Luận văn thạc sĩ kế toán nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa tại thành phố đà nẵng

Chuyên đề nghiên cứu Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp ..., cập nhật xu hướng mới, giá trị tham khảo cao cho chuyên gia kinh tế

Trường đại học

Đại học Kinh tế Đà Nẵng

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2018

90
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa tại Đà Nẵng

Bài viết này tập trung vào việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước sau quá trình cổ phần hóa tại Đà Nẵng. Cổ phần hóa là một trong những chính sách quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước. Nghiên cứu này sẽ chỉ ra các yếu tố như quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng kinh tế, và chính sách kinh tế có tác động lớn đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp này. Theo đó, việc đánh giá hiệu quả kinh doanh không chỉ dựa vào các chỉ số tài chính như doanh thu, lợi nhuận mà còn cần xem xét các yếu tố bên ngoài như cạnh tranh thị trườngchiến lược kinh doanh.

II. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa. Đầu tiên, quy mô doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng. Doanh nghiệp lớn thường có khả năng tận dụng quy mô để giảm chi phí và tăng cường khả năng cạnh tranh. Thứ hai, tốc độ tăng trưởng kinh tế của địa phương cũng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động. Khi Đà Nẵng phát triển kinh tế mạnh mẽ, các doanh nghiệp sẽ có nhiều cơ hội để mở rộng và tăng trưởng. Cuối cùng, chính sách kinh tế và quản lý doanh nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động. Các chính sách hỗ trợ từ chính phủ có thể tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển.

2.1. Quy mô doanh nghiệp

Quy mô doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh. Doanh nghiệp lớn thường có lợi thế về chi phí và khả năng tiếp cận thị trường. Nghiên cứu cho thấy rằng các doanh nghiệp có quy mô lớn hơn thường có doanh thulợi nhuận cao hơn. Điều này cho thấy rằng việc mở rộng quy mô có thể là một chiến lược hiệu quả để nâng cao hiệu quả hoạt động.

2.2. Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Đà Nẵng cũng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp. Khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu tiêu dùng tăng lên, tạo cơ hội cho doanh nghiệp mở rộng sản xuất và tăng doanh thu. Nghiên cứu cho thấy rằng các doanh nghiệp hoạt động trong môi trường kinh tế phát triển thường có hiệu quả cao hơn so với các doanh nghiệp trong môi trường kinh tế trì trệ.

2.3. Chính sách kinh tế

Chính sách kinh tế của chính phủ có tác động lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước. Các chính sách hỗ trợ như giảm thuế, hỗ trợ tài chính có thể giúp doanh nghiệp cải thiện hiệu quả kinh doanh. Nghiên cứu cho thấy rằng các doanh nghiệp được hưởng các chính sách ưu đãi thường có lợi nhuận cao hơn và khả năng cạnh tranh tốt hơn trên thị trường.

III. Kết luận và khuyến nghị

Từ những phân tích trên, có thể thấy rằng các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa tại Đà Nẵng là rất đa dạng. Để nâng cao hiệu quả hoạt động, các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc mở rộng quy mô, tận dụng cơ hội từ sự phát triển kinh tế và áp dụng các chính sách kinh tế hợp lý. Khuyến nghị cho các doanh nghiệp là cần xây dựng chiến lược kinh doanh rõ ràng, đồng thời cần có sự hỗ trợ từ chính phủ để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững.

09/02/2025
Luận văn thạc sĩ kế toán nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa tại thành phố đà nẵng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUA HOAT DONG VA CAC NHAN TO ANH HUONG DEN HIEU QUA HOAT DONG CỦA DOANH NGHIỆP. HIỆU QUÁ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP. Khái niệm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Theo từ điển kinh tế Anh Việt: Hiệu quả là mối tương quan giữa đầu. vào của các yếu tổ khan hiếm với đầu ra là những hàng hóa, dich vụ.

Tùy theo hình thái đo lường khác nhau mà hiệu quả được gọi là hiệu quả kỹ thuật (đo lường bằng hiện vật) hoặc hiệu quả kinh tế (đo lường bằng chỉ phí). “Trong thực tiễn đời sống xã hội tồn tại rất nhiều mặt hoạt động khác. chính trị, xã hội,.Do vậy, khi nói đến hiệu quả của một lĩnh vực nào đó người ta gắn tên của lĩnh vực đó liền ngay sau hiệu quả như hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả chính trị. Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu kinh tế trong một.

thời kỳ hay một giai đoạn nhất định. Trong phạm vi từng doanh nghiệp riêng lẻ thì hiệu quả kinh tế chính là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, 'Theo Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp của GS/TS. Ngô Đình Giao, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội - 1997, trang 40§ cho rằng: “Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế. là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định, nó biểu hiện mối quan hệ tương quan giữa kết quả thu được và toàn bộ chỉ phí bỏ ra để có kết cquả đó, phản ánh được chất lượng của hoạt đông kinh tế đó”' Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế của một hiện tượng như trên ta có thể hiểu hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh.

trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã đặt ra, nó biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và những chỉ phí bỏ ra để có được kết quả đó, độ chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả cảng cao. Trên góc độ nàythì hiệu quả đồng nhất với lợi nhuận của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng về mặt chất lượng của sản phẩm đối với nhu cầu của thị trường, Theo giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh phẩn II của PGs TS.Trương Bá Thanh và TS.Trần Đình Khôi Nguyên - trường Đại học. Kinh tế Đà Nẵng thì hiệu quả được xem xét giữa mối quan hệ đầu ra là kết quả của doanh nghiệp (doanh thu, lợi nhuận, giá trị sản xuất, giá trị tăng.) với đầu vào là các nguồn lực sử dụng (tài sản, vốn chủ sở hữu, nguồn nhân lực. Như vậy, chỉ tiêu phân tích chung về hiệu quả cơ bản được tính như sau: Đầu ra Hiigu quả hoạt động Đầu vào Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp thường được xem xét trên hai góc độ là hiệu quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả hoạt động tài chính.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh. Có nhiều chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, chỉ tiêu được nhiều nghiên cứu quan tâm là: Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn (ROI), tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản (ROA), tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu. (ROE), tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu (ROS) và tỷ lệ lãi cơ bản trên cổ phiếu phổ thông (EPS) để nghiên cứu về hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp.

Các chỉ tiêu này được quan tâm nhiều vì nó liên quan đến lợi ích của. nhà quản lý, chủ đầu tư, khách hàng, đối tác. và xét cho cùng đó là chỉ tiêu. lợi nhuận đối với các bên có liên quan đến doanh nghiệp.

Lợi nhuận là chỉ tiêu cuối cùng phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp. Chi tiêu lợi nhuận là chỉ tiêu số tuyệt đối không có ý nghĩa nhiều trong công 10 tác phân tích, so sánh, thống kê. Do vậy, lựa chọn các chỉ tiêu tỷ suất liên quan đến lợi nhuận như: ROI, ROS, ROA, ROE, EPS sẽ có ý nghĩa so sánh hiệu quả hoạt động giữa các chủ thể khác nhau về thời gian, không gian. + Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn (ROI): trong quá trình kinh doanh, doanh.

nghiệp muốn lấy thu bù chỉ và có lãi, bằng cách so sánh lợi nhuận với vốn đầu. tư sẽ thấy được khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp từ vốn, có th tính bằng công thức: "Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn “Tổng lợi nhuận trước thu và lãi vay. (®OD) Tổng vốn bình quân Tông ốn bình quân được hiểu là tổng tài sản bình quân: Tổng tài san bình quân = Tổngt sản của năm/ 4 + Tÿ lệ lợi nhuận trên tài sản (RO4): trong quá trình tiến hành hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp đều mong muốn có lãi, bằng cách so sánh lợi nhuận với tài sản đầu tư sẽ thấy được khả năng tạo ra lợi nhuận tử tải sản, có. thể xác định bằng công thức: Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản _ — Lợinhuận trước thuế (ROA) Tổng tài sản quân Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp bỏ ra 1 đồng tài sản đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế, chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ.

hiệu quả sử dụng tài sản tốt, đó là nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. 'Tỷ suất sinh lời tài sản có thể được viết lại theo phương trình Dupont như sau: Lợi nhuận trước thuế Doanhthu ROA £ CC ————— xCC———xI00% Doanh thu “Tổng tai sin BQ " Hay ROA = Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu x Hiệu suất sử dung tai san Từ phương trình trên cho thấy tỷ suất sinh lời tài sản có mối quan hệ với tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và hiệu suất sử dụng tài sản. Tuy nhiên chỉ tiêu ROA chưa phản ánh đầy đủ hiệu quả kinh doanh vì lợi nhuận còn chịu tác động bởi chính sách tải trợ. + Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): là chỉ tiêu phần ánh một đơn vị vốn đầu tư của chủ sở hữu đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế, Trị số của chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp càng tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ.

doanh nghiệp và được xác định theo côngthức: "Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở Lợi nhuận sau thuế hữu (ROE) 'Vốn chủ sở hữu bình quân. Trong đó, số vốn chủ sở hữu bình quân được xác định bằng trung bình giữa vốn chủ sở hữu cuối kỳ và đầu kỳ: 'Vốn chủ sở hữu bình quân = (Số vốn chủ sở hữu hiện có đầu kỳ + Số vốn chủ sở hữu hiện có cuỗi kỳ)/ 2 “Tiếp cận theo quan điểm của Bied ~ Charreton (1920) đưới dạng khai triển phương trình Du-pont về các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu như sau: Lợi nhuận trước thuế Doanh thụ “Tổng tải sin BQ * Tonging taiwi sin x 100% mors Doanh thú VCSH Bi Q BQ 'Từ phương trình Dupont cho thấy mối liên hệ giữa tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) với tỷ suất sinh lời doanh thu và hiệu suất quản lý tài sản. Hay ROE và hiệu quả hoạt động kinh doanh có mỗi quan hệ với nhau. Ngoài 12 ra, phương trình trên còn cho thấy mối quan hệ giữa hiệu quả tài chính với chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và cấu trúc tải chính của doanh nghiệp.

+ Tỳ lệ lợi nhuận trên doanh thu (ÑROS): chỉ tiêu này cho biết một đơn vị doanh thu thuần dem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế, tị số của chỉ tiêu này cảng lớn, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cảng tốt và ngược lại. Trong phân tích kinh doanh, chỉ tiêu này được sử dụng như một chỉ tiêu bổ sung để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và được xác định theo công thức: Lợi nhuận sau thuế Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu. = Doanh thu thuần + Lai cơ bản trên cổ phiếu (EPS): là chỉ tiêu phản ánh mức lợi nhuận mà một cổ phiếu thường có được trong kỳ. Chỉ tiêu này được sử dụng rộng rãi trong CTCP và được xác định như sau Lợi nhuận sau thuế - Cổ tức chỉ trả cho.

Lãi cơ bản trên - _ cổ phiếu ưu đãi cỗ phiếu Số lượng cổ phiều thường bình quân đang lưu hành Chi tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, các cỗ đông đầu tư 1 đồng cổ phiếu phổ thông theo mệnh giá thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này cảng cao càng hấp dẫn các nhà đầu tư. Việc đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh có thể bị tác động bởi mục tiêu của doanh nghiệp mà mục tiêu này có thể ảnh hưởng đến việc lựa chọn cách đo lường u quả hoạt động của doanh nghiệp. Hai chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kế toán đại diện đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh là ROA va ROE đã được nhiều nhà nghiên cứu sử dụng và trong thực tiễn, các 13 nhà quản lý doanh nghiệp thường sử dụng những chỉ tiêu tải chính để do lường, báo cáo và cải thiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. ‘Tom lai, hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh rất da dang va phong phú, có thể đáp ứng được nhiều nhu cầu khác nhau nên khi đánh giá hiệu quả doanh nghiệp tủy từng điều kiện cụ thể, cho phép sử dụng những chỉ tiêu chủ yếu nhất để thỏa mãn mục đích nghiên cứu phủ hợp nhất.

Những đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp nhà nước sau cố phần hóa Thứ nhất, đặc điểm về vốn 'Vốn của doanh nghiệp bao gồm vồn có định, vốn lưu động và các vốn chuyên dùng khác (các quỹ của doanh nghiệp, vốn xây dựng cơ bản) và doanh nghiệp phải có nhiệm vụ tổ chức và huy động các loại vốn cần thiết cho nhu cầu kinh doanh cũng như phân phối, quản lý và sử dụng vốn hiện có. một cách hợp lý, hiệu quả trên cơ sở chấp hành đầy đủ các chính sách và kỷ luật tài chính của Nhà nước. 'Vốn của doanh nghiệp sau CPH được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm: vốn góp từ các cổ đông (nhà nước, người lao động và người quản lý doanh nghiệp) dưới hình thức mua cổ phiếu; vốn bổ sung từ kết quả. kinh doanh; vốn vay nợ ngắn hạn và dài hạn, vay tín dụng ngân hàng; vốn huy.

động từ các quỹ của doanh nghiệp (quỹ phát triển sản xuất, quỹ trợ cấp mắt việc làm, quy khen thưởng, quỹ phúc lợi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa tại Đà Nẵng" phân tích các yếu tố quyết định đến sự thành công của các doanh nghiệp nhà nước sau khi thực hiện cổ phần hóa. Tác giả chỉ ra rằng, hiệu quả kinh doanh không chỉ phụ thuộc vào chiến lược quản lý mà còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài như môi trường kinh tế, chính sách của nhà nước và sự cạnh tranh trên thị trường. Bài viết cung cấp cái nhìn sâu sắc về những thách thức và cơ hội mà các doanh nghiệp này phải đối mặt, từ đó giúp độc giả hiểu rõ hơn về bối cảnh kinh doanh hiện tại tại Đà Nẵng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cổ phần hóa nghiên cứu tại Việt Nam", nơi phân tích sâu hơn về các yếu tố tác động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cổ phần hóa. Ngoài ra, bài viết "Vai trò của KTN trong quản lý nợ công tại Việt Nam" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của các doanh nghiệp nhà nước trong việc quản lý nợ công, một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh. Cuối cùng, bài viết "Ảnh hưởng tích lũy dự trữ ngoại hối đến lạm phát và hoạt động can thiệp của ngân hàng nhà nước Việt Nam" sẽ cung cấp cái nhìn về tác động của chính sách tiền tệ đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về bối cảnh kinh doanh tại Việt Nam.