Chương 1. Khái quát về Quy tắc thuế tối thiêu toàn cầu Chương 2. Cơ hội và thách thức khi áp dụng Quy tắc thuế tối thiêu toàn cầu trong quy định và thực thi pháp luật thuế tại Việt Nam Chương 3. Yêu cầu và một số khuyến nghị khi áp dụng Quy tắc thuế tối thiểu toàn cầu đối với pháp luật thuế Việt Nam PHAN NỘI DUNG CHU ONG 1.
KHÁI QUAT VE QUY TÁC THUE TOI THIEU TOAN CAU 1. Khái niệm và quá trình hình thành Quy tắc thuế tối thiêu toàn cầu Theo Quy tắc mẫu Chong xoi mòn cơ sở thuê toàn cau của OECD, “Quy tắc thuê tôi thiểu toàn câu” (GIoBE) thuộc Tru cột 2 trong Khung giải pháp Hai trụ cột, quy định một hệ thông thuê phối hợp nhằm dam bão các Tập doan doanh nghiệp đa quốc gia quy mô lớn (MNE) phải nộp mức thuê tôi thiểu đồi với thu nhập phát sinh ở mỗi nước nơi các MNE hoạt đông Việc nay được thực hiện bằng cách ap dụng thuế bỗ sung đối với lợi nhuận phát sinh tại một nước khi thuê suất thực tê thập hơn mức thuê suất tôi thiểu, được xác định trên cơ sở từng quốc gia* Đối tượng áp dụng của Quy tắc thuế tối thiểu toản cầu là các tập doan đa quốc gia có doanh thu hợp nhất toản câu từ 750 triệu Euro hang năm trở lên theo báo cáo từng quéc gia trong it nhật hai năm của bồn năm tải chính liên tiép liên kê trước thời điểm thực hiện nghĩa vụ thuế tối thiểu toan câu, trừ một số trường hợp theo quy định”. Vi dụ như: Công ty XI tại Việt Nam, có trụ sở Công ty me tối cao tại Han Quốc (Tập đoàn X). Han Quốc sé áp dung thuế tối thiểu toàn câu vào năm 2024.
Nếu trong 4 năm từ 2020 ~ 2023 có ít nhất 2 năm doanh thu hop nhất của Tap đoàn X đạt từ 750 triệu Euro trở lên thi Tap đoản X sé thuộc đôi tượng áp đụng Quy tắc thuế tôi thiểu toàn câu. Quá trink hừnh thành Quy tắc thué tối thiêu toàn cầu Trong bổi cảnh toản câu hóa diễn ra ngày cảng sâu rộng, sư phát triển của công nghệ thông tin mà các mô hình kinh tê mới (kinh té chia sẽ, kinh tế 3 OECD (2021), Tex Ctallenges Arising from te Dighalstion of te Eronany — Global Arti Base osion Model Rules Pillar Two), Tex Chall: Base Erosion Mode] Rules (Pillar Two)- OECD from the Digtalisation of the Ec ~ Global Antz ` Các trường hop sau không tude doi trong ap dung thuỷ tối thiếu toàn cầu: Các tổ chú của Chinh pli nước ngoài tô chức phi loinhnin, |qxữ hưu tríhoặc quý đầu trải cổng ty me tôi cao của Tập đoàn công ty da. quốc ga đâu trhoặc Dat kỳ hinh darequý đầu tenio của các công ty, tô chức; Công ty thánh viền hoặc các Công ty thành viên tại một quốc gia mã ở đó các công ty này có tổng doanh tha trưng bình thap hơn 10 triệu Euro và cô tổng thu nhập trưng bmh hoặc Tố tại quốc ga đó thip hon 1 triệu Ero.) đã và đang làm thay đổi các mô hình kinh doanh truyền thông. Nhiéu loại hình kinh doanh mới dựa trên nên tảng công nghệ thông tin ra đời, đem lại những lợi ích mới cho khách hang, đồng thời đặt các cơ quan quản ly vao tình huéng cân phải thay đôi các biện pháp quản lý phủ hop, đặc biết la các cơ quan quản lý thuê.
Bên cạnh đó, sự phát triển không đông đều giữa các quốc gia và vùng lãnh thô, sự chênh lệch về trình độ quan ly vả sự khác biệt về các chính sách ưu dai thu hút đâu tư nước ngoài đang tạo cơ hôi cho các doanh nghiệp hoạt đông đa quốc gia lợi dụng để tránh việc thực hiện các ngiữa vu thuê đôi với hoạt động sản xuất kinh doanh Cụ thể như các công ty đa quốc gia, thông qua các hoạt động kinh doanh qua nên tảng số xuyên quốc gia (mà không có sự hiện điện vật lý ở quốc gia đó) đã tận đụng cơ hội để tránh nghĩa vụ thuê thông qua chuyển lợi nhuận tử quốc gia có thuê suat cao sang quốc gia có thuế suât thấp, thực hiện các hoạt động chuyển giá. Các hoạt động trên đã gây xói mon nghiêm trong nguôn thu ngân sách của các quốc gia, dẫn đến việc nhiều nước trên thé giới đơn phương áp dung các loại thuế khác nhau, phat sinh bat đồng giữa các nước. Theo ước tính của OECD, xói mòn cơ sở thuế do các hảnh vi tránh thuê va chuyển lợi nhuận nhằm hưởng lợi từ chênh lệch mức thuê thu nhập doanh nghiệp của các công ty đa quốc gia đã lam that thu thuê từ 100 ty đến 240 tỷ USD mỗi năm, tương đương với khoảng từ 4% đến 10% số thuê thu từ thuế thu nhập doanh nghiệp toản câuŠ Trong bôi cảnh đó, vào thang 6/2013, Tổ chức Hop tác va Phát triển Kinh tế (OECD) đã khởi xướng và được nguyên thủ các quốc gia G20 (Nhóm 20 Bộ trưởng Tài chính và Thông đốc Ngân hang Trung ương của 20 nên kinh tế lớn nhất thé giới) thông qua sáng kiên chông xói mòn cơ sở thuê và chuyển dich lợi nhuận (Base Erosion and Profit Shifting - BEPS). Năm 2015, Bộ trưởng Tài chính các nước G20 dé nghị OECD thiết lập Khuôn khé hợp tác chung, theo đó đến đầu năm 2016 các nước không thuộc nhóm G20, đặc biệt ˆ Nguấn Quang Din C018), “Ting chẳng các gỗi phíp chẳng xó muôn cơ sở tu vi duy lọinbuônh, bitps Jimof gov mivebcenter/pantallvelucste pages r/Mchi-tist-tn dD ocName=MOFUCM139812, truy cập ngày 7/3/2024 11 lả các nước đang phát triển tham gia Diễn dan hop tác toàn câu về BEPS (IF) trên cơ sở bình đẳng như nhau.
Năm 2017, Việt Nam đã tham gia và là thành viên thứ 100 của IF. Triển khai các hành động của BEPS, ngày 9/7/2021, các Bộ trưởng Tài chính và Thông đóc Ngân hang trung ương của Nhóm G20 đã thông nhất về nguyên tắc giải pháp Hai tru cột nhằm giải quyết các thách thức về thuê phát sinh trong quá trình số hóa nên kinh tế trong đó Trụ cột một phân bô thuê đôi với hoạt đông kinh doanh dựa trên kỹ thuật số, Trụ cột hai đặt ra mức thuê doanh nghiệp tối thiểu toàn câu 15% đôi với các công ty đa quốc gia nhằm ngăn các công ty này chuyển lợi nhuận sang quốc gia có thuê suất thap để tránh thuế. Ngày 8/10/2021, thé giới được chứng kiến một bước tiền lớn trong hợp tác về thuê toàn câu khi các thanh viên Diễn dan hợp tác thực hiện các giải pháp chồng xới mòn cơ sở tính thuê vả chuyển lợi nhuận (IF) thông qua Giải pháp Hai trụ cột nhằm cải cách các quy tắc về thuế quốc tế dé giải quyết các thách thức phat sinh trong quá trình số hóa nên kinh tế, dam bảo các công ty đa quốc gia phải trả một phan thuế công bằng ở những nơi ma các công ty này hoạt động và tạo ra lợi nhuận. Trong Giải pháp Hai trụ cột, nêu như Trụ cét 1 tập trung vào phân bỏ thuế đôi với hoạt đông kinh doanh dựa trên kỹ thuật sô (phân bỏ lại quyền đánh thuế đối với các công ty đa quốc gia giữa nơi đặt trụ sở chính và nơi hoạt động kinh doanh) thì Trụ cét 2 đặt ra mức thuê thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tôi thiểu toản câu 15% đối với các công ty đa quốc gia có doanh thu hợp nhật hang năm từ 750 triệu Euro trở lên trong 2 năm trong vòng 4 năm soát xét.
Mục tiêu mà Tru cột 2 hướng dén là nhằm làm giãm hoặc triệt tiêu đông lực chuyển lợi nhuận của các công ty đa quốc gia thuộc đối tượng áp dụng sang những quốc gia, vùng lãnh thô có thuế suất thuế TNDN thập đề tránh thuế, dam bao lợi nhuận của các công ty nảy phải được đánh thuê ỡ mức tôi thiểu la 15% dù đang kinh doanh ở bat kỳ đâu. Theo đó, với vai trò là thanh viên của Diễn dan hợp tác toàn câu về BEPS (IF), Việt Nam đã đông thuận và không có y kiên bao lưu về nội dung thuộc hai Khung giải pháp nêu trên Đền nay, Khung giải pháp Hai trụ cột đã nhận được sư đồng thuận của 142/142 nước thành viên IF. Nội dung cơ bản của Quy tắc thuế tối thiêu toàn cầu Quy tắc thuế tôi thiểu toản cầu có các nôi dung chính sau: Quy tắc tông hợp thu nhập chịu thuế tôi thiểu (Income Inclusion Rule — IIR), Quy tắc loi nhuận chịu thuê dưới mức tối thiểu (Undertaxed Payment Rule ~ U TPR); Thuê bổ sung tôi thiểu nội dia đạt chuẩn (Qualified Domestic Minimum Top-up Tax - QDMTT;: Quy tắc tng hợp thu nhập chịu thuế tôi thiểu (IIR) la quy định đánh thuê từ trên xuống, theo đó cho phép quốc gia nơi dat trụ sở của công ty mẹ tdi cao được quyền đánh thuê bé sung công ty mẹ tôi cao đối với thu nhập của công ty thanh viên ở các nước mà chịu thuế suất thực tế thâp hơn mức thuê suất tôi thiểu 15%. Trường hợp công ty me tối cao cư trú tại quốc gia chưa áp dung IIR, thì công ty nằm giữ von thứ cấp kế tiếp trong chuỗi cơ cầu sở hữu của tập đoàn sẽ kê khai và nôp phân thuê bố sung tại nước của công ty này.” Quy định lợi nhuận chịu thuê dưới mức tối thiểu (U TPR) bé trợ cho quy định IIR nêu trên, ap dung trong trường hợp công ty thành viên đang chịu mức thuế suất thực tế thap hơn mức tôi thiểu, nhưng chưa bị đánh thuế b6 sung theo quy định IIR tại một nước nao khác, thì các quốc gia có công ty thành viên thuộc tập đoàn có quyên thu thuê bô sung đôi với công ty thanh viên 6 quốc gia đó.
Trong trường hop có nhiều quốc gia nơi hoạt động của các công ty thành viên của tập doan hoạt đông đa quóc gia áp dụng quy định UTPR, mỗi quốc gia sẽ được phân bô một phân của sô thuê bô sung dựa trên số lượng nhân viên va giá trị số sách rong của tai sản hữu hình ở mỗi quốc giaŠ ` DECD (2021), Tax Challenges Arising from the Digitalisation of the Economy ~ Global Anti-Base Erosion Model Rules Pillar To), Tax Challenges Arising from the Digtalisation of the Economy — Global Anti- Base Brosion Model Rules Pillar Taro)- OECD, tr. 13-14 13 Thuế bỗ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn (QDMTT) là quy định quan trọng đôi với các quóc gia tiếp nhận đầu tư. Theo quy định mẫu của OECD, các nước có mức thué thu nhập doanh nghiệp (TNDN) thực tê thập hơn 15%, được quyên ban hanh quy định pháp luật dé giành quyên thu thuê bỗ sung theo quy định QDMTT trước các quốc gia khác.