Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Doanh Nghiệp Nhà Nước Sau Cổ Phần Hóa Tại Tiền Giang

Chuyên khảo phân tích Luận văn cải thiện kết quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa tên địa bàn tỉnh, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2008

97
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

1.1. Tổng quan về Công ty cổ phần và cổ phần hoá DNNN

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và cơ chế hoạt động của Công ty cổ phần

1.2. Cổ phần hoá DNNN

1.2.1. Cổ phần hoá DNNN ở Việt Nam

1.2.2. Sự cần thiết phải cổ phần hoá DNNN

1.2.3. Mục tiêu cổ phần hoá DNNN

1.2.4. Quy trình chuyển DNNN thành Công ty cổ phần

1.2.5. Các cam kết có liên quan đến DNNN và CPH DNNN

1.2.6. Các vấn đề về tài chính khi cổ phần hoá DNNN

1.2.7. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của DNNN sau CPH

1.2.7.1. Vấn đề chi phí đại diện
1.2.7.2. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của DN sau CPH

1.3. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CỔ PHẦN HÓA DNNN VÀ CÁC VẤN ĐỀ VỀ TÀI CHÍNH CỦA DNNN TRƯỚC VÀ SAU CỔ PHẦN HOÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

2.1. Thực trạng công tác CPH và hoạt động DNNN sau CPH trên địa bàn

2.1.1. Thực trạng công tác cổ phần hoá DNNN trên địa bàn

2.1.2. Thực trạng hoạt động DNNN sau CPH

2.1.3. Các vấn đề về tài chính của DNNN trước CPH trên địa bàn

2.1.3.1. Xử lý tài chính trước CPH
2.1.3.2. Xác định giá trị doanh nghiệp
2.1.3.3. Xây dựng phương án cổ phần hóa
2.1.3.4. Tổ chức bán cổ phần lần đầu ra công chúng
2.1.3.5. Một số hạn chế

2.1.4. Phân tích đánh giá thực trạng tài chính DNNN sau CPH trên địa bàn

2.1.4.1. Về huy động vốn xã hội vào phát triển sản xuất kinh doanh
2.1.4.2. Về sử dụng hiệu quả vốn, tài sản nhà nước tại doanh nghiệp
2.1.4.3. Về bảo đảm hài hoà lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động
2.1.4.4. Về phân phối lợi nhuận

2.2. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ TÀI CHÍNH ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC SAU CỔ PHẦN HOÁ

3.1. Những giải pháp cần thực hiện trước khi cổ phần hóa

3.1.1. Hoàn thiện công tác xác định giá trị doanh nghiệp

3.1.2. Tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư chiến lược

3.1.3. Các DNNN cần mạnh dạn sắp xếp lao động

3.1.4. Xác định vốn điều lệ, tỷ trọng vốn nhà nước tham gia tại các công ty cổ phần và thời hạn họat động của công ty cổ phần

3.1.5. Tổ chức bán cổ phần lần đầu ra công chúng

3.2. Những giải pháp cần thực hiện sau khi cổ phần hóa

3.2.1. Giải quyết mối quan hệ giữa các bên có quyền lợi liên quan với công ty cổ phần

3.2.2. Kiểm toán Báo cáo quyết toán tài chính hàng năm

3.2.3. Công khai minh bạch tình hình tài chính công ty cổ phần

3.2.4. Về phân phối lợi nhuận hàng năm của công ty cổ phần

3.2.5. Về bổ sung vốn điều lệ từ các quỹ doanh nghiệp

3.3. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hiệu Quả Cổ Phần Hóa DNNN Tại Tiền Giang

Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước (DNNN) là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước và thúc đẩy phát triển kinh tế. Tại Tiền Giang, quá trình cổ phần hóa DNNN đã diễn ra tích cực trong những năm qua, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế của tỉnh. Tuy nhiên, để đánh giá một cách khách quan và toàn diện về sự thành công của chủ trương này, cần phải xem xét kỹ lưỡng hiệu quả hoạt động DNNN sau cổ phần hóa, bao gồm cả những thành tựu đạt được và những vấn đề còn tồn tại. Mục tiêu cuối cùng là tìm ra những giải pháp nâng cao hiệu quả DNNN một cách bền vững.

1.1. Sự Cần Thiết Khách Quan Của Cổ Phần Hóa Doanh Nghiệp Nhà Nước

Quá trình đổi mới DNNN thông qua cổ phần hóa là một tất yếu khách quan trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Việc chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần giúp DNNN huy động vốn từ xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh và thích ứng tốt hơn với thị trường. Cổ phần hóa tạo ra cơ chế quản lý DNNN sau cổ phần hóa năng động, hiệu quả hơn, giảm thiểu sự can thiệp hành chính từ nhà nước. Theo Nghị quyết số 05 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX, mục tiêu của cổ phần hóa là tạo ra loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu, sử dụng hiệu quả vốn, tài sản của nhà nước và huy động thêm vốn xã hội vào phát triển sản xuất, kinh doanh.

1.2. Các Tiêu Chí Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động Sau Cổ Phần Hóa

Để đánh giá hiệu quả hoạt động DNNN sau cổ phần hóa, cần sử dụng một hệ thống các chỉ tiêu toàn diện, bao gồm cả chỉ tiêu tài chính và phi tài chính. Các chỉ tiêu tài chính quan trọng bao gồm doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), khả năng thanh toán và hiệu quả sử dụng vốn. Các chỉ tiêu phi tài chính bao gồm thị phần, mức độ hài lòng của khách hàng, năng lực đổi mới, trách nhiệm xã hội và môi trường. Việc đánh giá hiệu quả sau cổ phần hóa cần được thực hiện một cách khách quan, minh bạch và có sự tham gia của các bên liên quan.

II. Thực Trạng Cổ Phần Hóa DNNN Và Vấn Đề Tài Chính Tại Tiền Giang

Tiền Giang đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận trong công tác cổ phần hóa DNNN. Tuy nhiên, quá trình này cũng đối mặt với không ít khó khăn và thách thức. Việc xác định giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hóa còn nhiều bất cập, dẫn đến tình trạng thất thoát vốn nhà nước. Cơ cấu vốn sau cổ phần hóa chưa thực sự hợp lý, vốn nhà nước tại doanh nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ cao. Công tác quản trị doanh nghiệp sau cổ phần hóa còn nhiều hạn chế, chưa phát huy được hết tiềm năng của mô hình công ty cổ phần. Bài toán giải pháp nâng cao hiệu quả DNNN vẫn còn bỏ ngỏ.

2.1. Đánh Giá Thực Trạng Công Tác Cổ Phần Hóa Doanh Nghiệp

Theo tài liệu nghiên cứu, đến cuối năm 2007, Tiền Giang đã cổ phần hóa được 25 DNNN, đạt trên 80% kế hoạch. Mặc dù đạt được những kết quả nhất định, quá trình cổ phần hóa còn tồn tại một số hạn chế như: tiến độ triển khai còn chậm, công tác xác định giá trị doanh nghiệp còn nhiều bất cập, việc lựa chọn nhà đầu tư chiến lược chưa thực sự hiệu quả, và cơ chế kiểm tra, giám sát sau cổ phần hóa còn yếu. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả hoạt động của các DNNN sau chuyển đổi.

2.2. Phân Tích Vấn Đề Tài Chính Của DNNN Trước Và Sau Cổ Phần Hóa

Trước khi cổ phần hóa, nhiều DNNN tại Tiền Giang gặp khó khăn về tài chính, nợ nần chồng chất, hiệu quả kinh doanh thấp. Sau cổ phần hóa, tình hình tài chính của một số doanh nghiệp đã được cải thiện đáng kể, tuy nhiên vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại. Việc huy động vốn xã hội vào phát triển sản xuất kinh doanh còn hạn chế, sử dụng hiệu quả vốn và tài sản nhà nước chưa cao, và phân phối lợi nhuận chưa thực sự công bằng, hài hòa lợi ích của các bên liên quan.

III. Giải Pháp Tài Chính Nâng Cao Hiệu Quả DNNN Sau Cổ Phần Hóa

Để nâng cao hiệu quả hoạt động DNNN sau cổ phần hóa tại Tiền Giang, cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, đặc biệt là các giải pháp về tài chính. Cần hoàn thiện công tác xác định giá trị doanh nghiệp trước cổ phần hóa, đảm bảo tính minh bạch và khách quan. Xây dựng tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư chiến lược rõ ràng, minh bạch, ưu tiên các nhà đầu tư có năng lực tài chính và kinh nghiệm quản lý tốt. Bên cạnh đó, cần mạnh dạn sắp xếp lao động, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu của mô hình công ty cổ phần. Cuối cùng, cần tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động của các DNNN sau cổ phần hóa, đảm bảo vốn nhà nước tại doanh nghiệp được sử dụng hiệu quả.

3.1. Hoàn Thiện Công Tác Xác Định Giá Trị Doanh Nghiệp

Công tác xác định giá trị doanh nghiệp trước cổ phần hóa đóng vai trò then chốt, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của Nhà nước và các nhà đầu tư. Cần áp dụng các phương pháp định giá hiện đại, phù hợp với đặc điểm của từng doanh nghiệp, và đảm bảo tính khách quan, minh bạch trong quá trình thực hiện. Bên cạnh đó, cần có sự tham gia của các chuyên gia định giá độc lập để đảm bảo tính chính xác và tin cậy của kết quả định giá.

3.2. Tiêu Chí Lựa Chọn Nhà Đầu Tư Chiến Lược Hiệu Quả

Việc lựa chọn nhà đầu tư chiến lược có vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của DNNN sau cổ phần hóa. Cần xây dựng tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư chiến lược rõ ràng, minh bạch, dựa trên các yếu tố như năng lực tài chính, kinh nghiệm quản lý, khả năng chuyển giao công nghệ, và cam kết phát triển doanh nghiệp bền vững. Đồng thời, cần có cơ chế kiểm tra, giám sát việc thực hiện cam kết của nhà đầu tư chiến lược.

3.3. Xác Định Vốn Điều Lệ Tỷ Trọng Vốn Nhà Nước Hợp Lý

Việc xác định vốn điều lệ và tỷ trọng vốn nhà nước tham gia tại các công ty cổ phần cần được thực hiện một cách thận trọng, dựa trên quy mô, ngành nghề kinh doanh và tiềm năng phát triển của từng doanh nghiệp. Tỷ lệ vốn nhà nước cần đảm bảo quyền chi phối của Nhà nước đối với các doanh nghiệp quan trọng, đồng thời tạo điều kiện thu hút vốn từ các nhà đầu tư khác. Theo tài liệu gốc, cần xác định vốn điều lệ, tỷ trọng vốn nhà nước tham gia tại các công ty cổ phần và thời hạn hoạt động của công ty cổ phần một cách hợp lý.

IV. Cơ Chế Quản Trị Doanh Nghiệp Sau Cổ Phần Hóa Tại Tiền Giang

Để phát huy tối đa hiệu quả của mô hình công ty cổ phần, cần xây dựng cơ chế quản trị doanh nghiệp hiện đại, minh bạch và hiệu quả. Cần tăng cường vai trò của Hội đồng quản trị trong việc định hướng chiến lược và giám sát hoạt động của Ban điều hành. Đồng thời, cần nâng cao năng lực của Ban điều hành, đảm bảo tính chuyên nghiệp và trách nhiệm trong công tác quản lý. Cuối cùng, cần tăng cường sự giám sát của cổ đông, người lao động và xã hội đối với hoạt động của doanh nghiệp.

4.1. Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Các Bên Liên Quan

Sau cổ phần hóa, cần giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa các bên có quyền lợi liên quan, bao gồm Nhà nước, doanh nghiệp, người lao động và các cổ đông. Cần xây dựng cơ chế phân phối lợi nhuận công bằng, đảm bảo lợi ích của tất cả các bên. Đồng thời, cần tạo điều kiện để người lao động tham gia vào quá trình quản lý doanh nghiệp, phát huy vai trò làm chủ và nâng cao tinh thần trách nhiệm.

4.2. Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Hàng Năm

Việc kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm là một biện pháp quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và trung thực của thông tin tài chính, giúp các cổ đông và nhà đầu tư có cái nhìn khách quan và chính xác về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Cần lựa chọn các công ty kiểm toán độc lập, có uy tín và kinh nghiệm để thực hiện kiểm toán, và đảm bảo rằng báo cáo tài chính được công khai, minh bạch.

4.3. Công Khai Minh Bạch Tình Hình Tài Chính Công Ty Cổ Phần

Tính minh bạch là yếu tố then chốt để xây dựng lòng tin của các nhà đầu tư và cổ đông đối với doanh nghiệp. Cần công khai đầy đủ và kịp thời các thông tin về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh và các quyết định quan trọng của doanh nghiệp trên các phương tiện truyền thông phù hợp. Điều này giúp các cổ đông và nhà đầu tư có thể đưa ra các quyết định đầu tư sáng suốt và hiệu quả.

V. Kinh Nghiệm Cổ Phần Hóa Thành Công Và Chính Sách Hỗ Trợ

Nghiên cứu các kinh nghiệm cổ phần hóa thành công từ các địa phương khác và các nước trên thế giới là một việc làm hữu ích để Tiền Giang có thể học hỏi và áp dụng vào thực tiễn. Đồng thời, cần có các chính sách hỗ trợ DNNN cổ phần hóa từ phía Nhà nước, bao gồm hỗ trợ về tài chính, đào tạo nguồn nhân lực, và tư vấn pháp lý. Những chính sách này sẽ giúp DNNN vượt qua khó khăn và thách thức trong quá trình chuyển đổi, nâng cao hiệu quả hoạt động và đóng góp vào sự phát triển kinh tế của tỉnh.

5.1. Bài Học Từ Mô Hình Cổ Phần Hóa Hiệu Quả

Nghiên cứu và học hỏi các mô hình cổ phần hóa hiệu quả từ các địa phương khác và các nước trên thế giới là rất quan trọng. Các mô hình này có thể cung cấp những bài học quý giá về cách thức xác định giá trị doanh nghiệp, lựa chọn nhà đầu tư chiến lược, xây dựng cơ chế quản trị doanh nghiệp, và giải quyết các vấn đề xã hội phát sinh trong quá trình cổ phần hóa.

5.2. Vai Trò Của Chính Sách Hỗ Trợ DNNN Cổ Phần Hóa

Chính sách hỗ trợ DNNN cổ phần hóa từ phía Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chuyển đổi. Các chính sách này có thể bao gồm hỗ trợ về tài chính (ví dụ như cho vay ưu đãi, giảm thuế), hỗ trợ về đào tạo nguồn nhân lực, hỗ trợ về tư vấn pháp lý, và hỗ trợ về xúc tiến đầu tư. Việc xây dựng và thực thi các chính sách hỗ trợ hiệu quả sẽ giúp DNNN vượt qua khó khăn và thách thức, nâng cao hiệu quả hoạt động và đóng góp vào sự phát triển kinh tế của tỉnh.

VI. Kết Luận Về Tương Lai Của Cổ Phần Hóa DNNN Tại Tiền Giang

Việc nâng cao hiệu quả hoạt động DNNN sau cổ phần hóa là một nhiệm vụ quan trọng và cấp bách đối với Tiền Giang. Để đạt được mục tiêu này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, và sự tham gia tích cực của các doanh nghiệp và nhà đầu tư. Với những nỗ lực không ngừng, tin rằng cổ phần hóa DNNN sẽ tiếp tục đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong tương lai.

6.1. Đổi Mới DNNN Thích Ứng Phát Triển Kinh Tế Tiền Giang

Đổi mới DNNN thông qua cổ phần hóa là một động lực quan trọng cho sự phát triển kinh tế Tiền Giang. Việc chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần giúp DNNN nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút vốn đầu tư, và tạo ra nhiều việc làm mới. Đồng thời, việc cổ phần hóa cũng góp phần giảm thiểu sự can thiệp hành chính từ nhà nước, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn.

6.2. Tái Cơ Cấu DNNN Để Phát Triển Bền Vững

Tái cơ cấu DNNN là một quá trình liên tục, đòi hỏi sự chủ động và sáng tạo từ phía các doanh nghiệp. Việc tái cơ cấu có thể bao gồm việc thay đổi cơ cấu tổ chức, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, và mở rộng thị trường. Mục tiêu cuối cùng của tái cơ cấu là giúp các DNNN hoạt động hiệu quả hơn, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế bền vững của tỉnh.

27/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC 1.1 Tổng quan về Công ty cổ phần và cổ phần hóa DNNN: 1.1 Khái niệm, đặc điểm và cơ chế hoạt động của Công ty cổ phần: * Sự ra đời của Công ty cổ phần là tất yếu khách quan: Quá trình xã hội hóa tư bản đòi hỏi sự tăng cường tích tụ và tập trung tư bản ngày càng cao. Thường chỉ những nhà tư bản lớn có quy mô sản xuất ở mức độ nhất định mới có đủ khả năng để trang bị kỹ thuật hiện đại, làm cho năng suất lao động tăng lên, do đó mới có thể giành thắng lợi trong cạnh tranh. Những nhà tư bản có giá trị hàng hóa cá biệt cao hơn mức giá trị hàng hoá xã hội thì sẽ bị thua lỗ và phá sản. Hơn nữa, sự ra đời và phát triển của nền đại công nghiệp cơ khí, của tiến bộ khoa học kỹ thuật đòi hỏi tư bản cố định phải tăng lên, quy mô tối thiểu mà một nhà tư bản phải có để có thể kinh doanh dù trong điều kiện bình thường cũng ngày càng lớn hơn.

Để tránh những kết cục bi thảm có thể xảy ra trong cạnh tranh, các nhà tư bản vừa và nhỏ phải tự tích tụ vốn để mở rộng quy mô sản xuất và hiện đại hoá trang thiết bị , tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm. Nhưng việc tích tụ vốn phải mất một thời gian dài mới có thể thực hiện được.Một lối thoát nhanh hơn và có hiệu quả hơn là các nhà tư bản vừa và nhỏ có thể thoả hiệp và liên minh với nhau, tập trung các tư bản cá biệt của họ lại thành một tư bản lớn để đủ sức cạnh tranh và dành ưu thế với các nhà tư bản khác. Một trong những hình thức tập trung tư bản này là hình thành các Công ty cổ phần. * Khái niệm Công ty cổ phần: 2 Công ty cổ phần là một thể chế kinh doanh, một loại hình doanh nghiệp hình thành, tồn tại và phát triển bởi sự góp vốn của nhiều cổ đông.

Trong Công ty cổ phần số vốn điều lệ của công ty được chia nhỏ thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần. Các cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần được gọi là cổ đông. Bộ máy các Công ty cổ phần được cơ cấu theo nguyên tắc phân quyền nhằm đảm bảo tính chuẩn mực, minh bạch và sự trường tồn của thể chế xuyên qua các biến động và thời gian. Nền tảng và nguyên tắc của các hoạt động của Công ty cổ phần chính là nền dân chủ.

Khái niệm Công ty cổ phần được xem đồng nghĩa với Công ty đại chúng bởi cấu trúc, mục tiêu và tính chất của nó. Quy định trong một số Bộ luật, trong đó có Luật Việt Nam ghi rõ Công ty cổ phần cần có tối thiểu 3 cổ đông, bất kể là pháp nhân hay thể nhân. Tuy nhiên các quy định điều chỉnh Công ty niêm yết thường yêu cầu Công ty phải có số cổ đông lớn hơn nhiều (tại Việt Nam Công ty niêm yết phải có trên 100 cổ đông, tại Hoa Kỳ NYSE yêu cầu Công ty niêm yết phải có ít nhất 2000 cổ đông). Theo điều 77 Luật Doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 Công ty cổ phần được khái niệm như sau: 1.Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: - Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; - Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa; - Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; 3 - Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác trừ trường hợp cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác.Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày đăng ký kinh doanh.

Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán để huy động vốn. * Đặc điểm Công ty cổ phần: - Công ty cổ phần là công ty đối vốn. Vốn được tạo thành bởi nhiều phần vốn góp và được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cổ phần được xác định thông qua một loại chứng khoán gọi là cổ phiếu.

Lợi tức được chia định kỳ từ cổ phiếu gọi là cổ tức. Theo Điều 78 Luật Doanh nghiệp 2005 của Việt Nam, các loại cổ phần bao gồm: - Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông. - Công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi.

Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau: cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại, cổ phần ưu đãi khác do điều lệ công ty quy định. Trong các loại cổ phần ưu đãi trên thì cổ phần ưu đãi biểu quyết chịu một số ràng buộc như: + Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. + Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 3 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận kinh doanh. Sau thời hạn đó cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.

Người được mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ Công ty quy định và do Đại hội đồng cổ đông quy 4 định. Các cổ phần còn lại ( ưu đãi cổ tức, ưu đãi hoàn lại, ưu đãi khác) thường tuân theo các quy tắc do Đại hội đồng cổ đông quy định. Ngoài ra, cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi, trong khi cổ phần ưu đãi có thể chuyển thành cổ phần phổ thông theo quy định của Đại hội đồng cổ đông. Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu nó các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau.

- Công ty cổ phần có khả năng huy động vốn rất lớn nhờ phát hành cổ phần. Các cổ đông được mua bán tự do số cổ phần đang nắm giữ mà không cần có sự thỏa thuận của các cổ đông khác. Vấn đề đặt ra là ai là người quản lý Công ty cổ phần ? Rỏ ràng với khả năng huy động vốn rất lớn nhờ phát hành cổ phần sẽ dẫn đến trong công ty cổ phần có thể có hàng trăm cổ đông. Để thỏa mãn việc tất cả các cổ đông cùng tham gia quản lý thì cần có sự phân định giữa quyền sở hữu và quyền quản lý.

Việc phân định quyền sở hữu và quyền quản lý có thuận lợi là cho phép công ty cổ phần chia nhỏ quyền sở hữu theo những phần góp vốn bằng nhau do vậy việc chuyển nhượng thay đổi quyền sở hữu không gây phiền phức đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc phân định này cũng cho phép công ty cổ phần thuê những nhà quản lý chuyên nghiệp điều hành công ty theo hướng hiệu quả nhất nhưng vẫn đảm bảo mục tiêu ban đầu của chủ sở hữu. Trong thực tế, không bao giờ có sự đồng nhất tuyệt đối giữa mục tiêu của người chủ và người đại diện trong quá trình hoạt động. Điều này làm phát sinh những mâu thuẫn lợi ích giữa chủ sở hữu và nhà quản lý, cũng như những vấn đề giữa người chủ và người đại diện.Các cổ đông là người chủ, còn nhà quản lý chuyên nghiệp là người đại diện.

Nhà quản lý được yêu cầu đặt lợi ích của công ty ( người chủ )cao hơn lợi ích của chính mình. Lợi ích của công ty và lợi ích của 5 nhà quản lý có thể không gặp nhau. Nếu lợi ích của nhà quản lý được xem trọng hơn thì lợi ích thực sự của công ty sẽ bị đe dọa. Mâu thuẫn về quyền lợi giữa cổ đông và nhà quản lý có thể xảy ra là: - Trường hợp Nhà quản lý không sở hữu hoặc chỉ sở hữu một tỷ lệ nhỏ cổ phần có thể làm việc không hết mình vì lợi ích của cổ đông bởi vì không có hoặc chỉ một phần nhỏ lượng thu nhập kiếm được từ cổ phần trở thành của cải của nhà quản lý.

Các nhà quản lý sẽ quan tâm nhiều hơn đến lương và bổng lộc vì phần lớn chi phí này do cổ đông gánh chịu. - Một trường hợp khác có thể xảy ra là khi công ty có tiềm năng phát triển tốt trong tương lai, nhà quản lý muốn giành quyền kinh doanh công ty, họ có thể tìm mọi cách chủ động để mua lại hết cổ phần công ty, biến công ty cổ phần đại chúng thành công ty cổ phần nội bộ hay công ty tư nhân thuộc sở hữu của một vài cá nhân nhà quản lý. Trong thực tế khó có một giải pháp riêng biệt có thể giải quyết một cách trọn vẹn đồng thời 2 lợi ích của người chủ và nhà quản lý vì chúng thường mâu thuẫn nhau. Tuy nhiên một số biện pháp khắc phục sự mâu thuẫn này có thể được vận dụng là : - Việc đề cử chức danh Giám đốc : Giám đốc là người đại diện giữ vai trò quản lý cao nhất của công ty.

Thể hiện tuy là Giám đốc chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông nhưng là người có quyền đại diện công ty và điều hành mọi hoạt động hàng ngày của công ty và chi phối các chức danh quản lý khác. Do đó Đại hội đồng cổ đông nên chọn người sở hữu phần lớn cổ phần trong công ty giữ chức danh Giám đốc. Giám đốc có quyền thuê và sa thải các vị trí quản lý còn lại. 6 - Công ty phải có chế độ khuyến khích để Giám đốc và các nhà quản lý còn lại hành động vì lợi ích của cổ đông như tiền lương và tiền thưởng thoả đáng, như thưởng phần trăm trên mức vượt của lợi nhuận kiếm được so với lợi nhuận kế hoạch, thưởng bằng quyền chọn mua cổ phiếu công ty với giá ưu đãi so với mức giá bán cổ phần trên thị trường tại thời điểm mua, có kế hoạch đãi ngộ để gắn kết nhà quản lý với công ty,… Khi đó, mục tiêu lợi nhuận và hơn thế nữa là giá cổ phiếu đã trở thành động lực chính của Giám đốc và các nhà quản lý.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng Cao Hiệu Quả Doanh Nghiệp Nhà Nước Sau Cổ Phần Hóa Tại Tiền Giang" tập trung vào việc cải thiện hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước sau quá trình cổ phần hóa. Tài liệu phân tích các thách thức và cơ hội mà các doanh nghiệp này phải đối mặt, đồng thời đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả quản lý. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức tối ưu hóa hoạt động kinh doanh, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế nâng cao năng lực cạnh tranh tại tổng công ty đầu tư nước và môi trường việt nam ctcp viwaseen, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực đầu tư nước và môi trường. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về thành lập chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100 vốn điều lệ và thực tiễn thực hiện tại việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của công ty cổ phần sông hồng cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu về các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp nhà nước và cổ phần hóa.