Những vấn đề kinh tế xã hội trong cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở tỉnh Thanh Hóa

Luận án tiến sĩ phân tích các vấn đề kinh tế xã hội trong cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại tỉnh Thanh Hóa, cung cấp cái nhìn sâu sắc và giải pháp.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2015

230
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. Những công trình đã công bố liên quan đến nội dung luận án

1.2. Các công trình nghiên cứu về CPH DNNN nói chung

1.3. Các công trình nghiên cứu về những vấn đề kinh tế-xã hội nảy sinh trong quá trình CPH và hậu CPH DNNN

1.4. Các công trình nghiên cứu quá trình CPH DNNN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

1.5. Kết quả nghiên cứu của các công trình đã công bố và những vấn đề đặt ra cần được nghiên cứu tiếp

1.6. Những kết quả chủ yếu của các công trình nghiên cứu trên

1.7. Một số vấn đề đặt ra cần được nghiên cứu tiếp

2. CHƯƠNG 2: CÁC VẤN ĐỀ KINH TẾ - XÃ HỘI NẢY SINH TRONG QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1. Khái lược chung về cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước

2.2. Doanh nghiệp nhà nước và vai trò của chúng trong nền kinh tế thị trường

2.3. Những hạn chế của các DNNN và nguyên nhân của chúng

2.4. Thực chất của CPH doanh nghiệp nhà nước

2.5. Cổ phần hóa DNNN – giải pháp cơ bản nhằm khắc phục những yếu kém của khu vực DNNN và nâng cao hiệu quả chung của nền kinh tế

2.6. Các vấn đề kinh tế - xã hội nảy sinh trong quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước

2.7. Xung đột lợi ích – cội nguồn sâu sa của các vấn đề kinh tế-xã hội nảy sinh trong quá trình CPH DNNN

2.8. Các vấn đề kinh tế-xã hội cụ thể thường nảy sinh trong quá trình CPH DNNN

2.9. Những yếu tố ảnh hưởng đến các vấn đề kinh tế- xã hội nảy sinh trong quá trình CPH DNNN

2.10. Môi trường cạnh tranh và khung pháp lý điều tiết hoạt động chung của các doanh nghiệp

2.11. Khuôn khổ pháp lý và tính minh bạch của tiến trình cổ phần hóa các DNNN

2.12. Những biện pháp hỗ trợ của nhà nước đối với các doanh nghiệp trong quá trình cổ phần hóa

2.13. Các thiết chế hỗ trợ quá trình CPH DNNN

2.14. Đội ngũ cán bộ làm công tác CPH

2.15. Nhận thức xã hội về quá trình CPH DNNN

2.16. Thực tiễn giải quyết những vấn đề kinh tế- xã hội nảy sinh trong quá trình này ở một số địa phương và bài học kinh nghiệm cho Thanh Hóa

2.16.1. Thực tiễn giải quyết những vấn đề kinh tế- xã hội nảy sinh trong quá trình này ở một số địa phương

2.16.2. Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Thanh Hóa

3. CHƯƠNG 3: TIẾN TRÌNH CỔ PHẦN HÓA VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶT RA TỪ QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN HÓA CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở TỈNH THANH HÓA

3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và DNNN của Thanh Hóa ảnh hưởng đến quá trình CPH DNNN

3.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội

3.1.2. Đặc điểm DNNN của Thanh Hóa trước cổ phần hóa

3.2. Tình hình, kết quả thực hiện CPH DNNN ở Thanh Hóa

3.2.1. Các giai đoạn triển khai thực hiện cổ phần hóa các DNNN

3.2.2. Một số kết quả và nhận xét chung

3.3. Những vấn đề kinh tế - xã hội nảy sinh trong quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở Thanh Hóa

3.3.1. Tâm lý chần chừ, e ngại, ngăn trở tiến trình CPH

3.3.2. Vấn đề xác định giá trị các doanh nghiệp Nhà nước để cổ phần hoá

3.3.3. Việc đánh giá và xử lý nợ của các DN cổ phần hóa

3.3.4. Vấn đề sắp xếp lại lực lượng lao động và giải quyết lao động “dôi dư” trong các DNCPH

3.3.5. Vấn đề chuyển đổi cấu trúc sở hữu và quan hệ giữa các nhóm cổ đông

3.3.6. Vấn đề quản lý nhà nước và sự phân biệt đối xử đối với DN sau CPH (so với DNNN)

3.3.7. Một số yếu tố ảnh hưởng đến các vấn đề kinh tế - xã hội nảy sinh trong quá trình cổ phần hóa DNNN ở Thanh Hóa

3.4. Cơ chế, chính sách về CPH DNNN

3.4.1. Công tác quản lý nhà nước về CPH DNNN trên địa bàn tỉnh chưa theo kịp với yêu cầu

3.4.2. Các thiết chế hỗ trợ tiến trình CPH DNNN còn kém phát triển

3.4.3. Nhận thức xã hội và công tác tuyên truyền về CPH còn hạn chế

4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ KINH TẾ - XÃ HỘI NẢY SINH TRONG QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở TỈNH THANH HÓA

4.1. Quan điểm giải quyết các vấn đề kinh tế- xã hội nảy sinh trong quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở Thanh Hóa những năm tới

4.2. Bối cảnh của cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở Thanh Hóa những năm tới

4.3. Quan điểm giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội nảy sinh trong quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở Thanh Hóa

4.4. Một số giải pháp nhằm hạn chế và giải quyết các vấn đề kinh tế- xã hội nảy sinh trong quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở Thanh Hóa những năm tới

4.4.1. Đổi mới phương pháp định giá đi đôi với nâng cao kỹ năng và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ định giá tài sản doanh nghiệp

4.4.2. Minh bạch hóa vấn đề tài chính và quyền sở hữu của Nhà nước trong doanh nghiệp sau CPH

4.4.3. Phân định rõ và tách bạch chức năng quản lý Nhà nước với chức năng chủ sở hữu Nhà nước tại các CTCP

4.4.4. Hoàn thiện môi trường kinh doanh, đảm bảo tính bình đẳng trong đối xử giữa các loại hình doanh nghiệp, bảo vệ quyền lợi của người lao động trong các doanh nghiệp sau CPH

4.4.5. Tăng cường vai trò và trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương và nâng cao vai trò của Ban đổi mới doanh nghiệp nhà nước trong quá trình CPH DNNN

4.4.6. Một số kiến nghị với Nhà nước và bộ/ ngành hữu quan

DANH MỤC NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước (cổ phần hóa) là một trong những giải pháp quan trọng nhằm cải cách và nâng cao hiệu quả hoạt động của khu vực doanh nghiệp nhà nước (doanh nghiệp nhà nước). Quá trình này không chỉ đơn thuần là chuyển đổi hình thức sở hữu mà còn liên quan đến việc cải cách quản lý, nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo ra môi trường kinh doanh bình đẳng. Tại Thanh Hóa, việc thực hiện cổ phần hóa đã diễn ra từ những năm 1990 và đã đạt được một số kết quả nhất định. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề kinh tế - xã hội (kinh tế xã hội) nảy sinh trong quá trình này, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của tỉnh. Theo nghiên cứu, những vấn đề này bao gồm xung đột lợi ích giữa các nhóm cổ đông, sự thiếu minh bạch trong quản lý tài sản nhà nước và những khó khăn trong việc xác định giá trị doanh nghiệp trước khi cổ phần hóa. Những yếu tố này đã tạo ra những thách thức lớn cho quá trình cổ phần hóa và cần được giải quyết kịp thời.

1.1. Vai trò của doanh nghiệp nhà nước trong nền kinh tế

Doanh nghiệp nhà nước đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, đặc biệt là trong việc cung cấp dịch vụ công và tạo ra việc làm. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp nhà nước đã bộc lộ những yếu kém trong quản lý và hiệu quả hoạt động. Việc cổ phần hóa được xem là một giải pháp cần thiết để khắc phục những hạn chế này. Cổ phần hóa không chỉ giúp tăng cường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp mà còn tạo ra cơ hội cho các nhà đầu tư tham gia vào quá trình phát triển kinh tế. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh Thanh Hóa đang nỗ lực phát triển kinh tế bền vững và hội nhập quốc tế.

II. Các vấn đề kinh tế xã hội nảy sinh trong quá trình cổ phần hóa

Quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại Thanh Hóa đã dẫn đến nhiều vấn đề kinh tế - xã hội phức tạp. Một trong những vấn đề nổi bật là xung đột lợi ích giữa các nhóm cổ đông, đặc biệt là giữa cổ đông nhà nước và cổ đông tư nhân. Sự thiếu minh bạch trong quy trình cổ phần hóa đã tạo ra những nghi ngờ và lo ngại trong dư luận, ảnh hưởng đến niềm tin của người lao động và cộng đồng. Ngoài ra, việc sắp xếp lại lực lượng lao động sau cổ phần hóa cũng gặp nhiều khó khăn, dẫn đến tình trạng thất nghiệp và bất ổn xã hội. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến tiến trình cổ phần hóa mà còn tác động tiêu cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

2.1. Xung đột lợi ích và sự thiếu minh bạch

Xung đột lợi ích giữa các nhóm cổ đông là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến những vấn đề kinh tế - xã hội trong quá trình cổ phần hóa. Sự thiếu minh bạch trong quy trình cổ phần hóa đã tạo ra những nghi ngờ và lo ngại trong dư luận. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến niềm tin của người lao động mà còn làm giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sau cổ phần hóa. Để giải quyết vấn đề này, cần có những biện pháp cụ thể nhằm tăng cường tính minh bạch và công khai trong quy trình cổ phần hóa, từ đó tạo ra môi trường kinh doanh công bằng và bình đẳng.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

Để nâng cao hiệu quả của quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại Thanh Hóa, cần thực hiện một số giải pháp đồng bộ. Trước hết, cần cải thiện quy trình định giá doanh nghiệp trước khi cổ phần hóa, đảm bảo tính chính xác và minh bạch. Thứ hai, cần tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp sau cổ phần hóa, đảm bảo sự bình đẳng trong đối xử giữa các loại hình doanh nghiệp. Cuối cùng, cần có các chính sách hỗ trợ cho người lao động trong quá trình chuyển đổi, nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến đời sống của họ. Những giải pháp này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả cổ phần hóa mà còn góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại tỉnh Thanh Hóa.

3.1. Cải cách quy trình định giá doanh nghiệp

Cải cách quy trình định giá doanh nghiệp là một trong những yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả cổ phần hóa. Việc định giá chính xác sẽ giúp đảm bảo quyền lợi cho các cổ đông và tạo ra sự công bằng trong quá trình cổ phần hóa. Cần áp dụng các phương pháp định giá hiện đại và minh bạch, đồng thời tăng cường sự tham gia của các chuyên gia độc lập trong quá trình này. Điều này sẽ giúp tăng cường niềm tin của nhà đầu tư và người lao động, từ đó thúc đẩy quá trình cổ phần hóa diễn ra thuận lợi hơn.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án Chương 2: Các vấn đề kinh tế - xã hội nảy sinh trong quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước: cơ sở lý luận và thực tiễn Chương 3: Tiến trình cổ phần hóa và những vấn đề kinh tế - xã hội đạt ra từ quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước ở tỉnh Thanh Hóa Chương 4: Quan điểm và giải pháp giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội nảy sinh trong quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở tỉnh Thanh Hóa 7 z Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Những công trình đã công bố liên quan đến nội dung luận án Cổ phần hóa DNNN là một chủ đề lớn đƣợc nhiều học giả và các nhà hoạch định chính sách quan tâm. Vì vậy, xung quanh vấn đề này đã có khá nhiều công trình khoa học đƣợc công bố, trong đó những công trình liên quan trực tiếp đến đề tài luận án có thể phân thành 3 nhóm: Nhóm 1, gồm các công trình nghiên cứu những vấn đề chung về CPH DNNN; Nhóm 2, gồm những công trình nghiên cứu về các vấn đề kinh tế-xã hội nảy sinh trong quá trình CPH DNNN và cách thức xử lý; Nhóm 3, gồm những bài viết về tiến trình CPH DNNN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Các công trình nghiên cứu về CPH DNNN nói chung + Những công trình nghiên cứu lý luận về cổ phần hóa DN N N Những vấn đề lý luận chung về DNNN và CPH DNNN đƣợc khá nhiều ngƣời, cả trong nƣớc và ngoài nƣớc, quan tâm nghiên cứu.

Tại Việt Nam, ngoài các cơ quan nghiên cứu chuyên ngành nhƣ Viện nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ƣơng, các Viện nghiên cứu của Bộ, Ngành- là cơ quan quản lý trực tiếp doanh nghiệp nhà nƣớc, còn có nhiều chuyên gia kinh tế độc lập đã dày công nghiên cứu vấn đề này. Trong số hàng trăm công trình đã xuất bản mà NCS tiếp cận đƣợc, nhìn chung đều hƣớng tới một mục đích chung là tìm ra con đƣờng đƣa DNNN vào quĩ đạo vận động của kinh tế thị trƣờng, làm cho DNNN thích ứng đƣợc với cơ chế mới. Các tác giả Nguyễn Hữu Từ (1993), Ngô Quang Minh (2001), Nguyễn Cảnh Hoan (2002), Đỗ Thị Phi Hoài (2003), Lê Hồng Hạnh (2004), và nhiều ngƣời khác đều thống nhất quan điểm, cho rằng CPH DNNN là tất yếu khách quan trong quá trình chuyển nền kinh tế từ vận động theo cơ chế kế hoạch hóa 8 z tập trung sang cơ chế thị trƣờng có sự quản lý của Nhà nƣớc, theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Cơ sở khoa học và thực tiễn của việc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam” (1998) đã chỉ rõ cơ sở khoa học của việc cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nƣớc.

Từ việc trở lại quá khứ tìm kiếm nguồn gốc ra đời của công ty cổ phần, bằng sự diễn giải giản đơn, dễ hiểu đề tài đã làm sáng tỏ tính ƣu việt của công ty cổ phần mà các loại hình kinh tế khác không thể nào có đƣợc. Tuy nhiên, các tác giả cũng lƣu ý rằng, CTCP không phải hoàn toàn hiệu quả hơn DNNN, mà bản thân chúng cũng có những hạn chế nhất định. Một số tác giả đƣa ra vấn đề có tính lý luận quan trọng nhƣng hiện đang có những ý kiến khác nhau, là nên gọi quá trình chuyển DNNN thành công ty cổ phần là cổ phần hoá hay tƣ nhân hoá? Các tác giả của đề tài trên khẳng định, rằng không thể coi các doanh nghiệp có thành phần Nhà nƣớc (tuy mức độ khác nhau) nhƣ xí nghiệp liên doanh, công ty cổ phần, hay công ty trách nhiệm hữu hạn. là tƣ nhân, vì cho dù hiểu theo nghĩa rộng hay nghĩa hẹp, trong công ty cổ phần có yếu tố Nhà nƣớc.

Theo họ, nếu Nhà nƣớc- ngƣời đại diện cho toàn dân tham gia, mà lại coi là tƣ nhân thì sẽ là điều không hiểu nổi. Tƣơng tự nhƣ vậy, các vấn đề nhƣ: cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nƣớc có làm chệch hƣớng XHCN không?”; lợi ích của Nhà nƣớc và của ngƣời lao động sẽ nhƣ thế nào? hay công ty cổ phần hoạt động có hiệu quả hơn doanh nghiệp Nhà nƣớc không?. cũng đƣợc bàn tới khá nhiều trong các công trình đã công bố. Tuy nhiên, hầu hết các tác giả đều có chung một câu trả lời là: CPH DNNN không hề làm chệch hƣớng xã hội chủ nghĩa; các doanh nghiệp nhà nƣớc sau khi cổ phần hoá đều hoạt động có hiệu quả hơn, thể hiện là các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận, thu nhập của ngƣời lao động, lợi tức cổ phần đều tăng lên so với trƣớc.

Trên cơ sở thực tiễn đó, kết luận đƣợc rút ra là, khi chuyển doanh nghiệp nhà nƣớc thành công ty cổ phần thì nếu có mất chỉ “mất” đi tác phong quan liêu, cửa quyền và sự tham nhũng, lãng phí. mà 9 z thôi, còn cái đƣợc cơ bản và lâu dài là lợi ích của cả Nhà nƣớc, tập thể và ngƣời lao động đều tăng lên. Đó là vì, mặc dù công ty cổ phần có cấu trúc khá phức tạp, nhƣng do tách bạch quyền sở hữu với quyền kinh doanh, chuvên môn hoá sản xuất nên công ty cổ phần đạt hiệu quả cao hơn các hình thức khác, kể cả doanh nghiệp tƣ nhân, công ty TNHH và doanh nghiệp 100% vốn nhà nƣớc. Vì vậy, việc chuyển DNNN thành công ty cổ phần là hợp quy luật xã hội hoá nguổn vốn đầu tƣ và kinh doanh, là xu thế tất yếu khách quan ở nƣớc ta, và cái đƣợc sẽ nhiều hơn cái mất.

Một số công trình đề cập cơ sở thực tiễn của việc cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nƣớc. Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ƣơng (1994), Bộ Tài chính (1998), và Bùi Quốc Anh (2009), khi phân tích luận cứ khoa học của việc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nƣớc trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trƣờng ở Việt Nam đều khẳng định rằng: sự thay đổi thể chế kinh tế đòi hỏi phải cổ phần hoá, vì các thể chế kinh tế, lần lƣợt đi từ kinh tế thị trƣờng tự do đến kinh tế kế hoạch hoá tập trung và hiện tại là kinh tế hỗn hợp. Kinh tế hỗn hợp ra đời là cơ sở cho sự xuất hiện và phát triển công ty cổ phần và công ty cổ phần chính là hiện thân bậc cao của kinh tế hỗn hợp. Hay nói cách khác, so với các loại hình doanh nghiệp khác, công ty cổ phần có nhiều ƣu điểm nhƣ khả năng huy động vốn với quy mô lớn cho đầu tƣ phát triển; mục tiêu của những ngƣời góp vốn thống nhất; sự liên tục và không hạn định về thời gian hoạt động; phƣơng thức quản lý khoa học chặt chẽ; khả năng phân tán rủi ro cao.

Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nƣớc là phù hợp với chủ trƣơng phát triển kinh tế của các quốc gia, kể cả nƣớc ta. Đối với các nƣớc phát triển đó là thay đổi theo hƣớng mở rộng hơn sở hữu cộng đồng, giảm bớt tỷ trọng sở hữu Nhà nƣớc và sở hữu tập tập thể. Đối với các nƣớc đang phát triển và đặc biệt là những nƣớc có nền kinh tế chuyển đổi, đây là vấn đề quan trọng, nhạy cảm về chính trị. Một số khác lại khẳng định: cổ phần hoá là một giải pháp tài chính quan trọng hiện nay, góp phần giải quyết khó khăn về vốn từng bƣớc nâng 10 z cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh của các DNNN; đồng thời tạo điều kiện để Nhà nƣớc tập trung nguồn lực cho sự phát triển các lĩnh vực khác của nền kinh tế.

+ Những công trình nghiên cứu thực tiễn cổ phần hóa DN N N Đề tài NCKH cấp Bộ, do Ngô Quang Minh làm chủ nhiệm (2001) đã đƣa ra kinh nghiệm của một số nƣớc trên thế giới về vấn đề CPH DNNN và phân tích tính khả thi của việc áp dụng kinh nghiệm đó vào điều kiện Việt Nam. Đánh giá tiến độ cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nƣớc, khảo sát tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nƣớc đã cổ phần hóa, trên cơ sở đó đề tài đƣa ra một số quan điểm định hƣớng và giải pháp chung nhất mang tính chiến lƣợc cho sự phát triển của doanh nghiệp nhà nƣớc trong thời gian tiếp theo. Nhiều luận án tiến sĩ kinh tế đã đƣợc bảo vệ đã tiếp cận quá trình CPH DNNN dƣới các góc độ khác nhau. Luận án của Nghiên cứu sinh Trần Hồng Thái, với đề tài “Các giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả tiến trình CPH DNNN” (2001) đã tập trung làm rõ: quá trình phát triển của kinh tế cổ phần và các loại hình doanh nghiệp mang tính cổ phần, khẳng định quá trình phát triển này có tính quy luật.

Qua nghiên cứu lịch sử hình thành, phát triển của hệ thống xí nghiệp quốc doanh, “mổ xẻ” thực trạng hệ thống DNNN, luận án khẳng định nguyên nhân làm chậm tiến độ CPH là do “vai trò điều tiết của nhà nƣớc và cơ chế chính sách”. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm thúc đẩy thực hiện có hiệu quả tiến trình CPH DNNN giai đoạn 2001 - 2010. Theo dòng tƣ duy đó, Luận án Tiến sĩ với đề tài: “Tiếp tục đẩy mạnh quá trình CPH DNNN ở Việt Nam giai đoạn đến năm 2010” (2003) của Nghiên cứu sinh Đỗ Thị Phi Hoài đã đƣa ra cái nhìn tổng thể về quá trình CPH DNNN ở Việt Nam sau 10 năm thực hiện (1992-2002); phân tích những khó khăn, vƣớng mắc cần tháo gỡ và đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy quá trình CPH DNNN trong thời gian đến năm 2010. 11 z Đề tài nghiên cứu của Nguyễn Cảnh Hoan (2002) đã đề cập đến vấn đề thể chế tài chính trong tiến trình CPH DNNN ở Việt Nam.

Đề tài đã tập trung làm rõ cơ sở lý luận về mối quan hệ của thể chế tài chính đối với cổ phần hóa DNNN, trong đó đã làm rõ vai trò và ý nghĩa của việc xác định một thể chế tài chính phù hợp trong cổ phần hóa DNNN. Có một số công trình khoa học nghiên cứu cả doanh nghiệp nhà nƣớc ở các quốc gia trên thế giới và xu thế cải cách doanh nghiệp nhà tại các quốc gia đó để rút ra bài học bổ ích cho Việt Nam về vấn đề này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Những vấn đề kinh tế xã hội trong cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở tỉnh Thanh Hóa" của tác giả Trịnh Văn Súy, dưới sự hướng dẫn của PGS. Phí Mạnh Hồng, trình bày những thách thức và cơ hội trong quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại Thanh Hóa. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các vấn đề kinh tế mà còn xem xét tác động xã hội của việc chuyển đổi này, từ đó đưa ra những khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp sau cổ phần hóa. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách thức cải thiện quản lý và phát triển bền vững trong bối cảnh kinh tế hiện nay.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở Việt Nam, nơi phân tích sâu hơn về hiệu quả kinh doanh sau khi cổ phần hóa. Bài viết Nghiên Cứu Luận Án Tiến Sĩ Kinh Tế Tại Huyện Cẩm Khê, Tỉnh Phú Thọ cũng cung cấp cái nhìn về các vấn đề kinh tế tại một địa phương khác, có thể so sánh với tình hình tại Thanh Hóa. Cuối cùng, bài viết Nghiên cứu tác động của FDI đến đổi mới công nghệ của doanh nghiệp Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của đầu tư nước ngoài trong việc thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp trong nước. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề kinh tế xã hội liên quan đến cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.