đặt vấn đề con người lên hàng đầu. Việc đây mạnh phát triển nguồn nhân lực được chú trọng, vì vậy công ty luôn đầu tư và được định hướng đúng đắn ngay từ đầu một cách bền vững, do yếu tố con người được công ty đặc biệt trú trọng nên Moola đã và đang không ngừng đào tao, gia tăng nguồn nhân lực ở moi vị trí như triển khai, phát triển, kinh doanh, hỗ trợ khách hàng. Mục tiêu doanh số: Moola đặt mục tiêu về doanh số tăng trưởng bình quân khoảng từ 30% cho đến 50 % / năm. Lĩnh vực kinh doanh.
Hai sản phẩm chính được công ty tung ra thị trường chính là Moola4U và Moola-Pro - Moola Pro: là phần mềm quản trị doanh nghiệp- một công cu đắc lực hỗ trợ cho các quy trong trình quản lý của mọi doanh nghiệp. - Moola-4U: Phần mềm đóng vai trò là cầu nối giữa doanh nghiệp va khách hàng, mang sản phẩm dich vụ của doanh nghiệp đến người khách hàng một cách gân nhât, nhanh nhat. Bên cạnh hai sản phâm chính, công ty còn cung câp các dịch vụ sau: * Phát triển phần mềm: Phân tích thiết kế và Xây dựng ứng dụng với nền tảng di động Androi và IOS cho mọi lĩnh vực như dịch vụ, giáo dục, giải trí, du lịch, y tế, vận chuyền. * Tư vấn, cung cấp giải pháp phần mềm: - Tu vấn và hỗ trợ quy trình quản lý cho các doanh nghiệp khác.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đình Nam 12 - Tuvan cho khách hàng vê những van đê liên quan dén an toàn thông tin trong việc ứng dụng phân mêm di động trong công tác quản tri của các tô chức, doanh nghiép. * Kiểm thử các phần mềm di động: Kết hợp quy trình manual - testing, auto - testing trên các công cụ giả lập các thiết bị di động trên dé kiểm định các ứng dụng hoạt động dat tiêu chuẩn. * Kết hop các thiết bị di động cùng với các thiết bị khác như máy quét, máy in,. Cung cấp các giải pháp đa dạng, tiện lợi, đơn giản, chính xác và linh hoạt dé có thé tích hợp nhiều ứng dụng, nhiều công cụ trong quan trị của doanh nghiệp.
» Phan tích dữ liệu: thực hiện phân tích thông tin, dữ liệu từ mọi thói quen sử dụng của người dùng ứng dụng, nhờ đó, các nhà quản lý có thể đưa ra những phương án tối ưu trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động và kinh doanh, tạo ra nhiều lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp. Giới thiệu về đề tài. Tổng quan về tính năng quản lý công việc Công việc là những phát sinh thường xuyên, liên tục trong một Doanh nghiệp, tồn tại ở mọi Bộ phận, Phòng ban của công ty. Do vậy, Quản lý công việc là một trong những tính năng quan trong mà bat kỳ một Doanh nghiệp nào từ các câp quản lý đên đội ngũ nhân viên cũng đêu cân đên.
Hiện nay, công tác quản lý của phần lớn các doanh nghiệp còn đang tồn tại rất nhiều hạn chế, khiến cho sự phát triển của doanh nghiệp bi kìm hãm cũng như giảm đi khả năng cạnh tranh. Một số khó khăn trong quản lý công việc mà hiện nay các doanh nghiệp đang gặp phải: NHÂN VIÊN Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đình Nam 13 ‹« Khó theo dõi, kiểm soát được tiến độ dự án, công việc ‹_ Phân bổ và sử dụng nguồn lực không hop lý, gây lãng phí « Thiéu công cụ đánh giá một cách khách quan hiệu suat làm việc. QUẢN LÝ « Quên việc, bỏ sót việc, thường xuyên cham deadline + Khó khăn trong việc cộng tác, trao đôi thông tin và nhận hỗ trợ trong công việc + Mat thời gian tổng hợp, làm báo cáo « Năng suất giảm, trì trệ trong công việc Đề khắc phục tình trạng nêu trên thì việc lựa chọn sử dụng Phần mềm quản lý có tính năng quản lý công việc là điều tất yêu mà mỗi Doanh nghiệp cần phải thực hiện dé bat kịp xu hướng phát triển của thời đại Công nghệ 4.0 — thời dai Công nghệ Chuyén đổi số, hay nói cách khác, tính năng quản lý công việc là một trong những tính năng quan trọng của một phần mềm quản lý doanh nghiệp, dé đảm bảo sự đa năng, toàn diện va đáp ứng mọi yêu cầu cần thiết của doanh nghiệp Môi trường làm việc trên một nền tảng thống nhất, tăng tính tương tác, giúp người quản lý có thé lập kế hoạch công việc, giao việc và theo dõi, giám sát, nhắc nhở, đôn đốc nhân viên thực hiện một cách tự nhiên, khoa học và hiệu quả. Người nhân viên cũng dễ dàng nhận được công việc được giao, biết được việc gì cần phải làm ngay, giảm thiểu tình trạng quá hạn, bỏ sót công việc.
Các quy trình, nghiệp vụ cơ bản trong quản lý công việc + Quản lý đồng bộ dữ liệu hệ thống: đám bảo thông tin trong toàn hệ thông doanh nghiệp đồng đều, không có sự sai lệch hay chama thông tin giữ các đối tượng trong hệ thống. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đình Nam 14 + Giaoviệc: Người quản lý giao việc cho nhân viên của mình dưới nhiều hình thức, tuy nhiên đều phải thông báo được cho nhân viên đó đầy đủ thông tin, yêu câu của công việc đó như làm gì, làm cho ai, làm ở đâu, thời gian nao. + Giám sát: công việc khi được giao sẽ có nhiều giai đoạn, có thể quy về 1 số giai đoạn chính như đang chờ, đang thực hiện, đã hoàn thành hay đã hủy, đồng thời các trạng thái công việc được thay đổi sẽ gắn với các mốc thời gian, qua đó người quản lý sẽ năm bat được tiên độ công việc. + Báo cáo: Nhân viên khi thực hiện môi giai đoạn công việc sẽ cân báo cáo lại cho quan lý đê năm bat tình hình công việc, từ đó cân đôi va tôi ưu được nguôn lực khi giao việc cũng như hạn chê tình trạng bỏ sót công việc hay chậm thời hạn.
Lý do chọn đề tài. Trong thời buôi kinh tế hội nhập, các công việc, các lĩnh vực kinh tế ngày càng đa dạng và phát triển, trên xu hướng đó, một doanh nghiệp bắt buộc phải lựa chọn cho mình những phương pháp quản lý thuận tiện và tối ưu nhất, trên thực tế, mặc dù nhiều doanh nghiệp đã sử dụng CNTT vào quản lý tuy nhiên, vấn đề quản lý công việc vẫn chưa được các công ty phần mềm trú trọng đến, các doanh nghiệp chưa có được công cụ quản lý hiệu quả nhất, việc bố xung thêm tinh năng quan lý công việc vào trong phần mềm quản lý sẽ đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, cũng cấp cho khách hang một trong những tính năng giúp doanh nghiệp quản lý được tiễn trình công việc triệt dé, hiệu quả. Đồng thời cũng là hoàn thiện hon phần mềm quản lý Moola của công ty, hướng phần mềm trở thành một trong nhưng phần mềm thông minh, hoàn thiện và dẫn đầu về xu hướng quản lý. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đình Nam 15 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ PHƯƠNG PHAP VÀ CÔNG CỤ CAN THIẾT DE THỰC HIỆN DE TÀI 2.
Giới thiệu chung về hệ thống thông tin quản lý 2. Định nghĩa chung Đề phân tích một hệ thống, việc đầu tiên là phải khảo sát hệ thống đó. Người ta xem “Hệ thống là tập hợp các phần tử có kết nỗi lẫn nhau và liên kết với yếu tố bên ngoài”. Hệ thống đảm nhận vai trò kết nối con người và thiết bị công nghệ với chức năng lưu trữ, thu thập, truyền nhận va xử lý dữ liệu tạo ra các thông tin thỏa mãn nhu cầu của con người trong việc quản lý và hỗ trợ ra quyết định.
Vậy nên, khi tạo lập một hệ thống mới, cần cân nhắc nhiều yếu tố, phân tích kĩ lưỡng những đặc thù chung, xem xét kĩ các yêu cầu và mục tiêu để đảm bảo hệ thống mang lại lợi ích tin học hóa tốt nhất. Những đặc điểm chung của hệ thống thông tin quản lý Kho dữ liệu Hình 2. 1: Tổng quan hệ thống thông tin quan lý Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đình Nam l6 Theo mô hình, mỗi HTTT sẽ gồm bốn bộ phận với vai trò chính sau: e_ Bộ phận thứ nhất: nhập dữ liệu. e Bộ phận thứ hai: lưu trữ dữ liệu.
e_ Bộ phận thứ ba: xử lý dữ liệu. e Bộ phận thứ tư: xuất dữ liệu. Y Phân cấp quản lý HTTT quản lý có tính phân cấp từ trên xuống dưới. Hệ thống phân thành các cấp bậc từ trung ương đến don vị trực thuộc nham tạo sự thuận lợi cho việc quản lý theo chiều dọc, thông tin được lưu chuyền từ trên xuống dưới và ngược lại từ dưới lên trên.
Y Luong thông tin vào Dữ liệu đầu vào trong HTTT được chia thành cá phân nhóm sau: e Nhóm thông tin đầu vào bat biến, cố định. e Nhóm thông tin đầu vào liên tục biến đổi, phải cập nhật thường xuyên. e - Nhóm thông tin đầu vào thay đổi đồng bộ, được tổng hợp từ nhóm thông tin cấp dưới, phải liên tục xử lý theo định kỳ. * Luong thông tin ra Thông tin ra chính là sự kết xuất, tổng hợp của các thông tin đầu vào, tùy tường trường hợp cụ thể Đặc biệt các thông tin báo cáo là sự tổng hợp các thông tin đầu vào cà cho ra kết quả.
Những thông tin này trực tiếp hỗ trợ cho nhà quản lý từ Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đình Nam 17 viéc nam bat thông tin cho đên việc ra quyết định. Do đó, các báo cáo cân phải nhanh chóng, chính xác và đảm bảo tính chính xác, có độ tin cậy cao. Y Quy trình quản lý Quy trình quản lý ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu xuất của người quản lý. Đối với các phương pháp quản lý cô điển, thường có những quy trình ko tối ưu như thống kê số liệu bằng số sách, bảng tính hay báo cáo tay cho từng khâu,.
Những quy trình thủ công đó không chỉ gây tốn thời gian mà tính chính xác cũng không cao, dễ dẫn đến sai sót, đặc biệt đối với khối lượng công việc lớn. Các loại HTTT trong một tổ chức Việc phân loại các mức hệ thống tùy thuộc vào các tiếp cận vấn đề cũng như mục đích dé có thé tương thích với từng loại HTTT khác nhau. Dựa vào các yêu cầu hay mục dich của đối tượng người dùng, có thé chia HTTT thành năm loại hệ thống như sau: e Hệ thống xử lý giao dich (TPS): Hệ thống nhằm mục đích giải quyết các giao dịch đã hoàn thành, hệ thống sẽ tông quát lại các thông tin cũ và cho ra cái nhìn tổng quan lại những nghiệp vụ trước đó của doanh nghiệp, hệ thong này có vai trò trợ giúp cho các hoạt động ở mức độ tác nghiệp.