Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động bảo hiểm nhân thọ giữ vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tài chính trước các rủi ro về tính mạng, sức khỏe và thu nhập của con người, đồng thời đóng vai trò như một kênh huy động vốn nhàn rỗi dài hạn phục vụ phát triển kinh tế. Tại Việt Nam, sau mốc ban hành Nghị định số 100/CP ngày 18/12/1993 chấm dứt tình trạng độc quyền nhà nước trong kinh doanh bảo hiểm, thị trường đã có sự tham gia của 18 doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ với mức độ cạnh tranh ngày càng gia tăng. Trong bối cảnh đó, việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp nhận định chính xác vị thế thương trường và hoạch định các quyết sách tài chính.

Khóa luận "Phân tích thống kê kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ giai đoạn 2011 – 2018" do sinh viên Phạm Thanh Mai (Chuyên ngành Thống kê kinh doanh 58, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Đỗ Văn Huân. Nghiên cứu hướng đến các nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bảo hiểm nhân thọ, đặc trưng của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ và hệ thống chỉ tiêu thống kê đánh giá hiệu quả kinh doanh.
  2. Phân tích thực trạng biến động tổng doanh thu, lợi nhuận ròng và các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ giai đoạn 2010 – 2018.
  3. Sử dụng phương pháp hệ thống chỉ số để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố lao động, nguồn vốn và hiệu suất sử dụng vốn đến doanh thu và lợi nhuận ròng.
  4. Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, tối ưu hóa cơ cấu vốn và năng lực cạnh tranh cho Tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kết quả hoạt động kinh doanh và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ. Phạm vi không gian được thực hiện tại Tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ và mạng lưới chi nhánh trên toàn quốc; phạm vi thời gian tập trung phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2010 – 2018 (kèm số liệu cập nhật 9 tháng đầu năm 2019).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết thống kê doanh nghiệp và quản trị tài chính bảo hiểm:

  • Khái niệm và đặc điểm bảo hiểm nhân thọ: Sản phẩm mang tính vô hình (dựa trên cam kết chi trả khi xảy ra sự kiện bảo hiểm hoặc đáo hạn hợp đồng), dễ bắt chước, có hiệu quả về mặt xê dịch thời gian, kết hợp giữa yếu tố tiết kiệm và bảo vệ rủi ro.
  • Khung pháp lý và quy định ngành: Luật Kinh doanh bảo hiểm, Nghị định số 100/CP ngày 18/12/1993, Luật sửa đổi bổ sung năm 2010. Quy định mức vốn pháp định đối với kinh doanh bảo hiểm nhân thọ là 600 tỷ đồng, kinh doanh tái bảo hiểm nhân thọ là 700 tỷ đồng. Doanh nghiệp chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ Tài chính, hoạt động theo chu kỳ kinh doanh đảo ngược (thu phí bảo hiểm trước, phát sinh chi phí bồi thường và chi trả sau) và bắt buộc phải trích lập các quỹ dự phòng nghiệp vụ.
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính và hiệu quả:
    • Nhóm chỉ tiêu thanh toán: Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ($R_c = \text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Nợ ngắn hạn}$), hệ số thanh toán hiện hành ($H_2 = \text{Tổng tài sản ngắn hạn} / \text{Tổng nợ ngắn hạn}$), hệ số thanh toán nhanh ($H_3 = [\text{Tổng tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}] / \text{Tổng nợ ngắn hạn}$).
    • Nhóm chỉ tiêu cơ cấu vốn và sinh lời: Tỷ suất đầu tư chung ($R_u = \text{Tài sản cố định} / \text{Tổng tài sản}$), tỷ suất tự tài trợ ($\text{Vốn chủ sở hữu} / \text{Tổng giá trị tài sản}$), tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần ($\text{ROS}$), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ($\text{ROA}$), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ($\text{ROE}$).
    • Nhóm chỉ tiêu hiệu suất và năng suất: Hiệu suất sử dụng vốn theo doanh thu ($H_{TV} = DT / TV$), năng suất lao động bình quân theo doanh thu ($W_L = DT / L$), tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn ($R_{TV} = M / TV$), tỷ suất lợi nhuận trên lao động ($R_L = M / L$).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm thống kê mô tả, phương pháp phân tích dãy số thời gian (xác định lượng tăng giảm tuyệt đối, tốc độ phát triển, tốc độ tăng giảm liên hoàn và định gốc) và phương pháp hệ thống chỉ số để phân tích mối quan hệ nhân quả giữa các nhân tố cấu thành:

$$\frac{DT_1}{DT_0} = \frac{W_{L1}}{W_{L0}} \times \frac{L_1}{L_0}$$

$$\frac{DT_1}{DT_0} = \frac{H_{TV1}}{H_{TV0}} \times \frac{TV_1}{TV_0}$$

$$\frac{W_{L1}}{W_{L0}} = \frac{H_{TV1}}{H_{TV0}} \times \frac{TR_1}{TR_0}$$

$$\frac{LN_1}{LN_0} = \frac{R_{TV1}}{R_{TV0}} \times \frac{TR_1}{TR_0} \times \frac{L_1}{L_0}$$

Trong đó, $DT$ là tổng doanh thu, $W_L$ là năng suất lao động theo doanh thu, $L$ là số lao động bình quân, $H_{TV}$ là hiệu suất sử dụng tổng vốn, $TV$ là tổng vốn bình quân, $TR$ là mức trang bị vốn trên một lao động ($TV / L$), $LN$ là lợi nhuận ròng, và $R_{TV}$ là tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng vốn ($LN / TV$). Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo thường niên, báo cáo tài chính kiểm toán của Tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ và số liệu thống kê dân số năm 2019.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về bảo hiểm nhân thọ và doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ

Chương 1 khái quát lịch sử hình thành bảo hiểm nhân thọ trên thế giới (từ đạo luật Hammurabi năm 2100 TCN, La Mã cổ đại, Anh năm 1688, Hoa Kỳ năm 1735) và tại Việt Nam từ khi Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam (Bảo Việt) thành lập ngày 17/12/1964 và hoạt động chính thức từ ngày 15/01/1965.

Tác giả phân loại sản phẩm bảo hiểm nhân thọ theo rủi ro (bảo hiểm tử kỳ, bảo hiểm trọn đời, bảo hiểm sinh kỳ, bảo hiểm hỗn hợp), theo thời hạn hợp đồng (sản phẩm chính và sản phẩm bổ trợ) và theo phương thức tham gia (cá nhân, nhóm). Bên cạnh các đặc thù về vốn pháp định và quy trình giám sát, chương này phân tích 7 nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh bảo hiểm: văn hóa - xã hội, chính trị - luật pháp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, điều kiện kinh tế vĩ mô, nhân tố con người và tiềm lực vô hình (uy tín thương hiệu). Đồng thời, chương 1 trình bày chi tiết công thức tính toán các chỉ tiêu tài chính và hệ thống chỉ số thống kê ứng dụng trong đề tài.

Chương 2: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ giai đoạn 2011 – 2018

Chương 2 giới thiệu quá trình phát triển của Bảo Việt Nhân Thọ: chính thức triển khai dịch vụ bảo hiểm nhân thọ đầu tiên tại Việt Nam vào ngày 22/6/1996 với hai sản phẩm "An sinh giáo dục" và "Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp 5 đến 10 năm"; cán mốc 1 triệu hợp đồng vào ngày 30/11/2001; chuyển thành đơn vị hạch toán độc lập ngày 01/01/2004; tăng vốn điều lệ lên 2.000 tỷ đồng vào ngày 19/12/2013. Đến giai đoạn nghiên cứu, doanh nghiệp sở hữu 75 công ty thành viên, 358 văn phòng khu vực tại 63 tỉnh thành, hơn 2.000 cán bộ nhân viên và 170.000 tư vấn viên, cung cấp 20 sản phẩm thuộc 5 nhóm mục đích (đầu tư, bảo vệ, tích lũy, hưu trí, doanh nghiệp).

Nội dung phân tích thực nghiệm giai đoạn 2010 – 2018 bao gồm:

  • Biến động tổng doanh thu: Tổng doanh thu tăng liên tục từ 6.131 tỷ đồng (năm 2010) lên 29.360 tỷ đồng (năm 2018). Trung bình mỗi năm đạt 13.450,89 tỷ đồng, mức tăng tuyệt đối bình quân hàng năm là 2.903,63 tỷ đồng, tương ứng tốc độ tăng bình quân 21,6%/năm.

    • Phân tích nhân tố năm 2016 so với 2015 cho thấy doanh thu tăng 1,309 lần (+4.044 tỷ đồng) nhờ năng suất lao động bình quân tăng 1,370 lần (làm tăng 4.621,563 tỷ đồng), bù đắp cho việc số lao động bình quân giảm 4,4% (làm giảm 577,563 tỷ đồng).
    • Phân tích theo vốn năm 2013 so với 2012: doanh thu tăng 15,9% (+1.161 tỷ đồng) do tổng vốn bình quân tăng 33% (làm tăng 2.416,946 tỷ đồng), trong khi hiệu suất sử dụng vốn giảm 13,9% (làm giảm 1.255,946 tỷ đồng).
    • Năng suất lao động theo doanh thu năm 2016 so với 2015 giảm 4,4% (-109 tỷ đồng/người) do hiệu suất sử dụng vốn giảm 2,6% (-0,192 trđ/trđ), dù mức trang bị vốn trên 1 lao động tăng 40,6% (+2,152 tỷ đồng/lao động).
  • Biến động lợi nhuận ròng: Lợi nhuận sau thuế biến động không đồng đều: đạt 482 tỷ đồng (2010), 461 tỷ đồng (2011), 499 tỷ đồng (2012), 526 tỷ đồng (2013), 529 tỷ đồng (2014), 638 tỷ đồng (2015), sau đó giảm sâu xuống 513 tỷ đồng vào năm 2016 trước khi phục hồi lên 820 tỷ đồng (2017) và 781 tỷ đồng (2018). Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 6,2%/năm.

    • Tác giả giải thích sự sụt giảm lợi nhuận năm 2016 (dù doanh thu đạt 17.116 tỷ đồng) là do chi phí phát sinh tăng vọt lên 16.489 tỷ đồng vì mở rộng kênh bán hàng, đầu tư tài sản cố định nhằm gia tăng thị phần (phù hợp với chiến lược ma trận BCG).
    • Phân tích 3 nhân tố năm 2016/2015 khiến lợi nhuận giảm 23,5% (-182 tỷ đồng): tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn giảm 43,3% (làm giảm 460,269 tỷ đồng), số lao động giảm 4,4% (làm giảm 35,744 tỷ đồng), mức trang bị vốn tăng 40,6% (đóng góp tăng 314,014 tỷ đồng).
  • Hiệu quả tài chính và khả năng thanh toán:

    • Nguồn vốn công ty tăng hơn 4 lần, từ 20.604 tỷ đồng (2010) lên 87.937 tỷ đồng (2018). Chi trả quyền lợi bảo hiểm và đáo hạn trung bình đạt 41.500 tỷ đồng/năm. Hiệu suất sử dụng vốn $H_{TV}$ nhìn chung nhỏ hơn 1 (năm 2010 đạt 0,307 trđ/trđ).
    • Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn $R_c$: tăng từ 0,576 (2010) lên 3,576 (2012, với nợ ngắn hạn 934 tỷ đồng); duy trì ở mức 1,624 trong giai đoạn 2013 – 2014; sau đó giảm xuống dưới 1 trong giai đoạn 2015 – 2018 do vốn đọng ở các khoản phải thu.
    • Khả năng thanh toán hiện hành $H_2$: giai đoạn 2012 – 2014 đạt trung bình 1,09 (< 2); giai đoạn 2015 – 2018 tăng mạnh vượt mức 2.
    • Tỷ suất đầu tư chung $R_u$: năm 2010 đạt 0,048, xuyên suốt cả giai đoạn đều nhỏ hơn 0,5 và có xu hướng giảm do tập trung tiền gửi ngắn hạn thay vì đầu tư dài hạn. Tỷ suất tự tài trợ ở mức thấp và giảm dần.
    • Tỷ suất sinh lời: ROA năm 2010 đạt 0,183; chỉ số ROA và ROE toàn giai đoạn đều lớn hơn 0 nhưng nhỏ hơn 1. Tỷ trọng lợi nhuận trước thuế trong doanh thu năm 2010 đạt 9,256% (608 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế trên 6.131 tỷ đồng doanh thu).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống chỉ tiêu phản ánh quy mô và hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ:

Năm Tổng doanh thu (Tỷ đồng) Lợi nhuận ròng (Tỷ đồng) Tổng vốn (Tỷ đồng) Lợi nhuận trước thuế (Tỷ đồng) Tỷ trọng LN / Doanh thu (%)
2010 6.131 482 20.604 608 9,256
2011 6.601 461 - - -
2012 7.321 499 - - -
2013 8.482 526 - - -
2014 10.764 529 - - -
2015 13.072 638 - - -
2016 17.116 513 - - -
2017 22.151 820 - - -
2018 29.360 781 87.937 - -

(Ghi chú: Dữ liệu trích xuất từ các bảng biểu thống kê trong văn bản khóa luận)

Trên cơ sở kết quả phân tích, tác giả đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động:

  1. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, rút ngắn vòng quay vốn và kiểm soát chặt chẽ các khoản phải thu phí bảo hiểm để cải thiện hệ số thanh toán $R_c$.
  2. Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí kỹ thuật và chi phí bán hàng, kiểm soát chi phí mở rộng mạng lưới nhằm tránh xói mòn lợi nhuận.
  3. Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý tinh gọn, nâng cao chất lượng tuyển dụng và đào tạo đội ngũ tư vấn viên, đại lý.
  4. Đa dạng hóa danh mục sản phẩm bảo hiểm gắn với biểu phí hợp lý; mở rộng kênh phân phối Bancassurance và môi giới.
  5. Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin trong quản lý hợp đồng bảo hiểm và phát triển ứng dụng phục vụ khách hàng.
  6. Cân đối cơ cấu nguồn vốn giữa vốn vay và vốn chủ sở hữu, điều chỉnh tỷ trọng vốn lưu động và vốn cố định phù hợp với chu kỳ kinh doanh bảo hiểm.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc ứng dụng nhất quán các phương pháp thống kê kinh tế (phân tích dãy số thời gian và hệ thống chỉ số liên hoàn) vào bộ số liệu tài chính thực tế của một doanh nghiệp bảo hiểm đầu ngành trong chuỗi thời gian 8 năm, làm rõ mối quan hệ định lượng giữa nguồn lực đầu vào (vốn, lao động) với kết quả đầu ra (doanh thu, lợi nhuận).


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu dừng lại ở giai đoạn 2010 – 2018 dựa trên các báo cáo tài chính công khai, chưa bao quát đầy đủ các biến động thị trường trong các năm tiếp theo.
  • Nguồn số liệu thứ cấp chưa bóc tách chi tiết cơ cấu chi phí kỹ thuật của từng dòng sản phẩm bảo hiểm riêng biệt (liên kết đầu tư, hưu trí, tử kỳ) để đánh giá biên lợi nhuận vi mô.
  • Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích nhân tố định tính và hệ thống chỉ số cơ bản; hướng nghiên cứu tiếp theo có thể ứng dụng các mô hình kinh tế lượng, hàm hồi quy đa biến hoặc mô hình chuỗi thời gian ARIMA để dự báo doanh thu và biên khả năng thanh toán cho các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các ngành Thống kê kinh doanh, Kinh tế bảo hiểm, Tài chính doanh nghiệp: Nắm vững quy trình xử lý chuỗi số liệu tài chính doanh nghiệp bằng phương pháp dãy số thời gian và phương pháp phân tích hệ thống chỉ số 2 nhân tố, 3 nhân tố.
  • Học viên và nhà nghiên cứu quản trị kinh doanh: Tham khảo khung chỉ tiêu đánh giá đặc thù của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ (vòng quay vốn, trích lập dự phòng, chu kỳ kinh doanh đảo ngược).
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng tính và quy trình phân tích mức độ tác động của năng suất lao động, quy mô lao động, hiệu suất sử dụng vốn và trang bị vốn đến doanh thu và lợi nhuận ròng tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân và mức tăng tuyệt đối hàng năm của Bảo Việt Nhân Thọ trong giai đoạn 2010 – 2018 đạt bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2010 – 2018, doanh thu trung bình mỗi năm của Bảo Việt Nhân Thọ đạt 13.450,89 tỷ đồng. Trung bình mỗi năm doanh thu tăng thêm 2.903,63 tỷ đồng, tương ứng với tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân đạt 21,6%/năm.

2. Nguyên nhân nào khiến lợi nhuận ròng năm 2016 giảm xuống 513 tỷ đồng dù doanh thu tăng trưởng mạnh?
Năm 2016, doanh thu đạt 17.116 tỷ đồng nhưng lợi nhuận ròng giảm 23,5% (-182 tỷ đồng so với năm 2015). Nguyên nhân chủ yếu do chi phí phát sinh tăng vọt lên 16.489 tỷ đồng khi doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư mở rộng mạng lưới bán hàng, đầu tư tài sản cố định nhằm gia tăng thị phần theo chiến lược ma trận BCG. Ngoài ra, tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn giảm 43,3% làm giảm 460,269 tỷ đồng lợi nhuận.

3. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ($R_c$) của doanh nghiệp biến động như thế nào qua các thời kỳ?
Chỉ số $R_c$ tăng từ 0,576 (2010) lên 3,576 (2012) khi nợ ngắn hạn lên tới 934 tỷ đồng. Giai đoạn 2013 – 2014, chỉ số ổn định ở mức 1,624. Giai đoạn 2015 – 2018, chỉ số giảm xuống dưới 1, phản ánh khó khăn trong thanh toán ngắn hạn do vốn bị chiếm dụng và tồn đọng tại các khoản phải thu phí bảo hiểm.

4. Vì sao tỷ suất đầu tư chung ($R_u$) của Bảo Việt Nhân Thọ luôn ở mức thấp dưới 0,5?
Tỷ suất $R_u$ (Tài sản cố định / Tổng tài sản) năm 2010 đạt 0,048 và duy trì dưới 0,5 trong suốt giai đoạn nghiên cứu. Điều này xuất phát từ đặc thù sản phẩm bảo hiểm nhân thọ là sản phẩm vô hình không đòi hỏi tỷ trọng tài sản cố định lớn, đồng thời công ty tập trung nguồn vốn vào các khoản đầu tư ngắn hạn (như tiền gửi ngân hàng) nhằm đảm bảo thanh khoản chi trả quyền lợi bảo hiểm và đáo hạn.

5. Danh mục sản phẩm chủ yếu của Bảo Việt Nhân Thọ được phân chia thành những nhóm nào?
Doanh nghiệp kinh doanh 20 sản phẩm (11 sản phẩm chính, 9 sản phẩm bổ trợ) chia thành 5 nhóm: mục đích đầu tư (An phát trọn đời, An phát gia lộc, An phát hưng gia, An tâm học vấn), mục đích bảo vệ (An phát cát tường, Trọn đời yêu thương, An bình thịnh vượng, An phát bảo gia), mục đích tích lũy (An hưng phát lộc), hưu trí (Hưu trí an khang) và dành cho doanh nghiệp (Hưu trí vững nghiệp, An nghiệp thành công).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thanh Mai đã phản ánh toàn diện bức tranh tài chính và hiệu quả hoạt động của Tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ giai đoạn 2010 – 2018 thông qua các công cụ thống kê kinh tế chuẩn xác. Kết quả phân tích chỉ ra sự tăng trưởng quy mô doanh thu vượt bậc gắn liền với năng suất lao động, song cũng làm rõ những điểm nghẽn về vòng quay vốn, áp lực chi phí và kiểm soát thanh toán ngắn hạn. Các giải pháp được đề xuất mang tính hệ thống, gắn kết giữa tái cơ cấu tài chính, quản trị nhân lực và ứng dụng công nghệ thông tin trong kinh doanh bảo hiểm.