Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Cơ hội và thách thức khi áp dụng Quy tắc thuế tối thiểu toàn cầu và một số khuyến nghị đối với pháp luật thuế tại Việt Nam" của tác giả Nguyễn Ngọc Linh Chi (Chuyên ngành Luật Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Luật Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Thanh Tú) được thực hiện trong bối cảnh cải cách thuế quốc tế diễn ra mạnh mẽ với sự ra đời của Giải pháp Hai trụ cột từ Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) và Nhóm G20.

Về bối cảnh thực tiễn, kể từ ngày 01/01/2024, Quy tắc thuế tối thiểu toàn cầu chính thức có hiệu lực áp dụng tại Việt Nam thông qua việc Quốc hội ban hành Nghị quyết số 107/2023/QH15 ngày 29/11/2023 về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu. Theo rà soát của Tổng cục Thuế, quy định này tác động trực tiếp đến khoảng 122 tập đoàn đầu tư nước ngoài (FDI) tại Việt Nam, đồng thời tạo cơ hội thu bổ sung vào ngân sách nhà nước khoảng 14.600 tỷ đồng. Trong giai đoạn trước đó, Việt Nam chủ yếu sử dụng các công cụ ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở mức rất cao (thuế suất 10% kéo dài từ 15 đến 30 năm, miễn thuế 4 năm và giảm 50% trong 9 năm tiếp theo, cùng các ưu đãi đặc biệt theo Quyết định số 20/2021/QĐ-TTg) để thu hút dòng vốn FDI. Việc áp dụng mức thuế suất tối thiểu 15% làm mất đi hiệu lực của các ưu đãi thuế truyền thống, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đánh giá toàn diện các cơ hội, thách thức để điều chỉnh hệ thống pháp luật thuế và chính sách thu hút đầu tư.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ cơ hội và thách thức khi áp dụng Quy tắc thuế tối thiểu toàn cầu trong quá trình ban hành các quy định và thực thi pháp luật thuế tại Việt Nam, từ đó đề xuất một số khuyến nghị đối với pháp luật thuế Việt Nam.

Để đạt được mục đích trên, khóa luận xác định 03 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Trình bày khái quát về quá trình hình thành, nội dung của Quy tắc thuế tối thiểu toàn cầu.
  2. Phân tích và đánh giá cơ hội và thách thức khi áp dụng Quy tắc thuế tối thiểu toàn cầu trong quá trình ban hành các quy định và thực thi pháp luật thuế tại Việt Nam.
  3. Từ việc nghiên cứu cơ hội và thách thức đặt ra, đề xuất một số khuyến nghị đối với pháp luật thuế Việt Nam.

Đối tượng nghiên cứu trọng tâm là Quy tắc thuế tối thiểu toàn cầu cùng các cơ hội và thách thức đặt ra cho Việt Nam dưới góc độ pháp luật về Thuế và Đầu tư, tập trung vào các đạo luật: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2014), Luật Quản lý thuế năm 2019 và Luật Đầu tư năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi thời gian và nội dung: Tập trung vào các vấn đề lý luận và thực tiễn từ tháng 6/2013 (khi OECD khởi xướng và G20 thông qua sáng kiến Chống xói mòn cơ sở thuế và chuyển dịch lợi nhuận - BEPS) đến đầu năm 2024.
  • Phạm vi không gian: Giới hạn chủ yếu trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, kết hợp khảo cứu kinh nghiệm lập pháp và thực thi tại một số quốc gia xuất khẩu và tiếp nhận vốn đầu tư lớn trên thế giới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên nền tảng phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và phép duy vật biện chứng, kết hợp hệ thống khung pháp lý và lý thuyết thuế quốc tế:

  • Khung lý thuyết và văn bản pháp lý nền tảng:
    • Quy tắc mẫu về chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu (GloBE Rules) thuộc Trụ cột 2 trong Khung giải pháp Hai trụ cột của OECD/G20, bao gồm: Quy tắc tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu (IIR), Quy tắc lợi nhuận chịu thuế dưới mức tối thiểu (UTPR) và cơ chế Thuế bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn (QDMTT).
    • Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam: Nghị quyết số 107/2023/QH15; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành; Luật Đầu tư năm 2020 (đặc biệt là nguyên tắc bảo đảm đầu tư kinh doanh tại Điều 13); Quyết định số 508/QĐ-TTg ngày 23/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030; Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.
    • Các điều ước quốc tế: Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA, Điều 8.5), Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP, Điều 9.4) và hơn 60 Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư song phương (BIT).
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp (sử dụng chủ yếu tại Chương 1): Phân tích các văn bản quy phạm pháp luật quốc tế và trong nước, tổng hợp các tài liệu học thuật nhằm xây dựng cơ sở lý luận về Trụ cột 2.
    • Phương pháp nghiên cứu lý luận và thực tiễn (sử dụng chủ yếu tại Chương 2): Phân tích số liệu thực tế về dòng vốn FDI, tình trạng chuyển giá, số thu ngân sách để nhận diện cơ hội và thách thức pháp lý.
    • Phương pháp quy nạp (sử dụng chủ yếu tại Chương 3): Từ các thách thức và xung đột pháp lý đã nhận diện, quy nạp và khái quát thành các yêu cầu, đề xuất giải pháp lập pháp cụ thể.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ báo cáo thống kê chính thức của Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) năm 2023 và Quý 1/2024; số liệu tổng kết thi hành luật của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế; các báo cáo và hướng dẫn kỹ thuật của OECD, Ngân sách Nhà trắng Hoa Kỳ, tài liệu của các tổ chức tư vấn quốc tế (EY, PwC, Rödl & Partner) và kỷ yếu hội thảo chuyên ngành của Bộ Tài chính, Trường Đại học Luật Hà Nội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Khái quát về Quy tắc thuế tối thiểu toàn cầu

Chương 1 hệ thống hóa quá trình hình thành, nội dung kỹ thuật cốt lõi của Trụ cột 2 (OECD/G20) và tình hình triển khai tại các nhóm quốc gia, đồng thời phân tích nội dung Nghị quyết số 107/2023/QH15 của Việt Nam.

  • Khái niệm và cơ chế hoạt động: Quy tắc GloBE áp dụng cho các tập đoàn đa quốc gia (MNE) có doanh thu hợp nhất hàng năm từ 750 triệu Euro trở lên trong ít nhất 2 năm của 4 năm tài chính liền kề trước đó. Các thực thể bị loại trừ gồm: tổ chức chính phủ, tổ chức quốc tế, tổ chức phi lợi nhuận, quỹ hưu trí, quỹ đầu tư/bất động sản là công ty mẹ tối cao (hoặc thực thể do các tổ chức này sở hữu ít nhất 85% tài sản), và các đơn vị có doanh thu trung bình dưới 10 triệu Euro cùng thu nhập trung bình/lỗ dưới 1 triệu Euro tại một quốc gia.
  • Ba quy tắc trụ cột:
    1. Quy tắc IIR: Cho phép quốc gia đặt trụ sở công ty mẹ tối cao thu thuế bổ sung đối với thu nhập của công ty thành viên tại các quốc gia có thuế suất thực tế dưới 15%.
    2. Quy tắc UTPR: Quy tắc bổ trợ, cho phép các quốc gia nơi có công ty thành viên thu một phần thuế bổ sung (phân bổ theo số lượng nhân viên và giá trị sổ sách ròng của tài sản hữu hình) nếu công ty thành viên chưa bị thu thuế theo IIR.
    3. Cơ chế QDMTT: Cho phép nước tiếp nhận đầu tư được ưu tiên thu khoản thuế bổ sung đối với thu nhập chịu thuế thấp trước khi nước đặt công ty mẹ áp dụng IIR hoặc UTPR.
  • Tình hình triển khai tại các quốc gia:
Nhóm quốc gia Quốc gia/Khu vực Tình hình triển khai và lộ trình áp dụng
Chủ yếu xuất khẩu vốn Liên minh Châu Âu (EU) Thông qua Chỉ thị về thuế tối thiểu (EU Directive); áp dụng IIR từ 01/01/2024, UTPR từ 01/01/2025.
Vương quốc Anh Đạo luật Tài chính (Số 2) 2023: áp dụng IIR và QDMTT từ năm 2024, UTPR từ năm 2025.
Hoa Kỳ Hướng dẫn áp dụng tín dụng thuế nước ngoài (FTC) ngày 11/12/2023; xem xét nâng thuế suất cơ chế GILTI từ 10,5% lên 21%.
Hàn Quốc Áp dụng IIR và UTPR từ 01/01/2024; ban hành Nghị định hướng dẫn chi tiết vào tháng 2/2024.
Nhật Bản Luật sửa đổi Đạo luật thuế thu nhập thông qua ngày 28/3/2023; áp dụng IIR từ 01/04/2024; UTPR và QDMTT dự kiến năm 2024.
Singapore Kế hoạch ngân sách 2023: áp dụng QDMTT và GloBE từ 01/01/2025.
Chủ yếu nhận vốn Malaysia Dự luật Tài chính (số 2) 2023 công bố tháng 12/2023; dự kiến áp dụng IIR, UTPR và QDMTT từ 01/01/2025.
Indonesia Ban hành Luật HPP và Nghị định GR-55 (tháng 12/2022); dự kiến áp dụng trong năm 2024.
Thái Lan Phê duyệt nguyên tắc ngày 07/03/2023; Cục Doanh thu lấy ý kiến dự thảo luật tháng 3/2024; dự kiến áp dụng từ 01/01/2025.
Philippines Gia nhập Diễn đàn IF tháng 11/2023; duy trì thuế ưu đãi theo Luật Phục hồi doanh nghiệp (SCIT 5%) và chưa ban hành luật thích ứng.
  • Khung pháp lý tại Việt Nam theo Nghị quyết số 107/2023/QH15:
    • Công thức tính QDMTT: $$\text{Số thuế TNDN bổ sung QDMTT} = (\text{Tỷ lệ thuế bổ sung} \times \text{Lợi nhuận tính thuế bổ sung}) + \text{Số thuế bổ sung điều chỉnh (nếu có)}$$ Trong đó: Tỷ lệ thuế bổ sung = 15% - Thuế suất thực tế (ETR). Lợi nhuận tính thuế bổ sung = Thu nhập ròng GloBE - Phần giảm trừ dựa trên tài sản hữu hình và tiền lương (mức chuẩn là 5% giá trị tài sản hữu hình trung bình và 5% tổng tiền lương, áp dụng tỷ lệ chuyển tiếp từ 2024).
    • Thời hạn kê khai, nộp thuế: Chậm nhất 12 tháng sau khi kết thúc năm tài chính đối với QDMTT; chậm nhất 18 tháng (năm đầu tiên) và 15 tháng (các năm tiếp theo) đối với IIR.
    • Căn cứ ban hành: Căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 về thực hiện thí điểm chính sách mới thuộc thẩm quyền của Quốc hội.

Chương 2. Cơ hội và thách thức khi áp dụng Quy tắc thuế tối thiểu toàn cầu trong quy định và thực thi pháp luật thuế tại Việt Nam

Chương 2 đi sâu phân tích 04 cơ hội và 03 nhóm thách thức pháp lý - kinh tế đối với Việt Nam.

  • 04 Cơ hội nổi bật:
    1. Hạn chế hiện tượng trốn, tránh thuế và chuyển giá: Theo số liệu Bộ Tài chính năm 2021, có tới 14.203 doanh nghiệp FDI báo lỗ (chiếm 55% tổng số doanh nghiệp FDI cả nước), nhiều doanh nghiệp thua lỗ liên tục nhưng vẫn mở rộng đầu tư. Điển hình như trường hợp Công ty TNHH Grab: doanh thu tăng từ 1,5 tỷ đồng năm 2014 lên 6.384 tỷ đồng năm 2022 nhưng chưa phát sinh nghĩa vụ thuế TNDN do chuyển hàng trăm tỷ đồng chi phí bản quyền, quản lý cho các bên liên kết tại Singapore và Quần đảo Cayman. Quy tắc GloBE giúp triệt tiêu động cơ chuyển lợi nhuận sang thiên đường thuế.
    2. Bảo vệ quyền đánh thuế của nước nguồn và tăng thu ngân sách: Giữ lại quyền thu số thuế chênh lệch khoảng 14.600 tỷ đồng mỗi năm từ 122 tập đoàn FDI (thay vì để quốc gia đặt trụ sở công ty mẹ thu theo IIR), đồng thời cho phép Việt Nam thu thuế bổ sung đối với các tập đoàn trong nước đầu tư ra nước ngoài đạt ngưỡng 750 triệu Euro.
    3. Thúc đẩy cải cách hệ thống thuế theo chuẩn mực quốc tế: Hiện thực hóa định hướng tại Quyết định số 508/QĐ-TTg và Văn kiện Đại hội XIII của Đảng về mở rộng cơ sở thuế và phòng chống xói mòn nguồn thu.
    4. Đổi mới chiến lược thu hút FDI thế hệ mới: Buộc Việt Nam chấm dứt "cuộc đua xuống đáy" về ưu đãi thuế (vốn kéo thuế suất thực tế của nhiều dự án lớn xuống mức 2,95% - 6% so với thuế suất danh nghĩa 20%), chuyển trọng tâm sang cải thiện môi trường đầu tư, hạ tầng logistics, nguồn nhân lực kỹ thuật cao và công nghiệp hỗ trợ.
  • 03 Thách thức lớn:
    1. Suy giảm tính hấp dẫn và sức cạnh tranh thu hút FDI: Tác động mạnh đến khoảng 335 dự án có vốn đầu tư đăng ký trên 100 triệu USD trong lĩnh vực công nghệ cao tại các khu công nghiệp, khu kinh tế (như Samsung, Intel, LG) — nhóm này chỉ chiếm 1% số lượng dự án nhưng chiếm tới gần 30% tổng vốn FDI cả nước (tương đương 131,3 tỷ USD).
    2. Xung đột với nguyên tắc bất hồi tố ưu đãi đầu tư: Khoản 2 Điều 13 Luật Đầu tư năm 2020 quy định khi văn bản pháp luật mới ban hành quy định ưu đãi thấp hơn, nhà đầu tư được tiếp tục hưởng ưu đãi trước đó cho thời gian còn lại. Việc áp thuế 15% làm vô hiệu hóa các cam kết ưu đãi thuế tại Giấy chứng nhận đầu tư, đồng thời có nguy cơ vi phạm cam kết đối xử không kém thuận lợi hơn tại Điều 8.5 EVFTA, Điều 9.4 CPTPP và các BIT song phương.
    3. Gia tăng áp lực lên công tác quản lý thuế: Cơ quan thuế gặp khó khăn trong việc bóc tách giao dịch phức tạp, xử lý các điều chỉnh chênh lệch kế toán tài chính, thiếu hụt cơ sở dữ liệu kết nối quốc tế và quy trình nghiệp vụ kiểm tra chuyên sâu đối với các tập đoàn đa quốc gia.

Chương 3. Yêu cầu và một số khuyến nghị khi áp dụng Quy tắc thuế tối thiểu toàn cầu đối với pháp luật thuế Việt Nam

Chương 3 xác định 03 yêu cầu lập pháp và đưa ra các khuyến nghị chính sách cụ thể nhằm hoàn thiện khung pháp lý Việt Nam:

  • 03 Yêu cầu đối với pháp luật thuế:
    1. Khắc phục vướng mắc, bảo đảm tính thống nhất và không xung đột với các cam kết bảo hộ đầu tư hiện hành.
    2. Bảo đảm tính minh bạch, công bằng giữa các chủ thể nộp thuế, chống thất thu ngân sách.
    3. Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế thị trường, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và thông lệ quốc tế.
  • Các nhóm khuyến nghị cụ thể:
    • Sửa đổi toàn diện Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp: Xây dựng lộ trình luật hóa các quy định của Trụ cột 2; thu hẹp diện miễn, giảm thuế; bổ sung quy định IIR và QDMTT vào nội luật; điều chỉnh chính sách thuế không phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế; bổ sung cơ chế kiểm soát các mô hình kinh doanh số và thương mại điện tử xuyên biên giới.
    • Ban hành Nghị định hướng dẫn chi tiết Nghị quyết số 107/2023/QH15: Hướng dẫn chi tiết quy định xác định người nộp thuế (Điều 2), cách tính thuế suất thực tế và xác định đơn vị hợp thành kê khai nộp thuế (Điều 4).
    • Ban hành Nghị định về thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ đầu tư: Căn cứ Nghị quyết số 110/2023/QH15 của Quốc hội, sử dụng nguồn thu từ thuế TNDN bổ sung để hỗ trợ trực tiếp bằng tiền (không tính vào thu nhập chịu thuế TNDN) cho doanh nghiệp nhằm thay thế ưu đãi thuế bị mất, phù hợp với quy định quốc tế.
Tiêu chí Nội dung quy định trong Dự thảo Nghị định về Quỹ hỗ trợ đầu tư
05 Nhóm chi phí được hỗ trợ 1. Chi phí đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.
2. Chi phí nghiên cứu và phát triển (R&D).
3. Chi phí đầu tư tạo tài sản cố định.
4. Chi phí sản xuất sản phẩm công nghệ cao.
5. Chi phí đầu tư hệ thống công trình hạ tầng xã hội.
Đối tượng và điều kiện áp dụng - Dự án sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao hoặc ứng dụng công nghệ cao: Vốn đầu tư trên 12.000 tỷ đồng hoặc doanh thu trên 20.000 tỷ đồng/năm.
- Dự án trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D): Vốn đầu tư trên 3.000 tỷ đồng.
Yêu cầu giải ngân Giải ngân tối thiểu 12.000 tỷ đồng (đối với dự án công nghệ cao) và 1.500 tỷ đồng (đối với trung tâm R&D) trong thời hạn 03 năm kể từ ngày cấp/điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về các quy tắc IIR, UTPR, QDMTT của OECD/G20 cùng kinh nghiệm lập pháp ứng phó của 10 quốc gia và vùng lãnh thổ (EU, Anh, Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore, Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Philippines).
  • Phản ánh chính xác các số liệu thực tiễn tại Việt Nam:
    • Tác động đến 122 tập đoàn đa quốc gia, ước tính tăng thu ngân sách 14.600 tỷ đồng từ QDMTT.
    • Phân tích cơ cấu 39.140 dự án FDI (tính đến 20/12/2023) với 468,0 tỷ USD tổng vốn đăng ký, cập nhật số liệu Quý 1/2024 đạt 39.758 dự án với hơn 475,8 tỷ USD vốn đăng ký (trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm 60,4% / 287,5 tỷ USD; bất động sản chiếm 14,7% / 70,1 tỷ USD; sản xuất phân phối điện chiếm 8,5% / 40,7 tỷ USD).
    • Nhận diện nhóm đối tượng chịu ảnh hưởng lớn nhất gồm 335 dự án FDI quy mô trên 100 triệu USD (chiếm gần 30% tổng vốn FDI cả nước, tương đương 131,3 tỷ USD).
    • Dẫn chứng số liệu 14.203 doanh nghiệp FDI báo lỗ năm 2021 (chiếm 55%) và trường hợp chuyển giá cụ thể của Công ty TNHH Grab để chứng minh tính cấp thiết của cơ chế chống xói mòn cơ sở thuế.
  • Đề xuất giải pháp lập pháp khả thi: Đóng góp luận cứ khoa học để hoàn thiện Luật Thuế TNDN sửa đổi, dự thảo Nghị định hướng dẫn Nghị quyết số 107/2023/QH15 và phân tích chi tiết cơ chế vận hành Quỹ hỗ trợ đầu tư theo Nghị quyết số 110/2023/QH15 nhằm tháo gỡ xung đột với nguyên tắc bảo hộ đầu tư tại Điều 13 Luật Đầu tư 2020 và các FTA thế hệ mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do thời điểm hoàn thành đề tài diễn ra ngay sau khi Nghị quyết số 107/2023/QH15 có hiệu lực (đầu năm 2024), khóa luận chưa thể đánh giá toàn diện số liệu thực tế về số thuế bổ sung đã thu nộp sau kỳ quyết toán năm tài chính đầu tiên, cũng như chưa đánh giá được tác động thực tế của Nghị định về Quỹ hỗ trợ đầu tư khi được ban hành chính thức.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Theo dõi, đánh giá thực tiễn thi hành Nghị quyết số 107/2023/QH15 qua kỳ kê khai đầu tiên; phân tích tranh chấp đầu tư quốc tế (nếu có) liên quan đến điều khoản cam kết ổn định đầu tư; nghiên cứu tác động của việc áp dụng quy tắc UTPR từ năm 2025 tại các quốc gia đối tác đến dòng vốn FDI vào Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên sâu cho sinh viên, giảng viên và các nhà nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Luật Tài chính, Luật Thuế, Luật Kinh tế, Luật Thương mại Quốc tế, Quản lý Kinh tế và Tài chính Doanh nghiệp.

Các phần có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:

  • Bảng so sánh lộ trình triển khai Trụ cột 2 của các nước xuất khẩu và nhận vốn tại Chương 1.
  • Phân tích xung đột pháp lý giữa quy tắc thuế tối thiểu với Điều 13 Luật Đầu tư 2020 và các cam kết đối xử quốc gia trong EVFTA, CPTPP tại Chương 2.
  • Phân tích cấu trúc, điều kiện và cơ chế chi của Quỹ hỗ trợ đầu tư trong Dự thảo Nghị định tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Những doanh nghiệp nào thuộc phạm vi điều chỉnh bắt buộc của Quy tắc thuế tối thiểu toàn cầu theo Nghị quyết 107/2023/QH15?
Nghị quyết áp dụng đối với các đơn vị hợp thành tại Việt Nam thuộc tập đoàn đa quốc gia có tổng doanh thu hợp nhất trong báo cáo tài chính của công ty mẹ tối cao đạt từ 750 triệu Euro trở lên trong ít nhất 02 năm của 04 năm tài chính liền kề trước đó. Các tổ chức chính phủ, tổ chức quốc tế, tổ chức phi lợi nhuận, quỹ hưu trí và quỹ đầu tư là công ty mẹ tối cao không thuộc diện áp dụng.

2. Công thức xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo cơ chế QDMTT tại Việt Nam được tính như thế nào?
Số thuế QDMTT phải nộp được tính bằng: (Tỷ lệ thuế bổ sung $\times$ Lợi nhuận tính thuế bổ sung) + Số thuế bổ sung điều chỉnh (nếu có). Trong đó: Tỷ lệ thuế bổ sung bằng 15% trừ đi thuế suất thực tế (ETR) tại Việt Nam; Lợi nhuận tính thuế bổ sung bằng thu nhập ròng GloBE trừ đi phần giảm trừ tài sản hữu hình (5%) và chi phí tiền lương (5%) theo lộ trình chuyển tiếp.

3. Tại sao việc áp dụng thuế tối thiểu toàn cầu lại có nguy cơ xung đột với Luật Đầu tư năm 2020?
Khoản 2 Điều 13 Luật Đầu tư 2020 quy định nguyên tắc bất hồi tố: nếu văn bản pháp luật mới quy định ưu đãi đầu tư thấp hơn, nhà đầu tư được tiếp tục áp dụng ưu đãi trước đó cho thời gian còn lại. Khi áp dụng mức thuế 15%, các ưu đãi thuế suất thấp (10%) và thời gian miễn, giảm thuế đã cấp cho các dự án FDI lớn (kéo thuế suất thực tế xuống 2,95% - 8%) bị vô hiệu hóa, tạo ra sự mâu thuẫn giữa luật đầu tư và quy định thuế mới.

4. Giải pháp Quỹ hỗ trợ đầu tư theo Nghị quyết 110/2023/QH15 được thiết kế như thế nào để tháo gỡ khó khăn cho nhà đầu tư?
Quỹ hỗ trợ đầu tư được hình thành từ nguồn thu thuế TNDN bổ sung để hỗ trợ trực tiếp bằng tiền cho doanh nghiệp (không tính vào thu nhập chịu thuế TNDN) đối với 05 nhóm chi phí: đào tạo nhân lực, R&D, tạo tài sản cố định, sản xuất công nghệ cao và hạ tầng xã hội. Doanh nghiệp công nghệ cao có vốn trên 12.000 tỷ đồng (hoặc doanh thu trên 20.000 tỷ đồng/năm) giải ngân tối thiểu 12.000 tỷ đồng trong 3 năm, hoặc trung tâm R&D có vốn trên 3.000 tỷ đồng giải ngân tối thiểu 1.500 tỷ đồng trong 3 năm sẽ thuộc diện được xem xét hỗ trợ.

5. Thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế bổ sung theo Nghị quyết số 107/2023/QH15 được ấn định ra sao?
Đối với cơ chế QDMTT, thời hạn nộp Tờ khai thông tin, Tờ khai thuế TNDN bổ sung và nộp thuế chậm nhất là 12 tháng sau ngày kết thúc năm tài chính. Đối với quy định IIR, thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế chậm nhất là 18 tháng sau ngày kết thúc năm tài chính đối với năm đầu tiên thuộc diện áp dụng, và chậm nhất là 15 tháng đối với các năm tài chính tiếp theo.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Linh Chi đã làm rõ cơ sở lý luận, cơ chế vận hành của Quy tắc thuế tối thiểu toàn cầu và khung pháp lý thực thi tại Việt Nam thông qua Nghị quyết số 107/2023/QH15. Công trình phân tích sâu sắc thế lưỡng nan giữa việc gia tăng nguồn thu ngân sách, ngăn chặn chuyển giá với nguy cơ suy giảm sức cạnh tranh FDI và xung đột nguyên tắc bảo hộ đầu tư. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các khuyến nghị thiết thực về sửa đổi Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, ban hành văn bản hướng dẫn thi hành và triển khai Quỹ hỗ trợ đầu tư để bảo đảm hài hòa lợi ích quốc gia và nhà đầu tư trong giai đoạn mới.