CHƯƠNG 1 NHUNG VAN DE LÝ LUẬN PHAP LUẬT VE BIEN PHÁP BẢO DAM TRONG HOAT DONG CHO VAY CUA NGAN HANG THUONG MAI 1. Một số van đề lý luận về biện pháp bảo dam trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của biện pháp báo đảm trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại Khái niệm: Hiện nay, quy định của pháp luật không đưa ra khái niệm Bao đảm tiền vay. Tuy nhiên, trước đây nghị định số 178/1999/NĐ-CP. ngày 29/12/1999 về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tin dụng có nêu: “Bảo đảm tién vay là việc tổ chức tín dung áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hôi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay” Định nghĩa về Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ: “Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ được hiểu là các biện pháp do pháp luật quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên trong các biện pháp đó nhằm tạo ra cơ sở pháp lý dé các chủ thé sử dụng khi xác lập và thực hiện nghãi vụ đân sự nhằm đảm bảo cho nghĩa vụ chính được thực hiện.
” Như vậy, có thể hiểu: Biện pháp bảo đảm nghĩa vụ trả nợ trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại (hay còn gọi là Bảo đảm tiền vay) là việc tổ chức tín dung áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý dé thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hang vay. Bảo đảm tiền vay là việc các bên thỏa thuận áp dụng các phương pháp, biện pháp, cách thức nhằm dam bảo thực hiện nghĩa vụ hoàn trả vốn vay và lãi phát sinh của khách hàng cho tổ chức tín dụng theo Hợp đồng tín dụng. Các biện pháp bảo đảm tín dụng bao gồm bao dam bang tài sản và bao đảm không có tài sản. Đặc điểm của biện pháp bảo đâm trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại Thứ nhất, Các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ trả nợ nâng cao trách nhiệm của bên vay đối với cam kết, nghĩa vụ của mình.
Nếu không có biện pháp bảo đảm khi cho vay thì có thé hình dung rằng việc bên vay trả tiền hoàn toàn phụ thuộc vào tính tự giác của họ, nhưng khi áp dụng biện pháp bảo đảm thì buộc họ phải có trách nhiệm hơn trong việc trả nợ nếu không muốn bị xử lý tài sản để thu hồi nợ. Thứ hai, Biện bap bảo đảm nghĩa vụ trả nợ mang tính chất bố sung cho nghĩa vụ chính. Trong hoạt động của ngân hàng chỉ phát sinh biện pháp bảo đảm nếu phát sinh quan hệ tín dụng giữa ngân hang và khách hàng. Chỉ khi bên vay vi phạm nghĩa vụ chính trong hợp đồng tín dụng thì ngân hàng mới phải thông qua biện pháp bảo dam dé hoàn tất phần nghĩa vụ chính không được thực hiện hoặc thực hiện không đúng.
Các biện pháp bảo đám không tồn tại độc lập mà luôn phát sinh từ nghĩa vụ mà nó bảo đảm. Thi ba, phạm vi bao đảm của các biện pháp bao đảm nghĩa vụ trả nợ được xác định theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật nhưng không cao hơn nghĩa vụ được bảo đảm. Điều này được thể hiện rõ tại Khoản 1 điều 293 BLDS 2015: “Nghĩa vụ có thể được bảo đảm một phan hoặc toàn bộ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không quy định phạm vi bao dam thì nghĩa vụ coi nhự được bao dam toàn bộ, ké cá nghĩa vụ trả lãi, tiền phạt và bồi thường thiệt hai” Vai trò của biện pháp bảo dam trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại Trong điều kiện nền kinh tế nước ta chuyên sang kinh tế thị trường, cho vay là hình thức tín dụng chủ yếu và đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, là công cụ dé các TCTD thu hút nguồn vốn tam thời nhàn rỗi và cho vay số vốn này cho các chủ thể kinh tế cần thiết. Mục đích của việc áp dụng bảo đảm tiền vay là nhằm tạo thêm công cụ cho các TCTD gia tăng khả năng thu hồi nợ đối với khách hàng nếu khách hàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn.
Bao đảm tiền vay chỉ trở nên quan trọng sau khi TCTD đã quyết định cho khách hàng vay vốn. Tuy vậy, thông thường khách hàng không thé thấy hết tam quan trọng và nguyên nhân sâu xa của sự cần thiết phải có bảo đảm tiền vay, cu thé ở các khía cạnh sau đây: Thứ nhất, bảo vệ người gửi tiền Các tô chức tín dụng ở nước ta hiện nay có hoạt động cơ bản là cho vay. Các tổ chức này cho vay trên cơ sở nguồn vốn huy động là chủ yếu, tức là không cho vay tiền của bản thân mình mà đi vay để cho vay, chính vì vậy trách nhiệm hàng đầu của các tô chức tín dụng là bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền. Nếu một khoán cho vay nào đó bị thất thoát (không thu hồi được) thì trước tiên TCTD phải sử dung các nguồn vén của mình dé trả cho người gửi tiền.
Nếu không đủ nguồn vốn dé tra cho người gửi tiền thì TCTD sẽ lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán, thậm chí phá sản. Do vậy, bao đảm tiền vay gián tiếp đóng vai trò bảo vệ quyên lợi cho người gửi tiền. Thứ hai, bảo vệ sự an toàn và 6n định của hệ thong ngân hàng Ngân hàng Trung ương của bat kỳ quốc gia nào cũng đều có nhiệm vụ bảo đảm cho hệ thống ngân hàng hoạt động một cách có hiệu quả, an toàn và 6n định. Nếu có sự thất thoát trong hoạt động cho vay, dù chỉ ở một ngân hàng và chỉ ở một mức nao đó cũng sé de doa đến tinh an toàn va ổn định của toàn hệ thống.
Vì lẽ đó mà các Ngân hàng Trung ương đều có quy định mọi tô chức tín dụng phải tuân thủ quá trình phân tích rủi ro trước khi cho vay. Bảo đảm tiền vay là vấn dé vô cùng quan trọng trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, bởi lẽ đây chính là các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro khi tổ chức tín dụng cho khách hang vay vốn. Việc xt lý tài san bao dam tiền vay không phải là cái đích mà các bên trong quan hệ tín dụng ngân hàng mong muốn hướng tới, nó là biện pháp phòng ngừa để bảo toàn vốn vay của các tổ chức tín dụng. Trong trường hợp khách hàng rơi vào tình trạng mất khả năng chỉ trả, ngân hàng có thể tránh được phần nào hậu quả liên quan đến việc phá sản của khách hàng.
Nếu tài sản bảo đảm tiền vay có tính thanh khoản cao, thì việc thu hồi vốn vay từ việc phát mại tài sản là hoàn toàn bảo đảm, thậm chí có những trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản thừa để trả nợ (ví đụ: tài sản là bất động sản) thì số tiền thừa này có thể chia cho các chủ nợ khác của khách hàng. Còn nếu một khoán vay không có bao dam thi trong trường hợp khách hàng không trả nợ khi đến thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng ngân hàng, ngân hàng sẽ đứng chung hàng với các chú nợ không có bảo đám khác và chỉ nhận được một phần số vốn đã bỏ ra cho khách hàng. Tuy nhiên, biện pháp bảo đảm nghĩa vụ trả nợ chỉ là biện pháp giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro cho vay, ngân hàng không nên quá y lại vào biện pháp bảo đảm nghĩa vụ trả nợ mà coi nhẹ khâu phân tích, thâm định, đánh giá khách hàng vay von. Ngay cả khi biện pháp bảo dam nghĩa vụ trả nợ tốt, rủi ro vẫn có thé xảy ra.2 Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo đảm trong hoạt động cho vay của ngần hàng thương mại Việc áp dụng biện pháp bảo đảm trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại cần tuân theo một số nguyên tắc cơ bản nhằm đảm bảo tính hiệu quả, an toàn và phù hợp với thực tiễn.
Những nguyên tắc này góp phần giảm thiểu rủi ro, bao vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia, đồng thời tạo nền tảng cho hoạt động tín dụng phát triển ôn định và bền vững. Thứ nhất, nguyên tắc tự nguyện và thỏa thuận giữa các bên Biện pháp bao dam chỉ được áp dụng khi có sự đồng thuận giữa ngân hàng và khách hàng. Mọi thóa thuận liên quan đến việc sử dụng tài sản bảo đám cần được thực hiện một cách tự nguyện, trên cơ sở bình dang và không ép buộc. Sự tự nguyện này giúp xây đựng lòng tin và đảm bảo tính minh bạch trong mối quan hệ tín dụng.
Thứ hai, nguyên tắc rõ rang và minh bach Các điều khoản về biện pháp bảo đám phải được quy định một cách rõ ràng, minh bạch trong hợp đồng. Điều này bao gồm các thông tin về tài sản bảo dam, quyền và nghĩa vụ của các bên, điều kiện xử lý tài sản khi có vi phạm nghĩa vụ. Sự rõ ràng giúp tránh các tranh chấp và khó khăn trong quá trình thực hiện hợp đồng cho vay. Thứ ba, nguyên tắc an toần và bảo dam giá trị khoản vay Biện pháp bảo dam phải dam bảo an toàn cho khoản vay.
Ngân hàng cần đánh giá kỹ lưỡng giá trị, tính pháp lý và khả năng thanh khoản của tài sản bảo dam. Giá trị tài sản bảo dam cần tương xứng với số tiền cho vay nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ trong trường hợp khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ. Thứ tu, nguyên tắc phù hợp với thực tế và khả năng quản lý Việc áp dụng biện pháp bảo đám phải phù hợp với điều kiện thực tế của từng khoản vay và khả năng quản lý của ngân hàng. Mỗi biện pháp bảo đảm có ưu điểm và hạn chế riêng, do đó, ngân hàng cần lựa chọn biện pháp phù hợp nhất với từng loại hình khách hàng và loại hình tín dụng đề tối ưu hóa hiệu quả quản lý rủi ro.
Thứ năm, nguyên tắc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên Quá trình áp dụng biện pháp bảo đảm phải đảm bảo quyền lợi hợp pháp của cả ngân hàng và khách hàng. Ngân hàng có quyền xử lý tài sản bảo dam khi khách hàng vi phạm nghĩa vụ, nhưng đồng thời cũng phái tôn trọng các quyền lợi chính đáng của khách hàng và thực hiện đúng các cam kết đã thỏa thuận.