Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, cải cách hành chính nhà nước nói chung và cải cách thủ tục hành chính nói riêng được xác định là một nhiệm vụ trọng tâm, giữ vai trò khâu đột phá nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và phục vụ nhân dân. Cơ sở pháp lý xuyên suốt của tiến trình này được thể hiện rõ qua Nghị quyết số 30C/NQ-CP của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011–2020 và tiếp đó là Nghị quyết số 76/NQ-CP ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021–2030, trong đó cải cách thủ tục hành chính tiếp tục là một trong sáu nhiệm vụ trụ cột gắn liền với việc xây dựng chính phủ điện tử và chính quyền số.

Tại cấp cơ sở, Ủy ban nhân dân (UBND) xã Kim Sơn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội đã chủ động triển khai thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Trung ương và chỉ đạo của cấp trên. Trên thực tế, 100% các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền xã đã được niêm yết công khai và tích hợp vào phần mềm dịch vụ công trực tuyến; cơ chế một cửa và một cửa liên thông từng bước đi vào nền nếp, giúp người dân tiết kiệm thời gian và chi phí. Tuy nhiên, hoạt động giải quyết thủ tục hành chính tại địa phương vẫn bộc lộ những tồn tại nhất định: quy trình ở một số lĩnh vực còn rườm rà, tỷ lệ hồ sơ trả chậm vẫn còn phát sinh (đặc biệt trong lĩnh vực đất đai và xây dựng), việc triển khai các mức độ dịch vụ công trực tuyến mức độ cao chưa đạt yêu cầu toàn diện, và nguồn lực cán bộ, công chức phụ trách các lĩnh vực phức tạp còn thiếu hụt. Xuất phát từ tình hình thực tiễn và yêu cầu đào tạo chuyên ngành Quản lý nhà nước tại Học viện Hành chính Quốc gia, tác giả Nguyễn Khánh Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Cải cách thủ tục hành chính tại Uỷ ban nhân dân xã Kim Sơn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội".

Mục đích nghiên cứu của khóa luận là hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính; phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng công tác này tại UBND xã Kim Sơn giai đoạn 2019–2022; xác định rõ các kết quả đạt được, những hạn chế cùng nguyên nhân tồn tại; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể, có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả cải cách thủ tục hành chính tại cơ phương.

Để thực hiện mục đích nêu trên, khóa luận xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu, hệ thống hóa các vấn đề lý luận về thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính tại cơ quan hành chính nhà nước cấp xã.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính tại UBND xã Kim Sơn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
  3. Chỉ ra những ưu điểm, kết quả đạt được, đồng thời nhận diện các hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động cải cách thủ tục hành chính tại đơn vị nghiên cứu.
  4. Đưa ra phương hướng và đề xuất một số giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả cải cách thủ tục hành chính, đáp ứng tốt hơn quyền và lợi ích hợp pháp của người dân tại địa phương.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cải cách thủ tục hành chính tại UBND xã Kim Sơn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu các khía cạnh cải cách thủ tục hành chính cấp xã, bao gồm việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và đo lường sự hài lòng của tổ chức, cá nhân.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Kim Sơn và trụ sở UBND xã Kim Sơn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tiễn hoạt động được khảo sát, thu thập trong giai đoạn từ tháng 01/2019 đến hết tháng 12/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các tài liệu chuyên ngành hành chính học:

  • Khái niệm thủ tục hành chính được xác định chuẩn xác theo Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính: "Thủ tục hành chính là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức".
  • Khung khổ pháp lý và điều hành quản lý nhà nước: Nghị quyết số 30C/NQ-CP và Nghị quyết số 76/NQ-CP của Chính phủ; Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019); Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020); Nghị định số 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông; Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT và Nghị định số 42/2022/NĐ-CP quy định về cung ứng dịch vụ công trực tuyến trên môi trường mạng; Quyết định số 619/QĐ-TTg và Thông tư số 07/2017/TT-BTP quy định việc đánh giá sự hài lòng của người dân tại cấp xã; Chỉ số SIPAS (Satisfaction Index of Public Administrative Services).

Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học hành chính cụ thể:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích và tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình "Thủ tục hành chính" của Học viện Hành chính Quốc gia, các đề tài, luận văn thạc sĩ chuyên ngành có liên quan (của Nghiêm Xuân Hùng, Nguyễn Lương Bằng, Hồ Bá Bằng, Vũ Thị Thanh Hương, Đàm Thị Nhung) cùng hệ thống báo cáo thống kê hành chính của địa phương.
  • Phương pháp phân tích, so sánh: So sánh dữ liệu thống kê giải quyết thủ tục hành chính qua các năm (2019–2022) theo từng lĩnh vực, so sánh tỷ lệ giải quyết trước hạn, đúng hạn và trễ hạn, từ đó đánh giá mức độ chuyển biến của công tác quản lý.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình giao dịch, giải quyết hồ sơ, tinh thần và thái độ làm việc của cán bộ, công chức tại Bộ phận Một cửa của UBND xã Kim Sơn.
  • Phương pháp tổng hợp: Hệ thống hóa toàn bộ các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được để rút ra nhận định khái quát, làm cơ sở xây dựng giải pháp hoàn thiện.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát xã hội học: Triển khai phát phiếu điều tra có sẵn 10 câu hỏi khảo sát trực tiếp 204 cá nhân, tổ chức đến giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa UBND xã Kim Sơn; đồng thời phân tích số liệu từ các phiếu khảo sát đo lường chỉ số hài lòng (SIPAS) định kỳ của xã.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm: dữ liệu thứ cấp trích xuất từ các báo cáo chính thức của UBND xã Kim Sơn và UBND huyện Gia Lâm giai đoạn 2019–2022; dữ liệu sơ cấp thu nhận qua 204 phiếu khảo sát thực tế do tác giả thực hiện tại địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về cải cách thủ tục hành chính

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về thủ tục hành chính và hoạt động cải cách thủ tục hành chính trong quản lý nhà nước:

  • Khái niệm và đặc điểm của thủ tục hành chính: Tác giả làm rõ nội hàm thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định 63/2010/NĐ-CP, đồng thời phân tích 5 đặc điểm cơ bản: (1) Tính quy phạm thủ tục bảo đảm đưa pháp luật vào đời sống thực tiễn; (2) Do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định theo phân cấp thẩm quyền ban hành văn bản; (3) Tính thống nhất trên phạm vi cả nước; (4) Tính đa dạng, phức tạp phản ánh nhiều lĩnh vực quan hệ xã hội phát sinh; (5) Tính linh hoạt trong quá trình điều hành thực tiễn.
  • Vai trò của cải cách thủ tục hành chính: Khẳng định vai trò thiết yếu trong việc tăng cường tính pháp chế, công khai, minh bạch; phát huy quyền dân chủ và cơ chế giám sát của nhân dân; nâng cao chất lượng, trách nhiệm công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức; và nâng cao chất lượng dịch vụ công phục vụ tổ chức, cá nhân.
  • Nội dung trọng tâm của cải cách thủ tục hành chính: Bao gồm 3 cấu phần chính:
    1. Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo quy trình 4 bước tại Nghị định 61/2018/NĐ-CP (Tiếp nhận hồ sơ – Chuyển hồ sơ – Giải quyết hồ sơ – Trả kết quả).
    2. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến: Phân tích sự chuyển dịch từ 4 mức độ dịch vụ theo Thông tư 26/2009/TT-BTTTT sang 2 mức độ (dịch vụ công trực tuyến một phần và dịch vụ công trực tuyến toàn trình) theo Nghị định số 42/2022/NĐ-CP.
    3. Đo lường sự hài lòng của cá nhân, tổ chức thông qua bộ chỉ số SIPAS gồm 5 yếu tố cơ bản và 22 tiêu chí thành phần, kết hợp các hình thức điều tra theo Quyết định 619/QĐ-TTg và Thông tư 07/2017/TT-BTP.
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến cải cách thủ tục hành chính: Được phân chia thành nhóm yếu tố khách quan (sự lãnh đạo của Đảng, sự tham gia ủng hộ của người dân) và nhóm yếu tố chủ quan (năng lực, nhận thức của cán bộ, công chức; chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; trình độ ứng dụng khoa học công nghệ và hội nhập quốc tế).

Chương 2: Thực trạng cải cách thủ tục hành chính tại UBND xã Kim Sơn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội

Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng công tác cải cách thủ tục hành chính tại đơn vị khảo sát:

  • Khái quát về địa bàn và tổ chức bộ máy: Xã Kim Sơn nằm ở hữu ngạn sông Đuống, diện tích tự nhiên 6,30 km², dân số năm 2022 là 14.106 người (mật độ 2.239 người/km²), gồm 8 thôn và 1 tổ dân phố (đường 181). Về kinh tế, tỷ trọng nông nghiệp chiếm 42,2%, công nghiệp 30,8%, thương mại - dịch vụ 27%; thu nhập bình quân đầu người đạt 5 triệu đồng/tháng; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 2,2% (55 hộ). Toàn bộ hệ thống đường giao thông trục chính đã được nhựa hóa và bê tông hóa trên 90%. UBND xã Kim Sơn có 21 cán bộ, công chức (1 Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch và 7 chức danh chuyên môn). Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả gồm 3 người: 1 Phó Chủ tịch xã làm Trưởng bộ phận, 1 công chức Văn phòng - Thống kê và 1 công chức Tư pháp - Hộ tịch.
  • Tình hình thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông: Số hồ sơ tiếp nhận giải quyết tăng trưởng mạnh, từ 4.872 hồ sơ (năm 2019) lên 15.447 hồ sơ (năm 2022). Phần lớn hồ sơ được xử lý trả trước hạn và đúng hạn. Tuy vậy, số hồ sơ trả chậm vẫn ghi nhận ở các năm (năm 2019: 9 hồ sơ; năm 2020: 13 hồ sơ; năm 2021: 15 hồ sơ; năm 2022: 11 hồ sơ). Hồ sơ trễ hạn tập trung chủ yếu ở lĩnh vực đất đai và xây dựng do quy trình xác minh thực địa phức tạp, phát sinh tranh chấp giữa các hộ dân và áp lực quá tải khi chỉ có 01 công chức địa chính đảm nhiệm.
  • Thực trạng cung cấp dịch vụ công trực tuyến: UBND xã Kim Sơn có thẩm quyền giải quyết 154 thủ tục hành chính, 100% thủ tục đã được đưa lên hệ thống phần mềm. Tuy nhiên, phân loại mức độ dịch vụ còn mất cân đối: mới chỉ có 8 thủ tục thuộc lĩnh vực Tư pháp - Hộ tịch đạt mức độ 3 (gồm: liên thông khai sinh – thường trú – cấp thẻ BHYT cho trẻ dưới 6 tuổi; khai tử; đăng ký kết hôn; đăng ký lại kết hôn; trích lục hộ tịch; cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; đăng ký giám hộ; đăng ký chấm dứt giám hộ). Toàn bộ các thủ tục còn lại dừng ở mức độ 1 và 2. Đến hết năm 2022, xã chưa triển khai được dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 (dịch vụ công toàn trình). Dù vậy, số lượng hồ sơ tiếp nhận trực tuyến các mức độ 1, 2, 3 có sự gia tăng đều qua từng năm.
  • Đánh giá sự hài lòng của cá nhân, tổ chức:
    • Khảo sát thực tế 204 người dân của tác giả ghi nhận: 100% người dân hài lòng về cơ sở vật chất; 100% xác nhận thủ tục được niêm yết công khai đầy đủ và phí/lệ phí được thu đúng quy định; 100% ghi nhận có hòm thư góp ý và các kênh tiếp nhận phản ánh.
    • Đánh giá thái độ cán bộ, công chức: 174/204 người (85,29%) đánh giá Hài lòng; 30/204 người (14,71%) đánh giá Bình thường; 0% đánh giá Không hài lòng.
    • Đánh giá kết quả giải quyết TTHC: 186/204 người (91,17%) Hài lòng; 12/204 người (5,89%) Bình thường; 6/204 người (2,94%) Không hài lòng (tất cả đều do thời gian giải quyết cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kéo dài từ tháng 6 đến tháng 12/2022 chưa có kết quả).
    • Về số lần đi lại: 195/204 người (95,59%) chỉ phải đi lại 1 lần; 9/204 người (4,41%) phải đi lại từ 2 lần trở lên (hoàn toàn thuộc lĩnh vực đất đai).

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả cải cách thủ tục hành chính tại UBND xã Kim Sơn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội

Từ những hạn chế và nguyên nhân được nhận diện tại Chương 2, Chương 3 xác định phương hướng và xây dựng 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền cải cách thủ tục hành chính đến người dân, doanh nghiệp: Đa dạng hóa các hình thức thông tin qua đài truyền thanh, cổng thông tin điện tử, bảng tin thôn xóm nhằm phổ biến lợi ích và hướng dẫn cách nộp hồ sơ dịch vụ công trực tuyến.
  2. Triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức: Duy trì hòm thư góp ý, công khai số điện thoại đường dây nóng, phân công cán bộ trực xử lý kịp thời các vướng mắc, bức xúc của nhân dân.
  3. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức trong giải quyết thủ tục hành chính: Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số, chuyên môn nghiệp vụ và thái độ giao tiếp ứng xử; xem xét bố trí tăng cường nhân lực cho các khâu phức tạp như địa chính - đất đai.
  4. Tạo dựng văn hóa công sở: Chuẩn hóa quy tắc ứng xử, đề cao tinh thần trách nhiệm phục vụ, chấm dứt tình trạng thờ ơ, nhũng nhiễu, xây dựng môi trường hành chính thân thiện và kỷ cương.
  5. Hoàn thiện, đầu tư trang bị cơ sở vật chất - khoa học kỹ thuật: Nâng cấp hệ thống máy tính, máy scan, máy in phục vụ trực tiếp cho người dân tại Bộ phận Một cửa; bảo đảm hạ tầng đường truyền internet ổn định phục vụ số hóa.
  6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trong hoạt động cải cách thủ tục hành chính: Kiểm tra thường xuyên và đột xuất quy trình xử lý hồ sơ, giám sát việc giải trình nguyên nhân hồ sơ trễ hạn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kỷ luật hành chính.
  7. Triển khai thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Triển khai đồng bộ các giải pháp kỹ thuật, hướng dẫn công dân thanh toán trực tuyến qua ngân hàng/ví điện tử và tích hợp dịch vụ bưu chính công ích để trả kết quả tại nhà theo đúng tinh thần Nghị định số 42/2022/NĐ-CP.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả định lượng cụ thể về công tác cải cách thủ tục hành chính tại UBND xã Kim Sơn:

Tiêu chí thống kê Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tổng số hồ sơ giải quyết theo cơ chế một cửa (hồ sơ) 4.872 - - 15.447
Số hồ sơ giải quyết trả chậm (hồ sơ) 9 13 15 11
Hồ sơ tiếp nhận trực tuyến Mức độ 1 (hồ sơ) 667 - - 4.908
Hồ sơ tiếp nhận trực tuyến Mức độ 2 (hồ sơ) 3.704 - - -
Hồ sơ tiếp nhận trực tuyến Mức độ 3 (hồ sơ) 802 967 - 1.651
Hồ sơ tiếp nhận trực tuyến Mức độ 4 (hồ sơ) 0 0 0 0

Bên cạnh dữ liệu hành chính thường niên, kết quả điều tra xã hội học trực tiếp của tác giả đối với mẫu n = 204 cá nhân, tổ chức giao dịch tại xã đã cung cấp các chỉ số đo lường chi tiết:

Nội dung khảo sát (n = 204) Hài lòng / Có Bình thường Không hài lòng / Không
Cơ sở vật chất tại Bộ phận Một cửa 204 (100%) 0 (0%) 0 (0%)
TTHC niêm yết công khai, đầy đủ 204 (100%) 0 (0%) 0 (0%)
Thu thành phần hồ sơ, lệ phí đúng quy định 204 (100%) 0 (0%) 0 (0%)
Thái độ phục vụ của cán bộ, công chức 174 (85,29%) 30 (14,71%) 0 (0%)
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính 186 (91,17%) 12 (5,89%) 6 (2,94%)
Bố trí hòm thư/kênh tiếp nhận góp ý, phản ánh 204 (100%) 0 (0%) 0 (0%)

Về đóng góp, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về cải cách thủ tục hành chính áp dụng riêng cho cấp xã; đồng thời phản ánh trung thực thực trạng triển khai thủ tục hành chính tại một địa phương vùng ven Thủ đô trong giai đoạn chuyển đổi số, chỉ rõ hai điểm nghẽn thực tiễn là tình trạng chậm trễ hồ sơ đất đai và việc chưa thể cung ứng dịch vụ công mức độ toàn trình do đặc thù hạ tầng và thói quen của người dân nông thôn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn thực tiễn do tác giả tự xác định và giới hạn bởi phạm vi nghiên cứu:

  • Về phạm vi không gian và đối tượng khảo sát: Đề tài giới hạn khảo sát tại một đơn vị hành chính duy nhất là xã Kim Sơn; mẫu khảo sát xã hội học gồm 204 người dân chủ yếu tập trung vào các đối tượng trực tiếp đến giao dịch tại trụ sở, chưa mở rộng thu thập ý kiến của những người dân chỉ sử dụng các dịch vụ công từ xa.
  • Về phạm vi thời gian và phân tích chính sách mới: Số liệu nghiên cứu dừng lại ở mốc tháng 12/2022. Do đó, việc áp dụng Nghị định số 42/2022/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/8/2022) về mô hình dịch vụ công trực tuyến một phần và toàn trình mới chỉ dừng lại ở bước nhận diện ban đầu, chưa có chuỗi số liệu dài để đánh giá mức độ thích ứng toàn diện của địa phương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu so sánh đối chiếu hiệu quả cải cách thủ tục hành chính giữa các xã, thị trấn trên toàn địa bàn huyện Gia Lâm; đánh giá sâu tác động của việc triển khai dịch vụ công toàn trình và hiệu quả của các mô hình thanh toán không dùng tiền mặt trong giải quyết thủ tục hành chính cấp xã.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu học thuật có giá trị thiết thực đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý nhà nước, Hành chính học, Luật học và Chính sách công khi thực hiện khóa luận, đề tài nghiên cứu về cơ chế một cửa, một cửa liên thông và dịch vụ công trực tuyến cấp cơ sở.
  • Cán bộ, công chức làm việc tại UBND cấp xã, đặc biệt là công chức văn phòng, tư pháp, địa chính và lãnh đạo phụ trách Bộ phận Một cửa trong việc tham khảo mô hình tổ chức, quy trình vận hành và hệ thống biểu mẫu khảo sát sự hài lòng.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là bảng tổng hợp số liệu thực tế về giải quyết thủ tục hành chính giai đoạn 2019–2022 và mẫu phiếu điều tra xã hội học 10 câu hỏi đánh giá trực tiếp mức độ hài lòng của công dân tại cấp xã.

Câu hỏi thường gặp

  1. UBND xã Kim Sơn có thẩm quyền giải quyết bao nhiêu thủ tục hành chính và tỷ lệ đưa lên phần mềm trực tuyến là bao nhiêu?
    UBND xã Kim Sơn có thẩm quyền giải quyết tổng cộng 154 thủ tục hành chính. Toàn bộ 154/154 thủ tục này (đạt tỷ lệ 100%) đã được đưa lên hệ thống phần mềm dịch vụ công trực tuyến để quản lý, tiếp nhận và giải quyết.

  2. Giai đoạn 2019–2022, xã Kim Sơn đã triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 như thế nào?
    Xã Kim Sơn chỉ mới triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 đối với 8 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Tư pháp – Hộ tịch (khai sinh liên thông, khai tử, đăng ký kết hôn, đăng ký lại kết hôn, trích lục hộ tịch, xác nhận tình trạng hôn nhân, đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ). Các lĩnh vực còn lại chỉ dừng ở mức độ 1 và 2. Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 (dịch vụ toàn trình) hoàn toàn chưa được triển khai tại xã (số hồ sơ tiếp nhận bằng 0).

  3. Lĩnh vực nào có số hồ sơ trả chậm nhiều nhất và nguyên nhân là gì?
    Lĩnh vực Đất đai và Xây dựng có tỷ lệ hồ sơ trả chậm cao nhất. Nguyên nhân do thủ tục đòi hỏi thời gian thẩm tra, xác minh hiện trạng kéo dài, hồ sơ thiếu căn cứ pháp lý rõ ràng, phát sinh tranh chấp ranh giới đất đai giữa các hộ gia đình; bên cạnh đó, nhân sự công chức phụ trách lĩnh vực đất đai chỉ có 01 người, dẫn đến tình trạng quá tải khi số lượng hồ sơ phát sinh lớn.

  4. Bộ phận Một cửa của UBND xã Kim Sơn gồm bao nhiêu nhân sự và cơ cấu chức danh ra sao?
    Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của xã Kim Sơn gồm 03 người: 01 Trưởng bộ phận do đồng chí Phó Chủ tịch UBND xã trực tiếp chỉ đạo, 01 công chức Văn phòng - Thống kê và 01 công chức Tư pháp - Hộ tịch.

  5. Kết quả điều tra 204 cá nhân, tổ chức về thái độ phục vụ của cán bộ, công chức xã Kim Sơn đạt tỷ lệ ra sao?
    Kết quả khảo sát 204 phiếu cho thấy có 174 người đánh giá ở mức Hài lòng (chiếm tỷ lệ 85,29%), 30 người đánh giá ở mức Bình thường (chiếm tỷ lệ 14,71%), và 0 người đánh giá Không hài lòng (tỷ lệ 0%).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Khánh Linh đã phản ánh bức tranh thực tiễn về công tác cải cách thủ tục hành chính tại UBND xã Kim Sơn giai đoạn 2019–2022 thông qua hệ thống số liệu quản lý và khảo sát xã hội học xác thực. Nghiên cứu khẳng định những bước tiến rõ nét trong việc vận hành cơ chế một cửa và số hóa quy trình tiếp nhận hồ sơ, đồng thời chỉ ra các hạn chế cố hữu về tình trạng trễ hạn hồ sơ đất đai và rào cản triển khai dịch vụ công toàn trình tại địa phương. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất trong khóa luận bám sát thực tiễn công vụ cấp cơ sở, có giá trị ứng dụng trực tiếp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và mức độ hài lòng của nhân dân trên địa bàn.