Nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh TP.HCM sau cổ phần hóa

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh cải thiện kết quả hoạt động ngân hàng tmcp công thương chi nhánh tp hcm sau cổ phần hóa, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2014

105
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHTM VÀ CỔ PHẦN HÓA

1.1. Một số khái niệm

1.2. Khái niệm về ngân hàng thương mại

1.3. Khái niệm cổ phần hóa

1.4. Quan điểm chung về cổ phần hóa

1.5. Quan điểm của một số nhà kinh tế học Việt nam hiện nay

1.6. Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả hoạt động của NHTM

1.7. Chức năng, nghiệp vụ của NHTM

1.7.1. Chức năng cơ bản của NHTM

1.7.2. Chức năng trung gian tín dụng

1.7.3. Chức năng trung gian thanh toán

1.7.4. Chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính

1.8. Các nghiệp vụ của NHTM

1.8.1. Nghiệp vụ tạo lập nguồn vốn

1.8.2. Nghiệp vụ sử dụng vốn

1.8.3. Nghiệp vụ trung gian thanh toán và ngân quỹ

1.9. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM

1.9.1. Năng lực tài chính

1.9.2. Nhóm tiêu chí về công nghệ và sản phẩm dịch vụ

1.9.3. Nhóm tiêu chí về quản trị điều hành và chất lượng nguồn nhân lực

1.9.4. Nhóm tiêu chí về mạng lưới và thị phần

1.9.5. Nhóm tiêu chí về thương hiệu và văn hóa doanh nghiệp

1.9.6. Tiêu chí hiệu quả về mặt xã hội

1.10. Tiến trình cổ phần hóa ở Việt nam và tác động của cổ phần hóa đối với hoạt động của NHTM

1.10.1. Tiến trình cổ phần hóa DNNN ở Việt nam qua các giai đoạn

1.10.2. Chủ trương của Đảng, nhà nước về cổ phần hóa

1.10.3. Các giai đoạn của quá trình cổ phần hóa DNNN ở Việt nam

1.10.4. Việc cổ phần hóa các NHTM nhà nước tại Việt nam

1.10.5. Tác động của cổ phần hóa đối với hoạt động của hệ thống NHTM

1.10.5.1. Tạo sân chơi bình đẳng cho các NHTM trong kinh doanh
1.10.5.2. Hội nhập sâu rộng vào thị trường tài chính thế giới
1.10.5.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh, chất lượng phục vụ, đa dạng hóa sản phẩm ngân hàng

1.11. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VIETINBANK CN

2.1. Khái quát VietinBank và VietinBank CN

2.2. Quá trình hình thành và phát triển của VietinBank

2.3. Giới thiệu đôi nét về VietinBank CN TP

2.4. Mối quan hệ giữa hội sở chính VietinBank và các chi nhánh trong hệ thống

2.5. Tình hình hoạt động kinh doanh của VietinBank CN TP.HCM trên các mặt chủ yếu

2.5.1. Hoạt động của VietinBank CN TP.HCM trước cổ phần hóa

2.5.1.1. Năng lực tài chính
2.5.1.2. Về công nghệ và sản phẩm dịch vụ ngân hàng
2.5.1.3. Quản trị điều hành và chất lượng nguồn nhân lực
2.5.1.4. Nhóm tiêu chí về mạng lưới và thị phần
2.5.1.5. Thương hiệu và văn hóa doanh nghiệp
2.5.1.6. Hiệu quả về mặt xã hội

2.5.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của VietinBank CN TP.HCM từ sau cổ phần hóa đến nay

2.5.2.1. Năng lực tài chính
2.5.2.2. Về công nghệ và sản phẩm dịch vụ ngân hàng
2.5.2.3. Quản trị điều hành và chất lượng nguồn nhân lực
2.5.2.4. Mạng lưới và thị phần
2.5.2.5. Thương hiệu và văn hóa doanh nghiệp
2.5.2.6. Hiệu quả về mặt xã hội

2.5.3. So sánh trước và sau cổ phần hóa tại VietinBank CN TP

2.5.4. Những mặt còn hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

2.5.4.1. Hạn chế, tồn tại
2.5.4.2. Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại trên

2.6. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VIETINBANK CN TP

3.1. Quan điểm và định hướng phát triển của VietinBank CN TP.HCM từ năm 2013 đến 2018

3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của VietinBank CN TP

3.2.1. Giải pháp phát huy mặt tích cực của công tác cổ phần hóa đối với hoạt động kinh doanh của chi nhánh

3.2.2. Giải pháp khắc phục hạn chế và tác động tiêu cực từ thực trạng hoạt động kinh doanh của chi nhánh

3.2.2.1. Nhóm các giải pháp về công tác phát triển nguồn vốn
3.2.2.2. Nhóm các giải pháp về công tác tín dụng
3.2.2.3. Nhóm các giải pháp về công tác quản lý và xử lý nợ có vấn đề
3.2.2.4. Nhóm giải pháp đẩy mạnh đầu tư, ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại, đa dạng hóa và nâng cao tiện ích các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng

3.2.3. Giải pháp nâng cao năng lực quản trị của lãnh đạo chủ chốt

3.2.4. Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ

3.2.5. Nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro

3.2.6. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tạo động lực làm việc cho người lao động

3.2.7. Nhóm giải pháp Marketing

3.3. Kết luận Chương 3

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về ngân hàng TMCP Công thương TP

Ngân hàng TMCP Công thương TP.HCM, hay còn gọi là VietinBank CN TP.HCM, đã trải qua một quá trình chuyển đổi quan trọng từ ngân hàng nhà nước sang ngân hàng cổ phần. Cổ phần hóa không chỉ giúp ngân hàng tăng cường hiệu quả hoạt động mà còn tạo ra cơ hội mới trong việc thu hút vốn đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh. Việc này đã mở ra một giai đoạn mới cho ngân hàng, với nhiều thách thức và cơ hội trong bối cảnh thị trường tài chính ngày càng cạnh tranh.

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của VietinBank CN TP.HCM

VietinBank CN TP.HCM được thành lập vào năm 1988, với mục tiêu phục vụ nhu cầu tài chính của các doanh nghiệp và cá nhân trên địa bàn thành phố. Qua nhiều năm phát triển, ngân hàng đã không ngừng mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng dịch vụ, đặc biệt là sau khi thực hiện cổ phần hóa vào năm 2011.

1.2. Vai trò của VietinBank trong hệ thống ngân hàng Việt Nam

VietinBank đóng vai trò quan trọng trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, cung cấp các dịch vụ tài chính đa dạng và hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương. Ngân hàng không chỉ tập trung vào hoạt động tín dụng mà còn mở rộng sang các lĩnh vực dịch vụ ngân hàng hiện đại.

II. Thách thức trong hoạt động ngân hàng TMCP Công thương TP

Sau cổ phần hóa, VietinBank CN TP.HCM phải đối mặt với nhiều thách thức lớn. Cạnh tranh gia tăng từ các ngân hàng khác, yêu cầu về chất lượng dịch vụ ngày càng cao từ khách hàng, và áp lực từ các quy định của nhà nước là những yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

2.1. Cạnh tranh trong ngành ngân hàng

Sự gia tăng số lượng ngân hàng thương mại cổ phần đã tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt. VietinBank cần phải cải thiện chất lượng dịch vụ và phát triển các sản phẩm mới để thu hút khách hàng.

2.2. Áp lực từ quy định và chính sách

Các quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn vốn và quản lý rủi ro ngày càng nghiêm ngặt, yêu cầu VietinBank phải nâng cao năng lực quản lý và tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng TMCP Công thương TP

Để nâng cao hiệu quả hoạt động, VietinBank CN TP.HCM cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và cải tiến quy trình làm việc. Việc đầu tư vào công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực là rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

3.1. Đầu tư vào công nghệ ngân hàng

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng. VietinBank cần đầu tư vào hệ thống ngân hàng điện tử và các dịch vụ trực tuyến để phục vụ khách hàng tốt hơn.

3.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo nhân viên là một yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng dịch vụ. VietinBank cần xây dựng chương trình đào tạo bài bản để nâng cao kỹ năng và kiến thức cho đội ngũ nhân viên.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại VietinBank CN TP

Nghiên cứu thực tiễn tại VietinBank CN TP.HCM cho thấy rằng việc áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đã mang lại kết quả tích cực. Ngân hàng đã cải thiện được chất lượng dịch vụ và tăng trưởng doanh thu sau cổ phần hóa.

4.1. Kết quả tài chính sau cổ phần hóa

Sau khi cổ phần hóa, VietinBank CN TP.HCM đã ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ về doanh thu và lợi nhuận. Các chỉ số tài chính như ROA và ROE cũng đã được cải thiện đáng kể.

4.2. Phản hồi từ khách hàng

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về chất lượng dịch vụ của VietinBank. Sự hài lòng của khách hàng là một trong những yếu tố quan trọng giúp ngân hàng duy trì và phát triển thị phần.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho VietinBank CN TP

VietinBank CN TP.HCM cần tiếp tục phát huy những thành tựu đã đạt được và khắc phục những hạn chế còn tồn tại. Định hướng phát triển bền vững và an toàn sẽ là chìa khóa để ngân hàng duy trì vị thế cạnh tranh trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

Ngân hàng cần xây dựng chiến lược phát triển bền vững, tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng thị trường.

5.2. Tăng cường quản lý rủi ro

Quản lý rủi ro hiệu quả sẽ giúp VietinBank giảm thiểu các tác động tiêu cực từ thị trường và duy trì sự ổn định trong hoạt động kinh doanh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng tmcp công thương chi nhánh tp hcm sau cổ phần hóa

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ NHTM VÀ CỔ PHẦN HÓA 1. Một số khái niệm 1. Khái niệm về NHTM Có nhiều cách hiểu về NHTM tùy theo góc độ nhìn nhận của các nhà chuyên môn, tuy nhiên hầu hết các quan điểm đều dựa trên chức năng và phương thức hoạt động để định nghĩa về nó. -Theo Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941), “Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng nguồn lực đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”.

- Còn trong luật ngân hàng của Đan Mạch (1930) lại định nghĩa: “Những nhà băng thiết yếu gồm các nghiệp vụ ký thác, buôn bán vàng bạc, hành nghề thương mại và hành nghề địa ốc, các phương tiện tín dụng và hối phiếu, thực hiện các nghiệp vụ chuyển ngân, đứng ra bảo hiểm”. - Theo từ điển kinh tế tài chính ngân hàng của PGS-PTS Lê Văn Tề định nghĩa NHTM “là ngân hàng nhận ký thác tiền gửi của khách hàng và cung cấp cho khách hàng dịch vụ chi trả (séc) cùng với việc tạo điều kiện thuận lợi cho việc ký thác tiết kiệm và cho vay”. - Theo giáo trình nhập môn tài chính tiền tệ khoa tài chính nhà nước trường đại học kinh tế TP.Hồ Chí Minh thì cho rằng “ngân hàng thương mại là một định chế tài chính trung gian tiêu biểu đóng một vai trò quan trọng trong việc khai thông các nguồn vốn tiết kiệm đáp ứng nhu cầu đầu tư của các chủ thể trong nền kinh tế, đồng thời nó cũng giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cho nền kinh tế vận hành nhịp nhàng hữu hiệu”. Sử Đình Thành và Vũ Thị Minh Hằng, (2008, trang 264).

- Còn theo quan điểm của các nhà làm luật Việt nam tại điều 20 khoản 2 và điều 7 Luật các tổ chức tín dụng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng có hiệu lực thi hành ngày 01/10/2004, NHTM là loại hình TCTD thực hiện hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan, Luật TCTD năm 2010 thì cho rằng NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Tóm lại: NHTM là tổ chức tài chính trung gian, hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, nó cung cấp một số dịch vụ cho khách hàng và nhận tiền gửi của khách hàng với các hình thức khác nhau. Nghiệp vụ kinh doanh của NHTM rất phong phú và đa dạng cùng với sự phát triển của khách hàng, khoa học kỹ thuật, kinh tế và xã hội, hoạt động của NHTM cũng có nhiều phương pháp mới, nhưng các nghiệp vụ kinh doanh về cơ bản không thay đổi là nhận tiền gửi và hoạt động cho vay, đầu tư. Qua NHTM, các chính sách tài chính tiền tệ của quốc gia được thực hiện một cách nhanh chóng và cũng nhờ nó mà việc kiểm soát hoạt động của các doanh nghiệp theo đúng luật pháp được dễ dàng hơn.

Trong cơ chế thị trường, các NHTM và các TCTD cũng là các doanh nghiệp nhưng chúng là những doanh nghiệp đặc biệt vì tài sản trong quá trình kinh doanh của các NHTM đều phụ thuộc vào các khách hàng. Khái niệm cổ phần hóa 1. Quan điểm chung về cổ phần hóa Cổ phần hóa là quá trình chuyển đổi quyền sở hữu một NHTM nhà nước thành sở hữu của nhiều người bằng cách những người này bỏ tiền ra mua cổ phần của NHTM cổ phần hóa và trở thành cổ đông của ngân hàng, thường được thực hiện ở những nước có nền kinh tế thị trường khi tiến hành các giải pháp chuyển đổi các NHTM nhà nước thành những ngân hàng thuộc sở hữu tư nhân hoặc những ngân hàng có sở hữu hỗn hợp giữa nhà nước và tư nhân hoặc những ngân hàng thuộc sở hữu giữa tư nhân với nhau. Quá trình chuyển đổi này được gọi là cổ phần hóa với mục đích nhằm giảm bớt một phần sở hữu nhà nước trong các NHTM nhà nước để cải thiện tình hình kinh tế, được thực hiện theo những cách như: chỉ bán một số ít cổ phần đối với những ngân hàng quan trọng, chiến lược mà nhà nước vẫn muốn giữ cổ phần chi phối hoăc bán toàn bộ cổ phần đối với những ngân hàng xét thấy LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 không cần giữ cổ phần chi phối.

Cũng có quan niệm khác cho rằng cổ phần hóa chính là quá trình tư nhân hóa, tư nhân hóa theo nghĩa rộng tức là sự biến đổi tương quan giữa nhà nước và thị trường trong đời sống kinh tế của một nước theo hướng ưu tiên thị trường; còn tư nhân hóa theo nghĩa hẹp tức là quá trình giảm bớt quyền lực nhà nước hoặc giảm bớt sự kiểm soát của chính phủ trong một doanh nghiệp.(đề cương bài giảng môn tài chính doanh nghiệp, chuyên đề 3: tái cấu trúc TCDN của GS Dương Thị Bình Minh, trường ĐHKT TP. Quan điểm của một số nhà kinh tế học Việt nam hiện nay. - Quan điểm thứ nhất cho rằng cổ phần hóa chính là quá trình tư nhân hóa, chuyển hình thức sở hữu nhà nước sang sở hữu tư nhân quản lý và điều hành phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà nước giai đoạn hiện nay là phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN khuyến khích việc mở rộng, phát triển đa thành phần kinh tế trong đó chú trọng phát triển thành phần kinh tế tư nhân. - Quan điểm thứ hai cho rằng cổ phần hóa chỉ là hình thức xác định lại về mặt chủ sở hữu của NHTM do trước đây nêu ra một cách quá chung chung là do nhà nước quản lý, cán bộ nhân viên làm chủ nên đã hình thành tư tưởng sở hữu chung, mọi người cùng làm chủ nhưng thực chất không ai làm chủ dẫn đến buông lỏng quản lý gây thất thoát tài sản công.

- Quan điểm thứ ba thì cho rằng cổ phần hóa thực chất là quá trình xã hội hóa NHTM, cả nhà nước và tư nhân cùng liên kết, góp vốn vào ngân hàng để hợp tác kinh doanh kiểu lời ăn lỗ chịu nhằm giảm gánh nặng về chi phí điều hành quản lý và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Như vậy cổ phần hóa NHTM là việc chuyển đổi những ngân hàng mà nhà nước xét thấy không cần thiết nắm giữ 100% vốn thành NHTM cổ phần với đa hình thức sở hữu, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư, người lao động được nắm giữ cổ phần trở thành những người chủ thực sự của ngân hàng đó nhằm huy động được nguồn vốn nhàn rỗi của toàn xã hội để đầu tư đổi mới công nghệ, cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả hoạt động của NHTM.

Trong nền kinh tế thị trường, vấn đề hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh có vai trò đặc biệt quan trọng quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế, điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải tính toán chi tiết, cụ thể, chính xác các kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính, thị trường đầu vào, đầu ra của sản phẩm, dự báo được các biến động bất lợi có thể xảy ra để có phương án xử lý thích hợp giúp doanh nghiệp đạt mục tiêu tăng trưởng ổn định, tăng lợi nhuận và quy mô hoạt động, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh; như vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh có nghĩa là: Theo P.Nordhaus thì hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loạt hàng hóa mà không cắt giảm một loạt hàng hóa khác. Một nền kinh tế có hiệu quả phải nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất PPF (production possibilities frontier) đó là tập hợp mức sản lượng tối đa của các hàng hóa mà nền kinh tế có thể sản xuất với tất cả nguồn lực sẵn có. (Samuellson& Nordhaus, 1989); hiệu quả sản xuất kinh doanh theo quan điểm của hai ông đề cập ở đây có tính chất bao trùm toàn bộ nền kinh tế, đó là việc phân bổ có hiệu quả các nguồn lực sản xuất trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế đạt hiệu quả cao nhất. Theo quan niệm của các nhà quản trị, hiệu quả (effectiveness) là mức độ đạt được mục tiêu đề ra như mục tiêu kinh doanh thể hiện bằng hiệu quả kinh tế, mục tiêu tăng trưởng thể hiện qua mức độ tăng trưởng hoặc có thể là những mục tiêu khác như: chính trị, văn hóa, xã hội, môi trường,.

Theo quan niệm của các nhà kinh tế học, hiệu quả hoạt động kinh doanh chính là hiệu quả của hoạt động đầu tư, việc đầu tư được coi là hiệu quả khi lợi nhuận đạt được tối đa có thể trên cơ sở tối đa hóa doanh thu và tối thiểu hóa chi phí. Như vậy hiểu một cách chung nhất hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, biểu hiện sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất mở rộng như: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 nguồn lao động, đối tượng lao động, phương tiện lao động, công cụ lao động, tiền vốn và các yếu tố khác., nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh, với chi phí bỏ ra ít nhất mà đạt hiệu quả cao nhất. Hiệu quả họat động NHTM là kết quả mà ngân hàng đó đạt được so với kế hoạch đề ra về các tiêu chí đánh hoạt động trong kỳ. Tùy giai đoạn phát triển, tùy chiến lược kinh doanh của mỗi NHTM việc đánh giá hiệu quả hoạt động dựa trên các tiêu chí khác nhau.

Hiện nay tại VietinBank, việc đánh giá hiệu quả hoạt động dựa trên các nhóm tiêu chí như: Năng lực tài chính, Công nghệ - Sản phẩm dịch vụ, Quản trị điều hành - Chất lượng nguồn nhân lực, Mạng lưới - Thị phần, Thương hiệu - Văn hóa doanh nghiệp và Hiệu quả về mặt xã hội. Chức năng, nghiệp vụ của NHTM 1. Chức năng cơ bản của NHTM.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ