Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học "Đảng bộ huyện Đan Phượng (Thành phố Hà Nội) lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ năm 2005 đến năm 2017" do tác giả Trần Đức Toàn thực hiện thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Trần Thị Chiên tại Khoa Giáo dục Chính trị, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (năm 2019).

1. Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, nông nghiệp, nông dân và nông thôn luôn giữ vị trí chiến lược. Đảng Cộng sản Việt Nam luôn đặc biệt nhấn mạnh yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH). Đan Phượng là huyện ngoại thành nằm ở phía Tây Bắc trung tâm Thủ đô Hà Nội, sở hữu vị trí địa lý thuận lợi cùng điều kiện tự nhiên màu mỡ do phù sa sông Hồng và sông Đáy bồi đắp.

Trong giai đoạn 2005 - 2017, bám sát các định hướng của Trung ương Đảng và Đảng bộ Thành phố Hà Nội (đặc biệt sau mốc sáp nhập địa giới hành chính tỉnh Hà Tây về Hà Nội vào ngày 01/8/2008), Đảng bộ huyện Đan Phượng đã lãnh đạo nhân dân địa phương thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, đạt được nhiều chuyển biến tích cực trong cơ cấu ngành, cây trồng và vật nuôi. Tuy nhiên, thực tiễn lãnh đạo cũng bộc lộ những hạn chế như: tốc độ chuyển dịch chưa thật sự mạnh mẽ, tính đồng đều và độ bền vững chưa cao, hiệu quả kinh tế nông nghiệp chưa tương xứng với tiềm năng. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống quá trình Đảng bộ huyện lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp giai đoạn này mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận lịch sử lẫn thực tiễn tổng kết địa phương.

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ quá trình Đảng bộ huyện Đan Phượng (Thành phố Hà Nội) lãnh đạo, chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ năm 2005 đến năm 2017; trên cơ sở đó đánh giá khách quan thành tựu, ưu điểm, hạn chế và đúc rút các kinh nghiệm lịch sử chủ yếu.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Làm rõ các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội và tiền đề thực tiễn ảnh hưởng đến sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện Đan Phượng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ năm 2005 đến năm 2017.
    2. Hệ thống hóa các chủ trương và quá trình Đảng bộ huyện Đan Phượng chỉ đạo thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp (giữa nông nghiệp - thủy sản và nội bộ ngành nông nghiệp) qua các giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2017.
    3. Đánh giá khách quan ưu điểm, hạn chế, chỉ ra nguyên nhân và đúc rút một số kinh nghiệm chủ yếu phục vụ công tác lãnh đạo phát triển nông nghiệp của địa phương trong giai đoạn tiếp theo.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện Đan Phượng (Thành phố Hà Nội) đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội (gồm 15 xã và 1 thị trấn).
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 2005 đến năm 2017 (mốc thời gian gắn với các nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ huyện XXI, XXII và XXIII).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào sự lãnh đạo đối với chuyển dịch cơ cấu giữa ngành nông nghiệp với ngành thủy sản, cũng như chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp, mùa vụ, giống cây trồng và vật nuôi).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

1. Khung lý thuyết và hệ thống khái niệm

Khóa luận vận dụng các khái niệm kinh tế - chính trị học và lịch sử kinh tế làm cơ sở phân tích, trích dẫn chuẩn xác theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (2003) và các văn kiện chính thức của Đảng:

  • Cơ cấu kinh tế (CCKT): Tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành, là một hệ thống động phát triển qua các giai đoạn.
  • Cơ cấu ngành kinh tế: Tổng hợp các ngành kinh tế và mối quan hệ tỷ lệ giữa các ngành thể hiện ở vị trí, tỷ trọng của mỗi ngành trong tổng thể nền kinh tế quốc dân.
  • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CDCCKT): Quá trình cải biến kinh tế - xã hội từ trạng thái lạc hậu, tự cấp tự túc sang chuyên môn hóa hợp lý, trang bị kỹ thuật công nghệ hiện đại nhằm tạo ra hiệu quả kinh tế cao.
  • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH, HĐH: Quá trình làm biến đổi cấu trúc và các mối quan hệ tỷ lệ giữa các bộ phận cấu thành cơ cấu nông nghiệp (giảm tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷ trọng chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp; giảm tỷ trọng nông - lâm nghiệp truyền thống, tăng tỷ trọng thủy sản công nghệ cao).

Khóa luận chỉ rõ 4 căn cứ đòi hỏi Đan Phượng phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp:

  1. Xuất phát từ vai trò, vị trí của nông nghiệp trong đời sống kinh tế - xã hội của huyện Đan Phượng.
  2. Vai trò của chuyển dịch cơ cấu đối với tăng trưởng, chuyển nền nông nghiệp tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hóa đa dạng.
  3. Yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn theo tinh thần Đại hội VIII (1996) của Đảng.
  4. Đòi hỏi khách quan của quy luật kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

2. Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được thực hiện trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp lịch sử: Phục dựng tiến trình lãnh đạo của Đảng bộ huyện Đan Phượng theo trật tự thời gian từ năm 2005 đến năm 2017, gắn liền với bối cảnh cụ thể của từng nhiệm kỳ Đại hội Đảng.
  • Phương pháp logic: Phân tích, khái quát bản chất, quy luật vận động và mối quan hệ nhân quả giữa chủ trương lãnh đạo của cấp ủy Đảng với sự biến đổi thực tiễn của cơ cấu kinh tế nông nghiệp địa phương.
  • Phương pháp bổ trợ: Thống kê, phân tích số liệu kinh tế, tổng hợp tư liệu văn kiện, so sánh và đối chiếu các chỉ tiêu nông nghiệp qua các mốc thời gian (2005, 2010, 2015, 2017).

3. Nguồn dữ liệu

  • Văn kiện các kỳ Đại hội toàn quốc của Đảng (Đại hội X, XI, XII); Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Hội nghị Trung ương 7 (khóa X) về "Nông nghiệp, nông dân, nông thôn".
  • Văn kiện Đại hội Đảng bộ Thành phố Hà Nội lần thứ XIV, XV, XVI; Chương trình số 02-CTr/TU của Thành ủy Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015 và 2016 - 2020.
  • Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Đan Phượng lần thứ XXI (2005), XXII (2010), XXIII (2015); các Nghị quyết chuyên đề (NQ số 08, 83, 91), Chương trình công tác (CTr số 07, 08, 02), Thông tri (số 09, 03) và Kết luận (số 62-KL/HU) của Ban Thường vụ Huyện ủy Đan Phượng.
  • Báo cáo kinh tế - xã hội, niên giám thống kê của HĐND và UBND huyện Đan Phượng giai đoạn 2005 - 2017.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận về cơ cấu ngành nông nghiệp và phân tích toàn diện các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Đan Phượng trước và trong giai đoạn nghiên cứu:

  • Điều kiện tự nhiên: Huyện Đan Phượng có diện tích tự nhiên 78 km², dân số trên 156 nghìn người, gồm 15 xã (Đan Phượng, Song Phượng, Đồng Tháp, Phương Đình, Thọ Xuân, Thọ An, Trung Châu, Thượng Mỗ, Hạ Mỗ, Hồng Hà, Liên Hồng, Liên Hà, Liên Trung, Tân Hội, Tân Lập) và 1 thị trấn Phùng. Địa hình đồng bằng tương đối bằng phẳng (cao trình dao động từ 3,5 m đến 6,8 m). Khí hậu nhiệt đới gió mùa với nhiệt độ trung bình năm 23,8°C, lượng mưa trung bình 1700 - 1800 mm (tập trung 85 - 90% vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10), độ ẩm trung bình 83 - 85%, số ngày nắng từ 120 - 140 ngày/năm. Đất đai chủ yếu gồm đất phù sa được bồi (Pb), đất phù sa không được bồi (P) và đất phù sa gley (Pg) ven sông Hồng và sông Đáy.
  • Điều kiện kinh tế - xã hội: Công nghiệp và dịch vụ phát triển thúc đẩy tăng trưởng nông nghiệp; thu nhập bình quân đầu người năm 2015 đạt 28,8 triệu đồng/người/năm (tăng hơn 10 triệu đồng so với năm 2011). Tuy nhiên, mật độ dân số cao và quá trình đô thị hóa khiến diện tích đất nông nghiệp giảm nhanh, tạo ra sức ép giải quyết việc làm cho lao động nông thôn dôi dư.
  • Thực trạng trước năm 2005: Khi còn thuộc tỉnh Hà Tây, kinh tế Đan Phượng mang nặng tính thuần nông, tự cấp tự túc; ngành trồng trọt chiếm tỷ trọng áp đảo với độc canh lúa và hoa màu truyền thống; chăn nuôi nhỏ lẻ theo quy mô hộ gia đình; thủy sản chưa được chú trọng đầu tư; kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp còn thiếu và chưa đồng bộ.

Chương 2: Chủ trương và quá trình chỉ đạo của Đảng bộ huyện Đan Phượng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ năm 2005 đến 2017

Chương 2 làm rõ sự cụ thể hóa các nghị quyết của cấp trên vào điều kiện thực tế của địa phương và tiến trình chỉ đạo thực hiện trên các lĩnh vực:

1. Hệ thống chủ trương, chính sách của Đảng các cấp

  • Trung ương Đảng: Đại hội X (2006) đề ra định hướng phát triển nông nghiệp hàng hóa lớn, ứng dụng công nghệ sinh học; Nghị quyết số 26-NQ/TW (2008) xác định nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược hàng đầu; Đại hội XI (2011) và Đại hội XII (2016) đẩy mạnh cơ cấu lại nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới và chuỗi giá trị.
  • Thành ủy Hà Nội: Báo cáo chính trị Đại hội Đảng bộ TP lần thứ XIV (2005), XV (2010), XVI (2015) và trọng tâm là Chương trình số 02-CTr/TU (năm 2011 và 2016) về phát triển nông nghiệp sinh thái đô thị, công nghệ cao, an toàn thực phẩm.
  • Huyện ủy Đan Phượng:
    • Đại hội XXI (2005): Ban hành Chương trình số 07 (2006) về phát triển nông nghiệp nông thôn đến năm 2010; Thông tri số 09 (2007) hướng dẫn đẩy nhanh dồn điền đổi thửa gắn với chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi.
    • Đại hội XXII (2010): Xác định vùng bãi sông Hồng và ven sông Đáy là vùng sản xuất hàng hóa gắn với du lịch sinh thái; ban hành Nghị quyết số 08 (2009) về xây dựng nông thôn mới đến năm 2020; Thông tri số 03 (2011) về xử lý trách nhiệm quản lý đất đai; Chương trình số 08-CTr/HU (2011); Nghị quyết số 83-NQ/HU (2012); Nghị quyết số 91-NQ/HU (2013) về tăng cường lãnh đạo hợp tác xã nông nghiệp.
    • Đại hội XXIII (2015): Ban hành Kết luận số 62-KL/HU về hỗ trợ cứng hóa vật liệu giao thông nông thôn và nội đồng; Nghị quyết số 06-NQ/HU và Chương trình số 02-CTr/HU về tái cơ cấu sản xuất hàng hóa quy mô vừa và nhỏ gắn với thương hiệu nông sản.

2. Quá trình chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu ngành và nội ngành

  • Đầu tư cơ sở hạ tầng: Huyện đã đầu tư trên 19 tỷ đồng xây dựng hạ tầng, nạo vét kênh mương, kiên cố hóa đê điều; thi công dự án Kênh tiêu T0 qua thị trấn Phùng, hệ thống kênh dẫn và trạm bơm miền B xã Trung Châu.
  • Chuyển dịch giữa trồng trọt và chăn nuôi: Tỷ trọng trồng trọt giảm dần, chăn nuôi tăng lên và trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
  • Chuyển dịch ngành trồng trọt: Giảm độc canh cây lương thực, chuyển sang rau an toàn, hoa cao cấp, cây ăn quả; mở rộng trà lúa xuân muộn và mùa sớm để giải phóng đất làm vụ đông.
  • Chuyển dịch ngành chăn nuôi: Giảm dần chăn nuôi nhỏ lẻ trong khu dân cư; phát triển các trang trại, gia trại tập trung với các giống năng suất cao (lợn nái ngoại, bò sữa, bò thịt BBB, gà thả vườn an toàn sinh học).
  • Chuyển dịch ngành thủy sản: Tăng tỷ trọng nuôi trồng thâm canh, áp dụng Pháp lệnh bảo vệ nguồn lợi thủy sản, phòng trừ dịch bệnh thủy sản.
  • Hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp công nghệ cao:
    • 03 mô hình nông nghiệp công nghệ cao tại các xã Đan Phượng, Thọ Xuân, Song Phượng.
    • Vùng chuyên canh rau an toàn tại Thọ Xuân, Trung Châu.
    • Mô hình nuôi gà thả vườn an toàn sinh học tại Trung Châu, Đồng Tháp.
    • Vùng chuyên trồng hoa lily chất lượng cao, hoa đào giống mới tại Liên Hà, Phương Đình, Thọ An, Đan Phượng.
    • Mô hình trồng khoai tăng vụ tại xã Đồng Tháp.

Chương 3: Nhận xét và một số kinh nghiệm

Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, chỉ rõ hạn chế và nguyên nhân trong quá trình lãnh đạo của Đảng bộ huyện Đan Phượng:

  • Ưu điểm:
    1. Cấp ủy nhận thức đúng đắn và vận dụng sáng tạo đường lối của Đảng vào thực tiễn địa phương thông qua việc ban hành các chỉ thị, nghị quyết chuyên đề kịp thời.
    2. Chỉ đạo quyết liệt hệ thống chính trị từ huyện đến cơ sở trong việc dồn điền đổi thửa, xây dựng hạ tầng giao thông - thủy lợi nội đồng và củng cố các HTX nông nghiệp.
    3. Sản xuất nông nghiệp đạt nhiều kết quả quan trọng: các chỉ tiêu chính đều đạt và vượt mục tiêu Đại hội Đảng bộ huyện đề ra; nông thôn đổi mới, xã Song Phượng đạt chuẩn nông thôn mới năm 2011.
  • Nguyên nhân ưu điểm: Sự lãnh đạo đúng đắn của Trung ương và Thành ủy Hà Nội; tinh thần chủ động, bám sát thực tế của Đảng bộ huyện Đan Phượng; sự đồng thuận, tham gia tích cực của nhân dân; sự quan tâm tổng kết thực tiễn và củng cố tổ chức Đảng cơ sở.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Công tác chỉ đạo có lúc, có việc còn buông lỏng; công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất còn chậm, chất lượng chưa cao, thiếu tính dự báo dẫn đến một số chỉ tiêu quy hoạch chưa đạt mục tiêu đề ra.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả chính qua các số liệu thống kê trong văn bản

Chỉ tiêu / Lĩnh vực Mốc năm 2005 Mốc năm 2010 Mốc năm 2015 / 2017
Giá trị sản xuất NN - thủy sản 262,7 tỷ đồng 278 tỷ đồng 289 tỷ đồng (2015); 972 tỷ đồng (2017 - đạt 100,22% kế hoạch)
Tỷ trọng ngành Trồng trọt 46,82% 43,54% 46,57% (2015)
Tỷ trọng ngành Chăn nuôi 53,18% 56,46% 53,45% (2015 - giá trị đạt 148 tỷ đồng)
Năng suất lúa 62,74 tạ/ha 65,00 tạ/ha Sản lượng thóc đạt 19 nghìn tấn (2015); lương thực có hạt bình quân: 30,82 nghìn tấn/năm
Cây ngô (diện tích / năng suất) 1.427,58 ha / 42,28 tạ/ha 610,01 ha / 50,00 tạ/ha Giảm diện tích, tăng năng suất canh tác
Cây đậu tương (diện tích / năng suất) 1.707,89 ha / 16,48 tạ/ha 1.200,00 ha / 18,00 tạ/ha Tăng năng suất qua ứng dụng giống mới
Quy mô đàn vật nuôi (năm 2017) - - Đàn trâu bò: 2.778 con; Đàn lợn: 65.266 con; Đàn gia cầm: 228.300 con
Sản lượng ngành Thủy sản - 1,28 nghìn tấn (nuôi trồng 1,0 nghìn tấn; tôm 0,06 nghìn tấn) 1,70 nghìn tấn (nuôi trồng 1,3 nghìn tấn; tôm 0,08 nghìn tấn; diện tích nuôi trồng: 161 - 165 ha)
Giá trị thu nhập trên 1 ha canh tác - 66 triệu đồng/ha/năm (ước tính) Thủy sản: 167 triệu đồng/ha/năm (2015); Trồng trọt & thủy sản chung: 180 triệu đồng/ha/năm (2017)

2. Giải pháp và bài học kinh nghiệm tác giả đề xuất

  • Đẩy mạnh dồn điền đổi thửa và cơ giới hóa: Tiếp tục thực hiện dồn ghép ruộng đất để khắc phục tình trạng phân tán, manh mún; tạo điều kiện đưa cơ giới hóa vào các khâu làm đất, tưới tiêu, thu hoạch và chế biến.
  • Đầu tư hạ tầng nông nghiệp nông thôn: Thực hiện cơ chế Nhà nước và nhân dân cùng làm (theo Kết luận 62-KL/HU về hỗ trợ vật liệu cứng hóa đường giao thông nội đồng, kênh mương).
  • Đổi mới tổ chức sản xuất: Nâng cao năng lực hoạt động của các HTX nông nghiệp theo Luật Hợp tác xã năm 2012 (thực hiện Nghị quyết số 91-NQ/HU); xây dựng mối liên kết giữa nông dân, doanh nghiệp, tổ chức khoa học và ngân hàng.
  • Tăng cường quản lý quy hoạch và trách nhiệm cán bộ: Thực hiện nghiêm Thông tri số 03 về xử lý trách nhiệm cán bộ quản lý đất đai, đê điều, bảo đảm quy hoạch nông nghiệp ổn định, bền vững.

3. Đóng góp khoa học của khóa luận

  • Hệ thống hóa toàn diện các văn kiện, nghị quyết của Đảng bộ huyện Đan Phượng về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ năm 2005 đến năm 2017 trong mối liên hệ với các chủ trương của Trung ương và Thành ủy Hà Nội.
  • Phục dựng bức tranh lịch sử chân thực, chi tiết kèm số liệu minh chứng về sự thay đổi cơ cấu nội ngành kinh tế nông nghiệp huyện Đan Phượng trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH và sau khi sáp nhập về Thủ đô Hà Nội.
  • Cung cấp nguồn tư liệu thực tiễn và nhận định khoa học giúp các cấp ủy địa phương tham khảo trong việc hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp sinh thái công nghệ cao hiện nay.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế từ thực tiễn và văn bản: Đề tài chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu trong mốc thời gian từ năm 2005 đến năm 2017 trên địa bàn huyện Đan Phượng; các đánh giá tập trung vào góc độ lãnh đạo của cấp ủy Đảng đối với cơ cấu ngành nông nghiệp, chưa đi sâu phân tích chi tiết cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu lãnh thổ ở mức độ kinh tế lượng chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quá trình lãnh đạo của Đảng bộ huyện Đan Phượng từ năm 2018 đến nay; nghiên cứu chuyên sâu về mô hình nông nghiệp đô thị sinh thái kết hợp du lịch trải nghiệm, hoặc đánh giá hiệu quả chuỗi liên kết giá trị nông sản sạch giữa huyện Đan Phượng với thị trường nội đô Hà Nội.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, giảng viên chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Quản lý Kinh tế, Kinh tế Nông nghiệp và Địa lý Kinh tế.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Chương 2 cung cấp hệ thống văn bản chỉ đạo và số liệu thống kê chi tiết về quá trình dồn điền đổi thửa, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi tại một huyện ven đô Hà Nội.
    • Chương 3 cung cấp các bài học thực tiễn về công tác chỉ đạo của cấp ủy địa phương trong việc quản lý đất đai, củng cố hợp tác xã và xây dựng nông thôn mới.

Câu hỏi thường gặp

1. Đảng bộ huyện Đan Phượng đã ban hành những văn kiện chỉ đạo quan trọng nào về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong giai đoạn 2005 - 2017?

Trong giai đoạn này, Đảng bộ huyện Đan Phượng đã ban hành nhiều văn kiện chỉ đạo then chốt: Chương trình số 07 (2006) về phát triển nông nghiệp nông thôn đến năm 2010; Thông tri số 09 (2007) hướng dẫn dồn điền đổi thửa gắn với chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; Nghị quyết số 08 (2009) về xây dựng nông thôn mới đến năm 2020; Thông tri số 03 (2011) về xử lý trách nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý trong công tác quản lý sử dụng đất đai, đê điều; Chương trình số 08-CTr/HU (2011); Nghị quyết số 83-NQ/HU (2012); Nghị quyết số 91-NQ/HU (2013) về tăng cường lãnh đạo HTX nông nghiệp; Kết luận số 62-KL/HU về hỗ trợ cứng vật liệu xây dựng đường nội đồng; Nghị quyết số 06-NQ/HU và Chương trình số 02-CTr/HU (2016).

2. Tỷ trọng giữa ngành trồng trọt và chăn nuôi trong nội bộ ngành nông nghiệp huyện Đan Phượng biến đổi như thế nào từ năm 2005 đến năm 2015?

Theo số liệu thống kê trong khóa luận: Tỷ trọng ngành trồng trọt giảm từ 46,82% (năm 2005) xuống 43,54% (năm 2010) và đạt 46,57% (năm 2015). Ngược lại, tỷ trọng ngành chăn nuôi tăng từ 53,18% (năm 2005) lên 56,46% (năm 2010) và đạt 53,45% (năm 2015), trở thành ngành sản xuất chính trong cơ cấu nông nghiệp của huyện.

3. Huyện Đan Phượng đã hình thành những mô hình nông nghiệp công nghệ cao và vùng chuyên canh nào?

Giai đoạn 2010 - 2015, Đảng bộ huyện đã chỉ đạo hình thành:

  • 03 mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại các xã Đan Phượng, Thọ Xuân, Song Phượng.
  • Vùng chuyên canh sản xuất rau an toàn tại xã Thọ Xuân, Trung Châu.
  • Mô hình nuôi gà thả vườn theo hướng an toàn sinh học tại xã Trung Châu, Đồng Tháp.
  • Vùng chuyên trồng hoa lily chất lượng cao, hoa đào giống mới tại xã Liên Hà, Phương Đình, Thọ An, Đan Phượng.
  • Mô hình trồng khoai tăng vụ tại xã Đồng Tháp.

4. Kết quả phát triển ngành nuôi trồng thủy sản tại huyện Đan Phượng giai đoạn 2010 - 2015 đạt được những chỉ số nào?

Tổng sản lượng thủy sản của huyện tăng từ 1,28 nghìn tấn (năm 2010) lên 1,7 nghìn tấn (năm 2015). Trong đó, sản lượng nuôi trồng tăng từ 1,0 nghìn tấn lên 1,3 nghìn tấn (sản lượng tôm tăng từ 0,06 nghìn tấn lên 0,08 nghìn tấn) với tổng diện tích nuôi trồng đạt 161 ha (kế hoạch đạt 165 ha). Giá trị thu nhập bình quân trên 1 ha mặt nước nuôi trồng thủy sản năm 2015 đạt 167 triệu đồng/ha/năm, vượt xa chỉ tiêu Đại hội đề ra là 80 triệu đồng/ha/năm.

5. Khóa luận chỉ ra những hạn chế lớn nhất trong công tác lãnh đạo của Đảng bộ huyện Đan Phượng là gì?

Hạn chế lớn nhất được chỉ ra là công tác chỉ đạo có lúc còn buông lỏng; công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất phục vụ chuyển dịch kinh tế nông nghiệp còn chậm, chất lượng chưa cao, dự báo chưa sát với tình hình phát triển thực tế, dẫn đến một số chỉ tiêu quy hoạch nông nghiệp chưa hoàn thành trọn vẹn.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Đức Toàn đã phục dựng và làm rõ quá trình Đảng bộ huyện Đan Phượng lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong giai đoạn 2005 - 2017 theo định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các chủ trương của Đảng bộ huyện đã bám sát thực tiễn, tạo bước chuyển biến tích cực trong việc giảm độc canh lúa, phát triển chăn nuôi quy mô lớn, nuôi trồng thủy sản thâm canh và hình thành các vùng chuyên canh công nghệ cao. Công trình cung cấp nguồn tư liệu lịch sử - kinh tế đáng tin cậy cùng những bài học kinh nghiệm thiết thực cho công tác lãnh đạo phát triển nông nghiệp nông thôn tại các địa phương ngoại thành Hà Nội.