Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Doanh nghiệp nhà nước (DNNN) giữ vị trí là một trong những trụ cột trọng yếu của nền kinh tế Việt Nam. Quá trình cổ phần hóa (CPH) DNNN là đòi hỏi tất yếu nhằm đổi mới khu vực kinh tế nhà nước, nâng cao hiệu quả hoạt động và tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa DNNN với các doanh nghiệp thuộc khu vực dân doanh, đặc biệt từ thời điểm Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Về bản chất kinh tế, việc chuyển đổi mô hình sang công ty cổ phần giúp đa dạng hóa hình thức sở hữu, thu hút nguồn vốn xã hội, giảm áp lực lên ngân sách và nâng cao năng lực quản trị.

Tuy nhiên, thực tiễn triển khai công tác CPH DNNN thời gian qua bộc lộ nhiều điểm nghẽn:

  • Tỷ lệ vốn nhà nước được cổ phần hóa và thoái vốn còn thấp so với kế hoạch đề ra.
  • Hệ thống quy định pháp luật còn nhiều vướng mắc, đặc biệt là sự thiếu rõ ràng về trách nhiệm của tổ chức tư vấn thẩm định giá, việc xác định thời điểm và phương pháp định giá doanh nghiệp, cũng như cơ chế xử lý tài sản nhà, đất đai phức tạp.
  • Nhằm tháo gỡ các tồn tại, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Công điện số 478/CĐ-TTg ngày 27/05/2022 chỉ đạo tăng cường sắp xếp, cổ phần hóa, thoái vốn gắn với việc triển khai Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 12/05/2022 của Chính phủ, Quyết định số 22/2021/QĐ-TTg ngày 02/07/2021 và Quyết định số 360/QĐ-TTg ngày 17/03/2022.

Xuất phát từ thực tế đó, đề án tốt nghiệp chuyên ngành Luật Kinh tế của tác giả Châu Thị Diễm tập trung nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện pháp luật về cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước từ thực tiễn Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Công ích Quận 2 Thành phố Hồ Chí Minh".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu:

  1. Phân tích, đánh giá một cách khách quan và toàn diện hệ thống quy định pháp luật Việt Nam về cổ phần hóa DNNN.
  2. Nhận diện các hạn chế, bất cập trong quy định pháp luật và tìm ra nguyên nhân của những tồn tại đó.
  3. Đánh giá thực tiễn thực hiện pháp luật tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận 2, từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện khuôn khổ pháp lý và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật CPH DNNN.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về CPH DNNN; hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về CPH DNNN.
  • Phạm vi nội dung: Các quy định pháp lý điều chỉnh hoạt động CPH DNNN và thực tiễn áp dụng các quy định này.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 2020 đến nay (năm 2024).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Đề tài dựa trên nền tảng lý luận về sở hữu, quá trình chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, bản chất pháp lý của công ty cổ phần và vai trò quản lý nhà nước đối với khu vực kinh tế công. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được đề án trích dẫn và đối chiếu phân tích gồm:

  • Luật Doanh nghiệp: Luật Doanh nghiệp năm 2020 (đặc biệt là Điều 111 về công ty cổ phần, Khoản 11 Điều 4 về khái niệm DNNN), kế thừa các quy định từ Luật Công ty 1990, Luật Doanh nghiệp các năm 1999, 2005, 2014.
  • Các Nghị định và Thông tư chuyên ngành: Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ về chuyển DNNN và công ty TNHH MTV do DNNN đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần; Nghị định số 140/2020/NĐ-CP ngày 30/11/2020; Nghị định số 148/2021/NĐ-CP; Thông tư số 46/2021/TT-BTC ngày 23/06/2021 của Bộ Tài chính; Nghị định số 118/2014/NĐ-CP và Nghị định số 04/2024/NĐ-CP về sắp xếp, đổi mới công ty nông, lâm nghiệp.
  • Luật Đất đai năm 2013: Điều 114 quy định về khung giá đất và xác định giá đất cụ thể.
  • Nghị quyết của Quốc hội: Nghị quyết số 24/2016/QH14 về cơ cấu lại nền kinh tế.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Đề án sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học cơ bản bao gồm phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh và phương pháp đánh giá thực tiễn pháp lý.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu pháp luật thực định; các văn bản chỉ đạo, quyết định hành chính của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; hồ sơ, biên bản, kế hoạch và tờ trình thực hiện công tác cổ phần hóa tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận 2 giai đoạn 2016–2024.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Thực trạng pháp luật về cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở pháp lý, các khái niệm, nguyên tắc và nội dung quy định của pháp luật hiện hành về CPH DNNN tại Việt Nam:

1. Khái quát về cổ phần hóa DNNN

  • Công ty cổ phần: Căn cứ Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020, là loại hình đối vốn, vốn điều lệ chia thành các phần bằng nhau (cổ phần), có tối thiểu 03 thành viên, tư cách pháp nhân độc lập, cổ phần được tự do chuyển nhượng và có quyền phát hành chứng khoán.
  • Doanh nghiệp nhà nước: Căn cứ Khoản 11 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, DNNN bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết (khác với mức 100% của Luật Doanh nghiệp 2014). Tồn tại dưới 3 mô hình: Công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm 100% vốn điều lệ; Công ty TNHH hai thành viên trở lên do Nhà nước nắm trên 50% vốn; Công ty cổ phần do Nhà nước nắm trên 50% tổng số cổ phần biểu quyết.
  • Bản chất CPH: Là hình thức tư nhân hóa từng phần, chuyển đổi mô hình doanh nghiệp đơn sở hữu của Nhà nước thành công ty cổ phần đa sở hữu, áp dụng các quy định của Luật Doanh nghiệp. Lịch sử CPH tại Việt Nam bắt đầu từ năm 1989 (sắp xếp, sáp nhập), thí điểm năm 1992 và triển khai diện rộng từ sau Nghị định số 44/1998/NĐ-CP.

2. Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật về CPH DNNN

  • Bảo toàn vốn và lợi ích quốc gia (Điều 10 Nghị định 126/2017/NĐ-CP): Kiểm tra, xử lý tài chính tại thời điểm chính thức chuyển đổi. Xử lý tài sản thừa/thiếu: tài sản thừa bàn giao cho Công ty Mua bán nợ Việt Nam (DATC) hoặc tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp; tài sản thiếu hạch toán vào chi phí hoặc giảm vốn nhà nước theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
  • Kế thừa quyền và nghĩa vụ (Khoản 1 Điều 10 Nghị định 126/2017/NĐ-CP): Công ty cổ phần kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, tài sản, các khoản nợ (nợ thuế, hợp đồng kinh tế) và trách nhiệm sắp xếp, sử dụng lao động hoặc giải quyết chế độ thôi việc cho người lao động từ DNNN chuyển sang.
  • Công khai, minh bạch và niêm yết (Điều 11 Nghị định 126/2017/NĐ-CP, Thông tư 46/2021/TT-BTC): Công bố thông tin quá trình CPH trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt; công khai trên trang điện tử doanh nghiệp, Cổng thông tin điện tử Chính phủ, gửi Bộ Tài chính và Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp; lập hồ sơ đăng ký lưu ký, giao dịch/niêm yết trên thị trường chứng khoán.
  • Nâng cao hiệu quả và đổi mới quản trị: Buộc doanh nghiệp phải thuê tổ chức tư vấn độc lập định giá doanh nghiệp, xác định giá khởi điểm và xây dựng phương án CPH.

3. Nội dung pháp luật về CPH DNNN

  • Đối tượng và điều kiện CPH (Điều 2, Điều 4 Nghị định 126/2017/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 140/2020/NĐ-CP): Áp dụng với công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm 100% vốn điều lệ không thuộc diện Nhà nước cần nắm giữ 100% vốn và còn vốn nhà nước sau khi xử lý tài chính, định giá lại. Doanh nghiệp phải có phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Hình thức CPH (Điều 5 Nghị định 126/2017/NĐ-CP): (i) Giữ nguyên vốn nhà nước, phát hành thêm cổ phiếu tăng vốn; (ii) Bán một phần vốn nhà nước hoặc kết hợp phát hành thêm cổ phiếu; (iii) Bán toàn bộ vốn nhà nước hoặc kết hợp bán toàn bộ và phát hành thêm cổ phiếu.
  • Xác định giá trị doanh nghiệp (Điều 22, 23, 25, 26 Nghị định 126/2017/NĐ-CP và Nghị định 140/2020/NĐ-CP):
    • Tổ chức tư vấn phải áp dụng tối thiểu 02 phương pháp định giá; kết quả không được thấp hơn giá trị tính theo phương pháp tài sản.
    • Thời hạn xử lý tài chính và định giá không quá 12 tháng (đối với doanh nghiệp thực hiện Kiểm toán Nhà nước là không quá 15 tháng). Quá thời hạn phải điều chỉnh thời điểm xác định và kiểm điểm, xử lý trách nhiệm bồi thường chi phí.
    • Sau 09 tháng kể từ ngày công bố giá trị mà chưa thực hiện IPO thì phải tổ chức định giá lại (trừ trường hợp Thủ tướng cho phép nhưng IPO không quá 12 tháng).
    • Kiểm toán Nhà nước bắt buộc đối với công ty mẹ của Tập đoàn, Tổng công ty hoặc doanh nghiệp có vốn nhà nước theo sổ sách từ 1.800 tỷ đồng trở lên; thời hạn thực hiện kiểm toán không quá 60 ngày làm việc.
  • Đối tượng mua cổ phần (Điều 6 Nghị định 126/2017/NĐ-CP, sửa đổi tại Nghị định 140/2020/NĐ-CP): Quy định quyền mua của nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư chiến lược, cho phép nhà đầu tư nước ngoài đặt cọc, ký quỹ bằng ngoại tệ chuyển khoản.
  • Trình tự, thủ tục CPH (Phụ lục 1, 2 Nghị định 126/2017/NĐ-CP): Quy trình gồm 3 bước:
    1. Xây dựng phương án CPH (Thành lập Ban Chỉ đạo, Tổ giúp việc; chuẩn bị hồ sơ; kiểm kê, xử lý tài chính; định giá và công bố giá trị; lập phương án CPH trình duyệt).
    2. Tổ chức thực hiện phương án CPH (Tổ chức bán đấu giá cổ phần, bán cho người lao động, chuyển tiền thu về Quỹ).
    3. Hoàn tất việc chuyển đổi (Tổ chức Đại hội đồng cổ đông lần đầu, đăng ký doanh nghiệp, quyết toán và bàn giao trong 90 ngày).

Chương 2: Thực tiễn thực hiện pháp luật về cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước tại Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Công ích Quận 2 và phương hướng, giải pháp hoàn thiện

1. Thực tiễn triển khai tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận 2

Quá trình triển khai CPH tại đơn vị trải qua các mốc văn bản hành chính từ năm 2016 đến năm 2022:

Mốc thời gian Số hiệu văn bản / Sự kiện Nội dung chi tiết
23/09/2016 Quyết định số 4998/QĐ-UBND (UBND TP.HCM) Thành lập Ban chỉ đạo CPH Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận 2
29/09/2016 Quyết định số 400/QĐ-ĐMDN-BCĐ Thành lập Tổ giúp việc Ban chỉ đạo CPH
21/11/2016 Quyết định số 6083/QĐ-UBND (UBND TP.HCM) Quyết định CPH công ty, chọn mốc xác định giá trị doanh nghiệp là ngày 30/06/2017
09/03/2017 Công văn số 1179/UBND-KT (UBND TP.HCM) Chấp thuận chọn Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC (tư vấn định giá) và Công ty CP Chứng khoán ASC (tư vấn CPH)
Năm 2017 04 đợt Hội nghị người lao động Phổ biến chính sách CPH; rà soát lao động và bàn giao 575 sổ BHXH cho cán bộ công nhân viên
01/01/2018 Nghị định 126/2017/NĐ-CP có hiệu lực Thay thế Nghị định 59/2011/NĐ-CP, làm phát sinh bất cập về mốc thời gian định giá 30/06/2017
24/12/2019 Tờ trình số 1651/TTr-CPHQ2 (Tổ giúp việc) Trình Ban chỉ đạo xin chọn lại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp theo chỉ đạo mới
23/11/2022 Văn bản số 4427/UBND-KT (UBND TP.HCM) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận duy trì 100% vốn nhà nước để sáp nhập thành Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích TP. Thủ Đức

2. Những khó khăn, bất cập thực tế tại đơn vị

  • Vướng mắc về thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp: Mốc thời điểm ban đầu là 30/06/2017. Khi Nghị định 126/2017/NĐ-CP có hiệu lực, theo quy định tại Điều 23, khoảng thời gian từ thời điểm xác định giá trị đến khi công bố không được quá 12 tháng. Do UBND TP.HCM chưa phê duyệt thời điểm điều chỉnh, mốc thời gian cũ bị quá hạn khiến công tác định giá và xây dựng phương án CPH bị đình trệ.
  • Thay đổi định hướng quản lý: Đơn vị phải tạm dừng tiến trình CPH để chuyển hướng duy trì 100% vốn nhà nước giai đoạn 2021–2025, chuẩn bị sáp nhập cùng Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận Thủ Đức thành doanh nghiệp công ích của TP. Thủ Đức.
  • Các nguyên nhân hạn chế chung: Đổi mới quản trị chưa theo kịp thị trường; công tác phối hợp giữa các cơ quan quản lý vốn nhà nước còn chậm; tác động của đại dịch Covid-19; tính chất phức tạp của hồ sơ tài sản, đất đai; tâm lý sợ sai, đùn đẩy trách nhiệm trong công tác thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất.

3. Phương hướng hoàn thiện pháp luật về CPH DNNN

  • Xác định CPH là kênh quan trọng để đổi mới DNNN, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế thị trường nhiều thành phần theo tinh thần Nghị quyết số 24/2016/QH14 của Quốc hội.
  • Bảo đảm Nhà nước giữ vai trò chủ đạo ở các lĩnh vực, doanh nghiệp then chốt; bảo toàn và gia tăng giá trị vốn nhà nước thông qua hiệu quả sản xuất kinh doanh hậu CPH.
  • Coi CPH là phương thức nâng cao tính tự chủ, tinh gọn bộ máy quản trị, đổi mới công nghệ và tăng cường năng lực cạnh tranh.

4. Giải pháp cụ thể hoàn thiện quy định pháp luật

  1. Hoàn thiện công tác xác định giá trị doanh nghiệp: Thực hiện nghiêm túc quy định tại Khoản 8 Điều 2 Thông tư số 46/2021/TT-BTC; nghiên cứu thuê tư vấn quốc tế đối với các đợt phát hành quy mô lớn; bổ sung tiêu chí, chế tài ràng buộc trách nhiệm đối với nhà đầu tư chiến lược.
  2. Nâng cao trách nhiệm pháp lý của tổ chức tư vấn định giá: Bổ sung quy định chi tiết về căn cứ, mức bồi thường và phương thức bồi thường thiệt hại tại Điểm c Khoản 7 Điều 12 Nghị định 126/2017/NĐ-CP; xây dựng hợp đồng mẫu bắt buộc đối với dịch vụ tư vấn định giá doanh nghiệp.
  3. Xử lý triệt để vấn đề quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất:
    • Sửa đổi quy định xác định giá đất cụ thể theo Khoản 3, Điểm d Khoản 4 Điều 114 Luật Đất đai 2013 (vốn phụ thuộc bảng giá đất 5 năm một lần) bằng phương pháp xác định theo giá đấu thầu quyền sử dụng đất gần nhất có vị trí tương đương.
    • Bổ sung phương pháp đánh giá, định giá giá trị thương hiệu dựa vào yếu tố lịch sử, bề dày truyền thống theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 31 Nghị định 126/2017/NĐ-CP.
  4. Cấm DNNN góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất (quyền thuê đất): Bổ sung quy định nghiêm cấm việc dùng giá trị lợi thế quyền thuê đất trả tiền hàng năm để góp vốn liên doanh rồi thoái vốn cho đối tác, ngăn chặn nguy cơ chuyển nhượng quyền thuê đất nhà nước trái quy định.
  5. Chuẩn hóa bước xác định giá khởi điểm vốn nhà nước trước khi giao dịch: Hoàn thiện quy định tại Điểm c Khoản 18 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, bắt buộc xác định giá khởi điểm trước khi khớp lệnh trên sàn niêm yết và chỉ thực hiện chuyển nhượng khi giá thị trường cao hơn giá khởi điểm.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa toàn diện khung pháp lý: Phân tích chi tiết hệ thống quy định hiện hành điều chỉnh tiến trình CPH DNNN tại Việt Nam qua các văn bản cốt lõi (Nghị định 126/2017/NĐ-CP, Nghị định 140/2020/NĐ-CP, Thông tư 46/2021/TT-BTC, Luật Doanh nghiệp 2020).
  • Phản ánh bức tranh thực tiễn điển hình: Làm rõ các khó khăn thực tế của một doanh nghiệp công ích địa phương (Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận 2), chỉ ra nguyên nhân khiến tiến trình CPH bị kéo dài do vướng quy định về giới hạn 12 tháng từ thời điểm định giá đến khi công bố giá trị doanh nghiệp.
  • Đề xuất 5 nhóm kiến nghị lập pháp cụ thể: Đưa ra các giải pháp có giá trị thực tiễn về cơ chế giá đất đấu thầu, chế tài xử lý đơn vị tư vấn định giá, định giá thương hiệu lịch sử và ngăn chặn việc lợi dụng quyền thuê đất để chuyển nhượng tài sản công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu thực tiễn tập trung chủ yếu vào mô hình doanh nghiệp công ích cấp quận (địa bàn Quận 2 cũ, TP.HCM) trong bối cảnh sắp xếp lại địa giới hành chính thành lập TP. Thủ Đức, do đó chưa khảo sát sâu thực tiễn tại các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quy mô lớn trực thuộc các Bộ, ngành Trung ương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục nghiên cứu cơ chế quản lý vốn nhà nước và sắp xếp doanh nghiệp công ích theo mô hình chính quyền đô thị mới; đánh giá tác động của Luật Đất đai mới đối với hoạt động định giá đất trong CPH DNNN.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Dân sự, Tài chính - Ngân hàng, Quản lý công; các cán bộ làm việc trong Ban Chỉ đạo CPH doanh nghiệp, cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp nhà nước và cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng: Cẩm nang trình tự thủ tục CPH 3 bước theo Nghị định 126/2017/NĐ-CP; hồ sơ thực tế về các quyết định thành lập, kiện toàn Ban chỉ đạo, Tổ giúp việc và các vướng mắc về thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp tại đơn vị thực tiễn.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao tiến trình cổ phần hóa tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận 2 bị tạm dừng?

Tiến trình CPH bị tạm dừng do hai nguyên nhân chính: Thứ nhất, mốc thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp (30/06/2017) bị quá hạn theo quy định không quá 12 tháng của Nghị định 126/2017/NĐ-CP nhưng chưa được UBND TP.HCM phê duyệt thời điểm mới. Thứ hai, ngày 23/11/2022, UBND TP.HCM đã có Văn bản số 4427/UBND-KT kiến nghị Thủ tướng Chính phủ duy trì 100% vốn nhà nước để thực hiện sáp nhập Công ty Dịch vụ Công ích Quận 2 và Công ty Dịch vụ Công ích quận Thủ Đức thành Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích TP. Thủ Đức.

2. Quy định pháp luật giới hạn thời gian xử lý tài chính và định giá doanh nghiệp là bao lâu?

Theo Khoản 1 Điều 23 Nghị định số 126/2017/NĐ-CP, thời gian thực hiện xử lý tài chính và tổ chức tư vấn định giá xác định giá trị doanh nghiệp (từ thời điểm xác định giá trị đến thời điểm công bố giá trị) không được quá 12 tháng; đối với doanh nghiệp thuộc diện bắt buộc Kiểm toán Nhà nước thì thời gian không quá 15 tháng. Nếu quá thời hạn mà chưa công bố được giá trị thì phải điều chỉnh thời điểm xác định giá trị và tiến hành kiểm điểm, xử lý trách nhiệm bồi thường chi phí.

3. Đơn vị tư vấn nào đã được chọn để thực hiện CPH tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận 2?

Căn cứ Công văn số 1179/UBND-KT ngày 09/03/2017 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh, hai đơn vị được chấp thuận lựa chọn gồm:

  • Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC: Đơn vị tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp.
  • Công ty Cổ phần Chứng khoán ASC: Đơn vị tư vấn cổ phần hóa công ty.

4. Đề án đề xuất sửa đổi việc tính giá đất khi CPH DNNN như thế nào?

Tác giả đề xuất không áp dụng giá đất theo bảng giá đất định kỳ 5 năm của UBND cấp tỉnh (theo Điều 114 Luật Đất đai 2013) vì không phản ánh đúng giá trị thương mại tại các vị trí đắc địa. Thay vào đó, pháp luật cần quy định giá đất để tính vào giá trị doanh nghiệp CPH phải dựa trên giá đấu thầu gần nhất của quyền sử dụng đất có vị trí tương ứng trên cùng địa bàn.

5. Trường hợp nào bắt buộc Kiểm toán Nhà nước phải tham gia kiểm toán kết quả định giá CPH?

Theo Khoản 1 Điều 26 Nghị định 126/2017/NĐ-CP, Kiểm toán Nhà nước bắt buộc thực hiện kiểm toán đối với: (i) Công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước; (ii) Doanh nghiệp có vốn nhà nước theo sổ sách kế toán từ 1.800 tỷ đồng trở lên; (iii) Công ty TNHH MTV cấp II có vốn chủ sở hữu theo sổ sách từ 1.800 tỷ đồng trở lên; (iv) Các doanh nghiệp khác theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ hoặc đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu.


Kết luận

Đề án tốt nghiệp của tác giả Châu Thị Diễm đã phân tích hệ thống quy định pháp luật hiện hành điều chỉnh công tác cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, đồng thời chỉ ra những vướng mắc pháp lý cụ thể từ thực tiễn triển khai tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận 2 (TP.HCM). Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn về thời hạn định giá, quản lý đất đai và trách nhiệm của tổ chức tư vấn, công trình đã đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho công tác nghiên cứu, hoàn thiện pháp luật về tái cơ cấu và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam.