Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Chuyển đổi số trong cải cách hành chính tại Ủy ban Dân tộc" được thực hiện bởi sinh viên Phạm Văn Vinh (ngành Quản lý nhà nước, Lớp Quản lý nhà nước 20A, Học viện Hành chính Quốc gia) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Tuấn Minh vào năm 2024.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong làn sóng Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, chuyển đổi số (CĐS) đã trở thành định hướng chiến lược trên phạm vi toàn cầu. Theo báo cáo của Ủy ban Quốc gia về Chuyển đổi số (UBQGCĐS), từ năm 2018 đã có gần 90% tổ chức toàn cầu bắt đầu CĐS ở các giai đoạn tìm hiểu, nghiên cứu, triển khai hoặc vận hành. Tại Việt Nam, chủ trương này được thể chế hóa qua Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/06/2020 phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/06/2021 phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030; và Kế hoạch hoạt động năm 2023 của UBQGCĐS ban hành kèm Quyết định số 17/QĐ-UBQGCĐS ngày 04/04/2023. Đầu quý I/2024, Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (DTI) tiếp tục được cập nhật.

Tuy nhiên, phần lớn các công trình nghiên cứu và báo cáo hiện hành chỉ tiếp cận ở mức độ tổng quát hoặc gộp chung các cơ quan quản lý nhà nước mà chưa phân hóa theo tính chất công vãng. Thực tế tồn tại sự phân hóa rõ nét giữa nhóm bộ cung ứng dịch vụ công (điển hình như Bộ Tài chính đạt tỉ lệ CĐS 75% vào tháng 01/2024) và nhóm cơ quan không cung ứng dịch vụ công đại trà như Ủy ban Dân tộc (UBDT). Các cơ quan thuộc nhóm thứ hai chủ yếu tập trung đầu tư điện toán đám mây và xử lý nghiệp vụ nội bộ do không phát sinh khối lượng lớn dịch vụ công trực tuyến. Việc nghiên cứu CĐS gắn với nhiệm vụ đặc thù về công tác dân tộc chưa được khảo cứu toàn diện, tạo cơ sở cho việc hình thành đề tài này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu hoạt động chuyển đổi số trong cải cách hành chính (CCHC) nhà nước tại Ủy ban Dân tộc; rút ra đánh giá về ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân; từ đó đề xuất phương hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác CĐS của cơ quan.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, tính cấp thiết, vai trò, đặc trưng, cốt lõi, nguyên tắc; các nội dung và yêu cầu CCHC; nội dung, tiêu chí và nhân tố ảnh hưởng đến CĐS nói chung; cơ sở pháp lý và kinh nghiệm CĐS vận dụng vào UBDT.
    2. Khái quát về tổ chức bộ máy UBDT; phân tích, đánh giá thực trạng CĐS và mức độ CĐS tại UBDT; làm rõ kết quả đạt được, ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong quá trình triển khai.
    3. Đề xuất phương hướng theo chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước; xác lập hệ thống giải pháp và kiến nghị đối với Chính phủ, UBQGCĐS, UBDT, doanh nghiệp và người dân.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động chuyển đổi số trong cải cách hành chính tại Ủy ban Dân tộc.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 09 nội dung công tác gồm Nhận thức số; Hoàn thiện môi trường pháp lý; Phát triển hạ tầng kỹ thuật; Phát triển và khai thác các hệ thống nền tảng số; Bảo đảm an toàn thông tin mạng; Phát triển nhân lực số; Chính phủ số; Phát triển dữ liệu số; Công tác chỉ đạo, điều hành.
  • Phạm vi không gian: Tại cơ quan Ủy ban Dân tộc.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng năm 2023 và khảo sát thực tế vào quý I/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm và văn bản quản lý nhà nước:

  • Khái niệm chuyển đổi số: Tác giả dẫn chiếu quan điểm của Gartner, Microsoft, Tech Republic, FSI, Liên Hợp Quốc và Bộ Thông tin và Truyền thông; tổng hợp định nghĩa chung CĐS là quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện của cá nhân và tổ chức về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất trên môi trường số với các công nghệ số. Quá trình vận hành số được mô hình hóa qua Tháp mức độ vận hành số gồm 3 bậc: Số hóa thông tin/quy trình/công việc -> Số hóa quy trình tối ưu -> Chuyển đổi mô hình, cách thức vận hành.
  • Mô hình 5 vấn đề cốt lõi của CĐS (theo Viện Kinh tế và Công nghệ số - IEIT): Con người, Quản trị thực thi, Thể chế, Công nghệ, Lộ trình chuyển đổi số.
  • Mô hình 3 cặp nguyên tắc CĐS (theo IEIT): Tổng thể - Toàn diện; Đồng bộ - Trọng tâm tạo chuyển biến; Chính chủ - Lãnh đạo.
  • Nội dung cải cách hành chính: Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030, gồm 6 nội dung: Cải cách thể chế; Cải cách thủ tục hành chính; Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; Cải cách chế độ công vụ; Cải cách tài chính công; Xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số.
  • Khung tiêu chí đánh giá CĐS cấp Bộ: Theo Quyết định của Bộ Thông tin và Truyền thông về Bộ chỉ số DTI. Thang điểm cấp Bộ gồm 1000 điểm: 500 điểm cho nhóm chỉ số nền tảng chung (Nhận thức số: 100 điểm, Thể chế số: 100 điểm, Hạ tầng số: 100 điểm, Nhân lực số: 100 điểm, An toàn thông tin mạng: 100 điểm) và 500 điểm cho nhóm chỉ số Hoạt động chuyển đổi số. Đánh giá cấp Bộ gồm 06 chỉ số chính với 70 chỉ số thành phần.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:

  • Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu: Thu thập từ nguồn tài liệu bên ngoài (văn kiện Đại hội XIII của Đảng nhấn mạnh 21 lần cụm từ "chuyển đổi số", Nghị quyết số 52-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 17/NQ-CP, các Quyết định 749/QĐ-TTg, 942/QĐ-TTg, 146/QĐ-TTg) và nguồn tài liệu nội bộ UBDT (Quyết định số 414/QĐ-CP ngày 12/04/2019, Quyết định số 782/QĐ-UBDT ngày 16/11/2021, Quyết định số 328/QĐ-UBDT ngày 12/05/2023, Quyết định số 381/QĐ-UBDT ngày 24/05/2023).
  • Phương pháp thống kê và so sánh: Phân tích cơ cấu điểm số, tỷ lệ phần trăm, đối chiếu giữa mục tiêu văn bản với kết quả thực tế.
  • Phương pháp nghiên cứu định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu lãnh đạo UBDT và lãnh đạo Trung tâm Chuyển đổi số (thành viên UBQGCĐS và Ban Chỉ đạo CĐS của UBDT).
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng:
    • Giai đoạn sơ bộ: Trao đổi trực tiếp với 05 chuyên gia là viên chức công nghệ thông tin thuộc Trung tâm Chuyển đổi số - UBDT để hoàn thiện bảng hỏi.
    • Giai đoạn chính thức: Phát phiếu khảo sát tới 50 cán bộ, công chức, viên chức (CB, CC, VC) trực tiếp thực hiện công tác CĐS tại UBDT trong quý I/2024. Bảng hỏi gồm 47 câu hỏi chia thành 13 nhóm nội dung, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Yếu, 2: Trung bình, 3: Bình thường, 4: Tốt, 5: Rất tốt).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I. Cơ sở khoa học và thực tiễn về chuyển đổi số

Chương này chuẩn hóa các định niệm nền tảng về công nghệ số, môi trường số, Chính phủ số, hạ tầng số, nền tảng số, dữ liệu số và nhận thức số; phân tích tính cấp thiết và vai trò của CĐS trong quản lý công. Tác giả đối chiếu khung nội dung CĐS quốc gia theo Quyết định số 749/QĐ-TTg với khung triển khai nội bộ của UBDT qua bảng tổng hợp sau:

STT Nội dung chuyển đổi số quốc gia (QĐ 749/QĐ-TTg) Tình trạng áp dụng tại UBDT Nội dung triển khai cụ thể tại UBDT
1 Chuyển đổi nhận thức Đã áp dụng Người đứng đầu chịu trách nhiệm trực tiếp; thiết lập chuyên mục tuyên truyền, phổ biến câu chuyện điển hình.
2 Kiến tạo thể chế Đã áp dụng Rà soát, tham mưu sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và quy định quản lý nội bộ.
3 Phát triển hạ tầng số Đã áp dụng Phát triển hạ tầng băng rộng, kết nối Internet ngang hàng/IXP, triển khai hạ tầng kết nối Internet vạn vật (IoT).
4 Phát triển nền tảng số Đã áp dụng Quản hành công nghệ điện toán đám mây (Cloud); lựa chọn nền tảng dùng chung; thúc đẩy doanh nghiệp số.
5 Bảo đảm an toàn thông tin mạng Đã áp dụng Tích hợp hệ thống bảo vệ cơ bản, sàng lọc tấn công, cảnh báo sớm nguy cơ và điều phối ứng cứu sự cố an toàn thông tin.
6 Hợp tác quốc tế, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo Chưa triển khai đồng bộ Đang trong giai đoạn nghiên cứu, chưa thiết lập thành chương trình độc lập tại cơ quan.

Bên cạnh 05 nội dung tiếp thu từ khung quốc gia, UBDT phê duyệt 04 nội dung bổ trợ: Phát triển nhân lực số; Chính phủ số; Phát triển dữ liệu số (xây dựng CSDL cán bộ, kho dữ liệu thống kê công tác dân tộc và 53 dân tộc thiểu số); và Công tác chỉ đạo điều hành (tập trung kiềng ba chân "Nền tảng - Hành chính - Con người").

Chương I đồng thời tổng hợp kinh nghiệm chuyển đổi số:

  • Hàn Quốc: Bắt đầu từ năm 1983, ban hành trên 50 bộ luật hỗ trợ phần mềm và nền tảng số, duy trì cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox), chu kỳ làm mới hạ tầng công nghệ và phần mềm mỗi 5 năm; chiến lược gồm 5 trụ cột (hệ sinh thái AI, kinh tế dữ liệu, tái thiết kế công nghiệp phần mềm, chuyển đổi đám mây khu vực công - tư và dự án K-Cloud bán dẫn).
  • Australia: Tiếp cận dịch vụ công lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm, trọng tâm vào quản trị rủi ro AI và hệ thống Danh tính số (Digital ID).
  • Thách thức thực tiễn tại Việt Nam: Dẫn số liệu từ đại diện UNICEF (Lesley Miller), ghi nhận đầu năm 2022 có gần 27% dân số thiếu kết nối Internet, khoảng 60% thanh thiếu niên 15-24 tuổi thiếu kỹ năng ICT cơ bản, hơn 2/3 trẻ em vùng sâu vùng xa không thể học trực tuyến và 93% giáo viên vùng sâu chưa từng sử dụng công nghệ trong giảng dạy.

Chương II. Thực trạng chuyển đổi số trong cải cách hành chính tại Ủy ban Dân tộc

Chương II phân tích cơ cấu tổ chức và thực trạng công tác CĐS tại cơ quan nghiên cứu:

  • Khái quát tổ chức bộ máy: UBDT là cơ quan ngang Bộ của Chính phủ, quản lý nhà nước về công tác dân tộc theo Nghị định số 84/2012/NĐ-CP (Điều 20 quy định nhiệm vụ CCHC) và Quyết định số 145/QĐ-UBQGCĐS. Cơ cấu gồm Ban Chỉ đạo CĐS của UBDT và 16 đơn vị trực thuộc:
    • 11 đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước: Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Pháp chế, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Tổng hợp, Vụ Chính sách dân tộc, Vụ Tuyên truyền, Vụ Dân tộc thiểu số, Vụ Công tác dân tộc địa phương, Thanh tra, Văn phòng.
    • 05 đơn vị sự nghiệp công lập: Học viện Dân tộc, Trung tâm Chuyển đổi số, Báo Dân tộc và Phát triển, Tạp chí Dân tộc, Nhà khách Dân tộc. Trong đó, Trung tâm Chuyển đổi số là cơ quan chuyên trách nòng cốt.
  • Kết quả thực trạng: Chương phân tích số liệu dựa trên các bảng điều tra khảo sát:
    • Bảng 2.1: Kết quả khảo sát số 46 về hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động CĐS.
    • Bảng 2.2 và Bảng 2.3: Thống kê tổ chức các lớp đào tạo bồi dưỡng cùng kết quả mục khảo sát 39, 40, 41 về nguồn lực con người, trình độ công nghệ thông tin của CB, CC, VC.
    • Bảng 2.4: Kết quả mục khảo sát 14 đến 18 về mức độ đáp ứng của hạ tầng và công nghệ số tại trụ sở UBDT.
    • Bảng 2.5: Kết quả mục khảo sát 19 đến 23 về mức độ vận hành, khai thác các hệ thống nền tảng số dùng chung.
    • Bảng 2.6: Kết quả mục khảo sát 29 đến 33 về hiện trạng dữ liệu số và quản trị tài sản thông tin (tập trung vào CSDL thống kê 53 dân tộc thiểu số).
  • Đánh giá tổng quan: UBDT đạt được kết quả bước đầu trong việc chuyển dịch hồ sơ làm việc sang môi trường mạng, ứng dụng chữ ký số và xây dựng nền tảng đám mây. Tuy nhiên, các hạn chế nổi cộm gồm: ngân sách dành cho CĐS còn phụ thuộc, hạ tầng kỹ thuật chưa đồng bộ giữa cơ quan trung ương và các vụ địa phương, thiếu nhân lực kỹ thuật chuyên sâu và các phần mềm lõi vẫn phụ thuộc vào đơn vị cung cấp dịch vụ ngoài.

Chương III. Một số phương hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả chuyển đổi số trong cải cách hành chính tại Ủy ban Dân tộc

Tác giả đề xuất các định hướng bám sát chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước và chiến lược riêng của UBDT; kèm 08 nhóm giải pháp:

  1. Giải pháp chính sách, pháp luật và tài chính: Bổ sung định mức chi tiêu nội bộ cho CĐS, ban hành quy chế chia sẻ dữ liệu số.
  2. Công tác tuyên truyền, nhận thức: Đào tạo định kỳ kỹ năng số và an toàn thông tin cho 100% cán bộ, công chức, viên chức.
  3. Mô hình kết hợp công - tư: Hợp tác với các doanh nghiệp công nghệ số trong triển khai hạ tầng.
  4. Tăng cường thuê dịch vụ, mua sắm tập trung: Áp dụng phương thức thuê dịch vụ CNTT nhằm giảm áp lực ngân sách đầu tư ban đầu và tránh lãng phí.
  5. Tăng cường hợp tác quốc tế: Tranh thủ nguồn tài trợ kỹ thuật và kinh nghiệm quản trị từ các tổ chức quốc tế (như UNICEF, UNDP).
  6. Làm chủ và ứng dụng công nghệ: Triển khai các công cụ phân tích dữ liệu lớn phục vụ hoạch định chính sách dân tộc.
  7. Thu hút và đào tạo nhân lực CNTT: Thiết lập cơ chế đãi ngộ đặc thù để tuyển dụng chuyên gia kỹ thuật cho Trung tâm Chuyển đổi số.
  8. Đầu tư hệ thống hạ tầng, nền tảng, dữ liệu và an toàn thông tin: Hoàn thiện mô hình an toàn thông tin 4 lớp cấp Bộ, kết nối liên thông CSDL thống kê 53 dân tộc thiểu số với Cổng dữ liệu quốc gia (Data.vn).

Về kiến nghị, tác giả phân chia 3 cấp: đối với Chính phủ và UBQGCĐS (xây dựng tiêu chí đánh giá đặc thù cho các bộ không cung ứng dịch vụ công); đối với UBDT (nâng cao vai trò người đứng đầu và Ban chỉ đạo CĐS); đối với doanh nghiệp công nghệ và người dân (tăng cường phối hợp cung cấp giải pháp và nâng cao kỹ năng số vùng đồng bào dân tộc).


Kết quả và đóng góp

Về kết quả trích xuất từ dữ liệu:

  • Khóa luận làm rõ bức tranh chuyển đổi số tại một cơ quan ngang Bộ không cung cấp dịch vụ công đại trà. Trong khi các cơ quan như Bộ Tài chính đạt tỷ lệ CĐS 75% (tháng 01/2024) nhờ khối lượng giao dịch dịch vụ công trực tuyến lớn, UBDT lựa chọn mô hình CĐS tập trung vào hạ tầng điện toán đám mây, số hóa quy trình điều hành nội bộ và xây dựng CSDL chuyên ngành cho 53 dân tộc thiểu số.
  • Luận văn hệ thống hóa cơ cấu thang điểm DTI cấp Bộ theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông qua bảng sau:
Nhóm chỉ số đánh giá DTI cấp Bộ Số lượng chỉ số Điểm số chuẩn Tỷ trọng
Nhóm chỉ số nền tảng chung 05 chỉ số chính 500 điểm 50%
- Nhận thức số - 100 điểm 10%
- Thể chế số - 100 điểm 10%
- Hạ tầng số - 100 điểm 10%
- Nhân lực số - 100 điểm 10%
- An toàn thông tin mạng - 100 điểm 10%
Nhóm chỉ số hoạt động 01 chỉ số chính 500 điểm 50%
- Hoạt động chuyển đổi số - 500 điểm 50%
Tổng cộng toàn bộ tiêu chí cấp Bộ 06 chỉ số chính (70 chỉ số thành phần) 1000 điểm 100%

Đóng góp của khóa luận:

  • Đóng góp về mặt lý luận: Hệ thống hóa khung lý luận về CĐS áp dụng vào quản lý nhà nước tại cơ quan quản lý chuyên ngành đặc thù; tích hợp mô hình 5 vấn đề cốt lõi và 3 cặp nguyên tắc của IEIT vào bối cảnh hành chính công; xây dựng khung khảo sát định lượng 47 tiêu chí chuẩn hóa từ tiêu chuẩn UBQGCĐS.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Khảo sát thực tế đánh giá mức độ CĐS nội bộ tại UBDT với sự tham gia của 50 CB, CC, VC và 05 chuyên gia Trung tâm Chuyển đổi số trong quý I/2024; nhận diện rõ các rào cản nội tại của cơ quan quản lý chính sách dân tộc; đề xuất hệ thống giải pháp 8 nhóm đồng bộ từ thể chế, công nghệ đến nhân lực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi khảo sát thực tế giới hạn trong quy mô 50 cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan trung ương UBDT, chưa mở rộng thu thập dữ liệu tới mạng lưới các cơ quan làm công tác dân tộc ở chính quyền địa phương (các Ban Dân tộc cấp tỉnh, Phòng Dân tộc cấp huyện).
  • Nội dung "Hợp tác quốc tế, nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo trong môi trường số" chưa được phân tích sâu bằng số liệu thực chứng do tại thời điểm nghiên cứu, UBDT chưa triển khai đồng bộ nội dung này.
  • Dữ liệu khảo sát định lượng thực hiện trong quý I/2024 phản ánh trạng thái tĩnh tại một thời điểm, chưa có chuỗi số liệu so sánh dọc qua nhiều năm.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát xuống các địa phương nhằm đánh giá tính liên thông của hạ tầng và CSDL công tác dân tộc từ Trung ương đến địa phương.
  • Nghiên cứu định lượng sâu về tác động của CĐS tại UBDT đối với khả năng tiếp cận chính sách và dịch vụ công của đồng bào 53 dân tộc thiểu số tại vùng sâu, vùng xa.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Quản lý nhà nước, Hành chính công, Quản lý công và Chính sách công cần nghiên cứu mô hình CĐS trong các cơ quan hành chính nhà nước.
  • Cán bộ, chuyên viên phụ trách công tác cải cách hành chính, chuyển đổi số tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan trực thuộc Chính phủ thuộc nhóm không cung ứng dịch vụ công đại trà.
  • Cán bộ nghiên cứu công tác dân tộc học, quản lý xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

Các phần nội dung có giá trị tham chiếu cao nhất gồm: Bảng tham chiếu đối chiếu 6 nội dung CĐS quốc gia với nhiệm vụ thực tế của cơ quan ngang Bộ (Bảng 1.2); Bộ khung câu hỏi khảo sát 47 tiêu chí đánh giá CĐS nội bộ; và hệ thống các quyết định quản lý nội bộ về CĐS của UBDT giai đoạn 2019 - 2023.


Câu hỏi thường gặp

1. Phương pháp và quy mô khảo sát định lượng của khóa luận được tiến hành ra sao?

Nghiên cứu định lượng thực hiện qua hai bước trong quý I/2024: khảo sát sơ bộ bằng phỏng vấn trực tiếp 05 chuyên gia là viên chức công nghệ thông tin tại Trung tâm Chuyển đổi số - UBDT để hoàn thiện bảng hỏi; khảo sát chính thức trên mẫu 50 cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp làm công tác CĐS tại các đơn vị thuộc UBDT. Bảng hỏi gồm 47 câu hỏi chia thành 13 nhóm nội dung, sử dụng thang đo Likert 5 bậc (từ 1: Yếu đến 5: Rất tốt).

2. Ủy ban Dân tộc đã cụ thể hóa bao nhiêu nội dung từ Chương trình Chuyển đổi số quốc gia?

Theo Bảng 1.2 của khóa luận, UBDT đã tham chiếu và xây dựng 05 trên 06 nội dung chính từ Quyết định số 749/QĐ-TTg của Chính phủ (gồm: Chuyển đổi nhận thức, Hoàn thiện môi trường pháp lý, Phát triển hạ tầng kỹ thuật, Phát triển và khai thác nền tảng số, Bảo đảm an toàn thông tin mạng). Nội dung thứ sáu là "Hợp tác quốc tế, nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo trong môi trường số" chưa thể triển khai đồng bộ. Cơ quan đồng thời phê duyệt thêm 04 nội dung bổ trợ: Phát triển nhân lực số, Chính phủ số, Phát triển dữ liệu số, và Công tác chỉ đạo điều hành.

3. Khóa luận phân biệt sự khác nhau giữa Chính phủ điện tử và Chính phủ số như thế nào?

Văn bản phân biệt dựa trên thước đo vận hành: Chính phủ điện tử được đo lường bằng số lượng dịch vụ hành chính công đã được cung cấp trực tuyến; trong khi Chính phủ số được đo lường thông qua số lượng dịch vụ hành chính công kiểu cũ giảm đi, cùng số lượng dịch vụ công mới mang tính sáng tạo, liên kết phục vụ cho xã hội tăng lên dựa trên dữ liệu và công nghệ số an toàn.

4. Đơn vị nào giữ vai trò nòng cốt tham mưu và triển khai chuyển đổi số tại Ủy ban Dân tộc?

Đơn vị chuyên trách nòng cốt là Trung tâm Chuyển đổi số - một trong 05 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBDT. Đơn vị này có chức năng giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển Chính phủ số, thực hiện CĐS và bảo đảm an toàn thông tin mạng phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành của Ủy ban.

5. Khung đánh giá DTI cấp Bộ được quy định với thang điểm và cơ cấu chỉ số ra sao?

Theo khóa luận dẫn chiếu quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ chỉ số CĐS cấp Bộ gồm 06 chỉ số chính với 70 chỉ số thành phần, tổng thang điểm là 1000 điểm. Cơ cấu điểm chia thành hai phần bằng nhau: 500 điểm cho nhóm chỉ số nền tảng chung (gồm 05 chỉ số: Nhận thức số, Thể chế số, Hạ tầng số, Nhân lực số, An toàn thông tin mạng - mỗi chỉ số 100 điểm) và 500 điểm cho nhóm chỉ số Hoạt động chuyển đổi số.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Văn Vinh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển đổi số trong cải cách hành chính tại cơ quan quản lý nhà nước đặc thù là Ủy ban Dân tộc. Qua việc kết hợp phương pháp thu thập văn bản quản lý với khảo sát thực nghiệm 50 cán bộ, công chức và phỏng vấn chuyên sâu chuyên gia công nghệ thông tin trong quý I/2024, đề tài đã phản ánh xác thực mức độ chuyển dịch số tại nhóm cơ quan không cung ứng dịch vụ công đại trà. Các phân tích về cơ cấu thang điểm DTI cấp Bộ, mô hình tham chiếu nhiệm vụ và hệ thống 08 giải pháp đề xuất cung cấp tài liệu nghiên cứu có giá trị thực tiễn cho công tác cải cách tổ chức công vụ.