quả tích cực, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức pháp lý. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến tiến trình CPH mà còn tác động đến sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp quân đội.

2.1. Các quy định pháp luật hiện hành về cổ phần hóa

Các quy định pháp luật hiện hành về CPH DNNN trong quân đội còn thiếu tính đồng bộ và thống nhất. Điều này dẫn đến nhiều khó khăn trong việc thực hiện các quy trình CPH, từ xác định giá trị doanh nghiệp đến việc phân chia cổ phần cho các nhà đầu tư.

2.2. Những bất cập trong thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp quân đội

Thực tế cho thấy, nhiều doanh nghiệp quân đội gặp khó khăn trong việc chuyển đổi mô hình hoạt động. Sự luyến tiếc về quyền lợi và đặc quyền khi còn là doanh nghiệp nhà nước cũng là một trong những nguyên nhân khiến tiến trình CPH chậm lại.

III. Phương pháp và giải pháp cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong quân đội

Để đẩy nhanh tiến trình CPH DNNN trong quân đội, cần áp dụng các phương pháp và giải pháp hiệu quả. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện tình hình hiện tại mà còn tạo ra nền tảng vững chắc cho sự phát triển trong tương lai.

3.1. Đề xuất các giải pháp pháp lý cho cổ phần hóa

Cần hoàn thiện các quy định pháp lý liên quan đến CPH DNNN trong quân đội, đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất. Việc xây dựng một khung pháp lý rõ ràng sẽ giúp các doanh nghiệp dễ dàng thực hiện các bước trong quá trình CPH.

3.2. Tăng cường công tác tuyên truyền về cổ phần hóa

Tuyên truyền về lợi ích của CPH cho cán bộ, nhân viên trong doanh nghiệp quân đội là rất cần thiết. Điều này sẽ giúp nâng cao nhận thức và tạo sự đồng thuận trong việc thực hiện CPH, từ đó thúc đẩy tiến trình này diễn ra nhanh chóng hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về cổ phần hóa doanh nghiệp quân đội

Việc áp dụng các phương pháp CPH trong thực tiễn đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho các doanh nghiệp quân đội. Những kết quả này không chỉ thể hiện qua các chỉ số kinh tế mà còn qua sự cải thiện đời sống của người lao động.

4.1. Kết quả đạt được từ cổ phần hóa doanh nghiệp quân đội

Nhiều doanh nghiệp quân đội sau khi CPH đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ về doanh thu và lợi nhuận. Điều này cho thấy rằng CPH là một giải pháp hiệu quả để nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ các doanh nghiệp quân đội đã cổ phần hóa

Các doanh nghiệp quân đội đã thành công trong CPH có thể chia sẻ những bài học kinh nghiệm quý giá. Những kinh nghiệm này sẽ giúp các doanh nghiệp khác trong quân đội rút ra được những bài học cần thiết để thực hiện CPH hiệu quả hơn.

V. Kết luận và tương lai của cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong quân đội

Tương lai của CPH DNNN trong quân đội phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật và sự đồng thuận của các bên liên quan. Việc tiếp tục nghiên cứu và cải thiện các quy định pháp lý sẽ là chìa khóa để thúc đẩy tiến trình CPH trong quân đội.

5.1. Tầm quan trọng của cổ phần hóa trong phát triển kinh tế

CPH không chỉ là một giải pháp kinh tế mà còn là một bước đi quan trọng trong việc hiện đại hóa các doanh nghiệp quân đội. Điều này sẽ góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế quốc gia.

5.2. Định hướng tương lai cho cổ phần hóa doanh nghiệp quân đội

Trong tương lai, cần có những định hướng rõ ràng và cụ thể cho CPH DNNN trong quân đội. Việc này sẽ giúp các doanh nghiệp quân đội phát triển mạnh mẽ hơn, đồng thời đảm bảo an ninh quốc phòng.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ls những vấn đề pháp lý về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong quân đội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƢỚC VÀ DOANH NGHIỆP TRONG QUÂN ĐỘI 1. CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƢỚC 1. Khái niệm về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nƣớc Hiện nay, hầu hết các nước trên thế giới đều tồn tại khu vực kinh tế nhà nước và đã trở thành một bộ phần quan trọng trong cơ cấu kinh tế của mỗi nước, đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội, góp phần thực hiện sự tăng trưởng và ổn định nền kinh tế mỗi nước. Trên thực tế, không một nước nào lại không sử dụng các DNNN ở những lĩnh vực quan trọng nhằm thực hiện chức năng điều tiết vĩ mô, đặc biệt vì lợi ích xã hội.

Tuy nhiên, kinh tế nhà nước trong quá trình phát triển nó đã bộc lộ nhiều hạn chế, kìm hãm sự phát triển kinh tế. Việc đổi mới và phát triển DNNN để thích ứng với các đòi hỏi của nền kinh tế thị trường là một yêu cầu đặt ra đối với tất cả các nước đang phát triển. Một trong những giải pháp quan trọng thúc đẩy chuyển đổi sở hữu DNNN là CPH DNNN. Quá trình CPH của các nước này đã góp phần khắc phục hạn chế và yếu kém trong quá trình kinh doanh của các DNNN, là một phần đòi hỏi khách quan nhằm đáp ứng những yêu cầu về cải cách, đổi mới khu vực kinh tế nhà nước cho phù hợp với các yêu cầu phát triển của nền kinh tế.

Xét về bản chất kinh tế, CPH là việc nhà nước hoặc giữ nguyên vốn hiện có trong DN nhưng phát hành cổ phiếu để thu hút thêm vốn, hoặc bán bớt một phần hay toàn bộ giá trị cổ phần của mình trong DN cho các đối tượng là tổ chức hoặc cá nhân trong và ngoài nước hoặc cho cán bộ quản lý, 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cán bộ công nhân viên của DN bằng đấu giá công khai hay thông qua thị trường chứng khoán. Tại Việt Nam, Điều 4 Nghị định 109/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26/6/2007 (thay thế điều 3, Nghị định 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004) đã quy định cụ thể các hình thức CPH công ty nhà nước gồm có: - Giữ nguyên vốn nhà nước hiện tại DN, phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ. - Bán một phần vốn nhà nước hiện có tại DN hoặc kết hợp vừa bán bớt một phần vốn nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ. - Bán toàn bộ vốn nhà nước hiện có tại DN hoặc kết hợp vừa bán toàn bộ vốn nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ [23, tr.

Xét về mặt sở hữu, CPH là quá trình chuyển đổi sở hữu DNNN, chuyển DN thuộc quyền sở hữu của nhà nước thành DN có nhiều chủ sở hữu với mục đích bảo đảm sự tồn tại và phát triển không ngừng của DN theo sự phát triển của kinh tế - xã hội. Sự chuyển hoá này không phải chỉ là sự thay đổi về tên gọi mà là sự thay đổi căn bản trên ba mặt: Thứ nhất, chuyển hóa quyền sở hữu (từ đơn sở hữu sang đa sở hữu). Từ đó dẫn đến việc thay đổi cả quyền quản lý điều hành DN, tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa ba quyền liên quan đến vốn và tài sản của DN. Đây cũng là điều kiện thiết yếu để đảm bảo quyền làm chủ thực sự của những người góp vốn và để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN.

Thứ hai, thay đổi căn bản về tổ chức các quan hệ quản lý nội bộ. Với cơ cấu tổ chức chặt chẽ gồm đại hội cổ đông, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, ban điều hành đã có sự phân công, phân cấp và giám sát lẫn nhau, CTCP có khả năng bảo đảm hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh. 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thứ ba, thay đổi căn bản về quản lý giữa nhà nước và DN. Từ chỗ DNNN bị chi phối toàn diện bởi nhà nước (nhà nước là chủ sở hữu 100% vốn điều lệ trước đây) sang quyền tự chủ kinh doanh được mở rộng và tính chịu trách nhiệm được đề cao.

Điều 1, Nghị định 109/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ đã nêu rõ mục tiêu, yêu cầu của việc chuyển công ty nhà nước thành CTCP là: 1. Chuyển đổi công ty nhà nước mà nhà nước không cần nắm giữ 100% vốn sang loại hình DN có nhiều chủ sở hữu; huy động vốn của cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội trong và ngoài nước để tăng năng lực tài chính, đổi mới công nghệ, đổi mới phương thức quản lý nhằm nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Đảm bảo hài hòa lợi ích của nhà nước, DN, nhà đầu tư và người lao động trong DN. Thực hiện công khai, minh bạch theo nguyên tắc thị trường; khắc phục tình trạng CPH khép kín trong nội bộ DN; gắn với phát triển thị thường vốn, thị trường chứng khoán [23, tr.

Xét về mặt pháp lý, CPH là việc chuyển đổi DNNN sang hoạt động theo mô hình CTCP. CPH DNNN là quá trình thực hiện đa dạng hóa sở hữu, chuyển các DNNN thuộc sở hữu của nhà nước thành CTCP thuộc sở hữu của các cổ đông thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia mua cổ phiếu. Xét về mặt xã hội, CPH góp phần nâng cao sự minh bạch trong quản trị và điều hành DN, tạo ra cơ chế thực hiện sự công bằng đối với các nhà đầu tư, người lao động. CPH DNNN, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý xã hội đối với các lĩnh vực mà trước đây nhà nước (độc quyền) quản lý thông qua việc chuyển giao vốn, "thoát vốn" nhà nước tại các DNNN sau CPH.

Đặc điểm của tiến trình cổ phần hóa Qua khái niệm trên, có thể thấy CPH DNNN có những đặc điểm sau: 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thứ nhất, CPH DNNN là biện pháp chuyển DN từ sở hữu nhà nước sang hình thức nhiều sở hữu hay còn gọi là đa sở hữu. Trước khi CPH, toàn bộ vốn của DN thuộc sở hữu nhà nước. Hội đồng quản trị (đối với DN có hội đồng quản trị) hoặc giám đốc (đối với DN không có hội đồng quản trị) là đại diện chủ sở hữu trực tiếp của nhà nước tại DN. Họ không phải là chủ sở hữu thực sự mà chỉ là người được nhà nước giao quyền quản lý và khai thác tài sản mà nhà nước đã đầu tư để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh và các mục tiêu kinh tế - xã hội mà nhà nước giao.

Khi tiến hành CPH, nhà nước sẽ tiến hành xác định giá trị phần vốn nhà nước tại DN, xác định số lượng cổ phiếu phát hành thông qua hình thức bán một phần vốn nhà nước hoặc giữ nguyên phần vốn nhà nước, hoặc phát hành cổ phiếu ra bên ngoài để thu hút vốn cho DN. Trên cơ sở đó, DN bán cổ phiếu của mình cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế. Những người mua cổ phiếu trở thành cổ đông của CTCP, có quyền sở hữu chung đối với công ty, tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp trong vốn điều lệ, đồng thời phải chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ của công ty tương ứng với phần vốn góp vào công ty. Các cổ đông góp vốn sẽ thể hiện quyền và nghĩa vụ của mình thông qua đại hội cổ đông và được giới thiệu đại diện tham gia ứng cử hội đồng quản trị của CTCP nếu đủ điều kiện do điều lệ công ty quy định.

Việc chuyển đổi sở hữu DNNN từ hình thức sở hữu đơn nhất sang hình thức đa sở hữu đã thu hút sự tham gia của các nhà đầu tư trong và ngoài nước, giúp cho DN thay đổi căn bản phương thức quản lý điều hành DN, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN và hoạt động của DN vì lợi ích của các cổ đông công ty và sự phát triển lâu dài, bền vững của CTCP. Thứ hai, CPH là quá trình chuyển đổi hình thức hoạt động từ DN 100% vốn nhà nước sang CTCP. Điều đó có nghĩa là một DNNN sau khi CPH sẽ không tồn tại dưới loại hình DNNN nữa mà chuyển sang loại hình CTCP. Khác với DNNN hoạt động theo Luật DNNN trước CPH, DN sau khi chuyển đổi hình thức hoạt động sang CTCP thì địa vị pháp lý của DN được 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com quy định trong Luật DN 2005.

Toàn bộ các vấn đề liên quan đến hoạt động của DN như quyền và nghĩa vụ, cơ chế quản lý đến việc thành lập, giải thể, phá sản đều được điều chỉnh bởi Luật DN và các bản hướng dẫn thi hành Luật DN. DNNN trước CPH hoạt động theo cơ chế chủ quan, cấp trên giao hoặc duyệt kế hoạch, măng nặng cơ chế "xin - cho" mối quan hệ của DN với cơ quan chủ quản là cấp trên cấp dưới, thiếu sự bình đẳng, không theo nguyên tắc thị trường. Khi chuyển sang CTCP hoạt động theo Luật DN, cơ quan cao nhất của công ty là Đại hội đồng cổ đông. Công ty được quản lý bởi hội đồng quản trị do đại hội đồng cổ đông bầu ra và được điều hành bởi giám đốc (hoặc Tổng giám đốc) được hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng thuê.

Các quy định của Luật DN về quản lý CTCP có tính chất mềm dẻo, linh hoạt và tạo cơ chế cho CTCP được phát huy quyền chủ động trong hoạt động của DN vì lợi ích của các công ty và của các cổ đông công ty. Thứ ba, quá trình CPH được tiến hành thông qua hình thức nhà nước bán một phần hay toàn bộ vốn nhà nước hiện có tại DN. Việc bán cổ phần được áp dụng cho các đối tượng sau: + Bán cổ phần cho những người lao động trong DN: khi xây dựng phương án bán cổ phần, DN sẽ dành một số cổ phần để bán cho những người quản lý và những người lao động theo giá ưu đãi tương ứng với thời gian công tác của họ tại DN. Việc bán cổ phần cho những người lao động với giá ưu đãi nhằm mục đích ghi nhận những đóng góp của họ trong DN trong thời gian qua đồng thời thu hút sự tham gia của họ vào công tác quản lý DN, nâng cao trách nhiệm và tinh thần sáng tạo của họ trong hoạt động sản xuất - kinh doanh của DN.

Việc bán cổ phần như vậy có ý nghĩa xã hội rất lớn và cũng là một trong những lý do để thu hút người lao động tham gia mua cổ phần của DN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong quân đội: Những vấn đề pháp lý cần biết" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các khía cạnh pháp lý liên quan đến quá trình cổ phần hóa trong quân đội. Tài liệu này không chỉ nêu rõ những thách thức mà doanh nghiệp nhà nước trong quân đội phải đối mặt, mà còn đề xuất các giải pháp pháp lý nhằm tối ưu hóa quy trình này. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về các quy định hiện hành, cũng như những vấn đề cần lưu ý để đảm bảo quyền lợi cho các bên liên quan.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ vnu ls những vấn đề pháp lý về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước qua thực tiễn cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong quân đội, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết hơn về thực tiễn cổ phần hóa trong quân đội. Ngoài ra, tài liệu Hoàn thiện pháp luật về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước từ thực tiễn công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên dịch vụ công ích quận 2 thành phố hồ chí minh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các khía cạnh pháp lý cần thiết trong quá trình cổ phần hóa. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ bảo vệ quyền lợi người lao động trong và sau quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước lý luận và thực tiễn sẽ cung cấp thông tin quan trọng về quyền lợi của người lao động trong bối cảnh cổ phần hóa. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong quân đội và các lĩnh vực liên quan.