Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quyền tự do kinh doanh là một trong những quyền cơ bản của con người và công dân, đóng vai trò là biểu hiện cụ thể của chế độ dân chủ, tự do và bình đẳng trong đời sống kinh tế. Tại Việt Nam, quá trình thể chế hóa quyền tự do kinh doanh gắn liền với công cuộc Đổi mới từ năm 1986, chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Quyền này đã được ghi nhận lần đầu ở cấp độ luật tại Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 1990 ("trong khuôn khổ pháp luật, công ty có quyền tự do kinh doanh"), sau đó được hiến định tại Điều 57 Hiến pháp năm 1992 ("Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật"), và tiếp tục được nâng tầm tại Điều 33 Hiến pháp năm 2013 với nguyên tắc: "Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm".
Để cụ thể hóa Hiến pháp năm 2013, hệ thống luật thực định đã ban hành và sửa đổi nhiều đạo luật then chốt như Bộ luật Dân sự năm 2015, Luật Đầu tư năm 2020 và Luật Doanh nghiệp năm 2020. Tuy nhiên, thực tiễn thực thi vẫn bộc lộ nhiều rào cản về thể chế, thiết chế, sự chồng chéo giữa các văn bản quy phạm pháp luật và những vướng mắc trong khâu áp dụng tại địa phương. Do đó, khóa luận tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn thi hành quyền tự do kinh doanh, liên hệ trực tiếp với địa bàn thành phố Hải Phòng.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu luật thực định nhằm hướng tới hoàn thiện pháp luật, tăng cường thực hiện có hiệu quả quyền tự do kinh doanh nói chung và liên hệ thực tế tại thành phố Hải Phòng. Để đạt được mục đích đó, khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Làm rõ những vấn đề có tính khái quát về lý luận pháp luật và việc thực hiện quyền tự do kinh doanh;
- Phân tích thực trạng quy định của pháp luật hiện hành về quyền tự do kinh doanh, qua đó liên hệ thực trạng thực hiện tại thành phố Hải Phòng;
- Đưa ra phương hướng và kiến nghị nhằm hoàn thiện các quy định pháp luật về quyền tự do kinh doanh.
- Đối tượng nghiên cứu: Một số quan điểm lý luận và hệ thống quy định của pháp luật Việt Nam về quyền tự do kinh doanh; thực tiễn thực hiện pháp luật tại thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi nghiên cứu: Các quy định pháp luật thực định của Việt Nam điều chỉnh quyền tự do kinh doanh; phạm vi không gian và địa bàn nghiên cứu tập trung vào thành phố Hải Phòng. Địa điểm thực tập tốt nghiệp của tác giả tại Tòa nhà VNPT, Lô C6 đường Lê Hồng Phong, phường Đằng Hải, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận kế thừa khung lý thuyết từ các công trình nghiên cứu khoa học pháp lý tiêu biểu tại Việt Nam về quyền con người, pháp luật kinh tế và quyền tự do kinh doanh, bao gồm các nghiên cứu của TS. Phạm Khiêm Ích, GS.TS. Hoàng Văn Hảo, PGS.TS. Trần Ngọc Đường, PGS.TS. Trần Trọng Hựu, TS. Dương Đăng Huệ, TS. Nguyễn Như Phát, TS. Hoàng Thế Liên, PGS.TS. Lê Hồng Hạnh, TS. Bùi Ngọc Cường, TS. Phan Huy Hồng, TS. Nguyễn Thanh Tú, TS. Đinh Thị Mỹ Loan, TS. Nguyễn Minh Hằng, TS. Hà Thị Mai Hiên, cùng quan điểm so sánh pháp luật của Giáo sư Hideki Kanda và Curtis J. Milhaupt.
Hệ thống cơ sở pháp lý trực tiếp được trích dẫn và phân tích trong khóa luận bao gồm:
- Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp năm 2013;
- Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Luật Doanh nghiệp năm 1990, Luật Doanh nghiệp năm 2014, Luật Doanh nghiệp năm 2020;
- Luật Đầu tư năm 2005, Luật Đầu tư năm 2014, Luật Đầu tư năm 2020;
- Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
- Nghị định số 53/2007/NĐ-CP, Nghị định số 78/2015/NĐ-CP, Nghị định số 130/2018/NĐ-CP;
- Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg; Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/01/2019 của Bộ Chính trị; Quyết định số 821/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ.
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu thực hiện trong đề tài:
- Phương pháp luận: Dựa trên cơ sở phương pháp duy vật biện chứng, vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật, cùng các chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Được sử dụng xuyên suốt cả 3 chương để làm rõ các khái niệm, nội dung quyền năng, quy phạm pháp luật và số liệu thực tế;
- Phương pháp so sánh: Sử dụng chủ yếu tại Chương 2 nhằm đối chiếu quy định giữa các đạo luật qua từng thời kỳ (Luật Doanh nghiệp 2014 và 2020, Luật Đầu tư 2005, 2014 và 2020, Bộ luật Dân sự 2015 với các luật chuyên ngành);
- Phương pháp diễn giải quy nạp: Sử dụng để tổng hợp các luận điểm khoa học từ các quy định cụ thể và số liệu thực tế;
- Phương pháp thống kê: Phục vụ việc tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và số lượng ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
- Nguồn dữ liệu: Văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế, tài liệu quy hoạch kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng và các công trình sách chuyên khảo, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Luật kinh tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quyền tự do kinh doanh theo pháp luật Việt Nam
Chương 1 xây dựng khung lý luận toàn diện về quyền tự do kinh doanh (QTDKD) qua các khía cạnh nhận thức:
-
Khái niệm và đặc điểm:
- Góc độ chủ quan (quyền chủ thể): QTDKD là khả năng hành động có ý thức của cá nhân, tổ chức trong hoạt động sản xuất kinh doanh (tự do đầu tư vốn, chọn mô hình, chọn đối tác, khách hàng, phương thức giải quyết tranh chấp). Đây là thuộc tính tự nhiên của chủ thể nhưng chỉ trở thành "thực quyền" khi được Nhà nước thể chế hóa.
- Góc độ khách quan: QTDKD là một chế định pháp lý gồm hệ thống các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành nhằm tạo lập điều kiện thực thi và xác định trách nhiệm của cơ quan nhà nước.
- Ba đặc điểm cơ bản: Là bộ phận cấu thành của quyền con người (nhân quyền); sự hình thành và phát triển phụ thuộc vào chế độ chính trị - pháp lý và trình độ phát triển kinh tế - xã hội; luôn nằm trong khuôn khổ và chịu sự ràng buộc bởi các giới hạn pháp luật.
-
Ý nghĩa của quyền tự do kinh doanh:
- Chính trị - pháp lý: Biểu hiện của xã hội tự do, dân chủ, bình đẳng; tôn trọng nhân quyền và dân quyền trong lĩnh vực kinh tế; khẳng định bản chất Nhà nước của nhân dân.
- Kinh tế - xã hội: Tạo động lực giải phóng sức lao động, thúc đẩy phân công lao động xã hội, nâng cao hiệu quả kinh tế và mở rộng hợp tác quốc tế.
-
Nội dung cấu thành quyền tự do kinh doanh (5 nhóm quyền cơ bản):
- Quyền tự do thành lập doanh nghiệp (Điều 17 Luật Doanh nghiệp năm 2020);
- Quyền lựa chọn ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh (kinh doanh ngành pháp luật không cấm; danh mục cấm hiện hành rút gọn còn 8 ngành nghề so với 12 ngành của Luật Đầu tư 2005; tuân thủ điều kiện kinh doanh);
- Quyền tự do hợp đồng (tự do giao kết, chọn đối tác, thỏa thuận nội dung, hình thức và điều kiện thực hiện, không vi phạm điều cấm của luật và đạo đức xã hội);
- Quyền tự quyết định các vấn đề phát sinh trong sản xuất, kinh doanh (tự do định đoạt phương thức giải quyết tranh chấp bằng thương lượng, hòa giải, trọng tài, tòa án; quyền tự do cạnh tranh lành mạnh; quyền được bảo hộ quyền tư hữu tài sản);
- Quyền tổ chức lại, rút lui khỏi thị trường (quy trình giải thể doanh nghiệp tự động: xóa tên trong 5 ngày làm việc, tự động giải thể sau 180 ngày theo khoản 8 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020).
-
Các yếu tố ảnh hưởng: Chế độ chính trị; mức độ ghi nhận và tính minh bạch của pháp luật; ý thức pháp luật và đạo đức kinh doanh.
Chương 2: Thực trạng pháp luật về quyền tự do kinh doanh và thực tiễn
Chương 2 đi sâu phân tích hệ thống văn bản pháp luật hiện hành, đối chiếu với thực tiễn áp dụng tại thành phố Hải Phòng và chỉ ra các hạn chế, vướng mắc:
| Nhóm nội dung pháp lý |
Quy định pháp luật hiện hành và điểm mới |
Điểm nghẽn / Bất cập được chỉ ra |
| Thành lập DN & Sở hữu tài sản |
- Chuyển mạnh từ "tiền kiểm" sang "hậu kiểm" (Luật Doanh nghiệp 2020). - Bãi bỏ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án trong nước (Luật Đầu tư 2020). - Tách bạch thủ tục đăng ký đầu tư và đăng ký thành lập doanh nghiệp của NĐT nước ngoài. - Công nhận chữ ký số là con dấu (Nghị định 130/2018/NĐ-CP); bãi bỏ nghĩa vụ thông báo mẫu dấu từ 01/01/2021. - Cho phép công ty có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật (khoản 2 Điều 12). |
- Khâu hậu kiểm còn chồng chéo, thiếu cơ chế xác định rõ trách nhiệm giám sát. - Quy định cấm người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự thành lập, quản lý DN (khoản 2 Điều 17) là chưa hợp lý dưới góc độ nguyên tắc suy đoán vô tội của quyền con người. - Giới hạn số lượng Hội đồng thành viên công ty TNHH MTV (03 - 07 người) làm hạn chế quyền ủy quyền của chủ sở hữu. |
| Lựa chọn ngành nghề kinh doanh |
- Doanh nghiệp không phải ghi ngành nghề trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. - Pháp điển hóa danh mục 267 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (Luật Đầu tư 2020). |
- Danh mục 267 ngành nghề còn mang tính khái quát cao, bao hàm nhiều phân nhóm nhỏ, dẫn đến phạm vi điều kiện thực tế rộng hơn văn bản luật. |
| Tự do hợp đồng |
- Mở rộng chủ thể giao kết hợp đồng. - Tôn trọng tự do ý chí về nội dung, hình thức, sửa đổi, đình chỉ, hủy bỏ hợp đồng theo Bộ luật Dân sự 2015. |
- Thiếu quy định chi tiết về các hợp đồng mới phát sinh (hợp đồng bảo vệ, hợp đồng cấp tín dụng, hợp đồng chuyển nhượng cổ phần/cổ phiếu). - Quy định trùng lặp giữa Bộ luật Dân sự 2015 và luật chuyên ngành (bảo hiểm, đất đai, hàng hải, hàng không). |
| Giải quyết tranh chấp & Rút lui khỏi thị trường |
- Bảo đảm quyền tự định đoạt qua 4 phương thức (thương lượng, hòa giải, trọng tài, tòa án). - Quy định rõ giải thể tự nguyện và bắt buộc (Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020). |
- Tiêu chí xác định doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản ("không thanh toán được khoản nợ đến hạn khi có yêu cầu") còn thuần túy định tính, chưa phản ánh đúng tình trạng tài chính thực tế. |
Thực tiễn thực hiện pháp luật tại Hải Phòng:
Thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/01/2019 của Bộ Chính trị và Quyết định số 821/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ với các mục tiêu kinh tế cụ thể:
| Giai đoạn / Chỉ tiêu |
Mục tiêu đến năm 2025 |
Mục tiêu đến năm 2030 |
| Tỷ trọng đóng góp GDP cả nước |
~6,4% |
8,2% |
| Đóng góp GDP vùng KT trọng điểm Bắc Bộ |
23,7% |
28,3% |
| Tăng trưởng GDP bình quân |
Tối thiểu 13%/năm (2018 - 2025) |
Thấp nhất 12,5%/năm (2026 - 2030) |
| GDP bình quân đầu người |
14.700 USD (dữ liệu quy hoạch) |
29.900 USD |
| Thu ngân sách trên địa bàn |
180.000 tỉ đồng |
300.000 tỉ đồng |
| Đóng góp của TFP vào GDP |
44% - 45% |
48% - 50% |
| Mục tiêu đô thị & xã hội |
Cơ bản không còn hộ nghèo; di chuyển trung tâm hành chính sang Bắc sông Cấm |
Chuyển đổi 50% số huyện thành quận; đô thị loại đặc biệt; trung tâm logistics quốc tế |
Thành phố tập trung cải cách hành chính trong cấp phép đầu tư, đất đai, hải quan, logistics; cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước (đặc biệt giải quyết dứt điểm các công ty con thuộc Tập đoàn Vinashin, Vinalines trên địa bàn); thu hút FDI công nghệ cao gắn với bảo đảm an ninh quốc phòng tại tuyến biển đảo (Bạch Long Vĩ, Cát Hải, Đồ Sơn, Tiên Lãng, quân cảng Nam Đồ Sơn).
Hạn chế, vướng mắc thể chế:
- Chồng chéo về thẩm quyền cấp phép và đăng ký kinh doanh: Xung đột giữa Luật Doanh nghiệp với Luật Kinh doanh bảo hiểm (Bộ Tài chính cấp phép), Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp phép), Luật Chứng khoán (Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép), làm phát sinh cơ chế "xin - cho".
- Quy định phá sản thiếu tính khả thi: Tiêu chí xác định doanh nghiệp mất khả năng thanh toán chưa bám sát số liệu định lượng tài chính.
Chương 3: Phương hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật
Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật điều chỉnh quyền tự do kinh doanh:
-
Phương hướng hoàn thiện:
- Đảm bảo tính thống nhất trong điều chỉnh pháp luật: Tạo lập sự bình đẳng tuyệt đối giữa các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế theo tinh thần Hiến pháp năm 2013, xóa bỏ mọi rào cản phân biệt đối xử giữa kinh tế tư nhân, kinh tế nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
- Đảm bảo tính hài hòa với pháp luật quốc tế: Nội luật hóa phù hợp với các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã tham gia như ASEAN, Hiệp định thương mại Việt - Mỹ (BTA), WTO, CPTPP và các FTA thế hệ mới.
-
Các nhóm giải pháp hoàn thiện cụ thể:
- Kịp thời ban hành văn bản hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp 2020: Rà soát và phân định rõ ràng giữa điều kiện đầu tư kinh doanh để tiếp cận thị trường với các quy định về quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, dịch vụ.
- Khắc phục triệt để tình trạng "luật khung, luật ống": Hạn chế việc luật phải chờ nghị định, thông tư mới có thể thi hành; xử lý dứt điểm mâu thuẫn giữa luật chung (Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp) và các luật chuyên ngành.
- Hoàn thiện công cụ đánh giá môi trường kinh doanh:
- Gia nhập thị trường: Áp dụng quy trình đăng ký trực tuyến toàn trình, bãi bỏ quy định về vốn pháp định tối thiểu không cần thiết, hoàn thiện mô hình một cửa liên thông.
- Đăng ký quyền sở hữu: Ứng dụng cơ sở dữ liệu điện tử, công khai thông tin trực tuyến để rút ngắn thời gian xử lý thủ tục.
- Bảo vệ nhà đầu tư: Cho phép hủy bỏ các giao dịch tư lợi gây thiệt hại; quy định bắt buộc về việc phê duyệt giao dịch với người có liên quan; mở rộng quyền tiếp cận tài liệu, chứng cứ của doanh nghiệp trước và trong quá trình xét xử; xác định rõ trách nhiệm giải trình và nghĩa vụ cẩn trọng của người quản lý doanh nghiệp.
- Thực hiện nghĩa vụ thuế và hải quan: Triển khai cơ chế doanh nghiệp tự khai - tự nộp thuế điện tử; áp dụng quản lý rủi ro trong kiểm tra chuyên ngành và thủ tục thông quan một cửa qua biên giới.
- Loại bỏ rào cản mã hóa ngành nghề kinh doanh: Bãi bỏ yêu cầu áp mã ngành kinh tế bắt buộc khi đăng ký kinh doanh theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg và các quy định hạn chế tại Nghị định số 78/2015/NĐ-CP đối với các ngành nghề mới chưa có trong hệ thống ngành kinh tế Việt Nam nhưng không thuộc danh mục cấm, nhằm bảo đảm tính tương thích với Biểu cam kết dịch vụ WTO và các FTA.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc tổng hợp và phân tích dữ liệu pháp lý thực định:
- Hệ thống hóa 5 nội dung cốt lõi của quyền tự do kinh doanh theo pháp luật Việt Nam: quyền thành lập doanh nghiệp; quyền lựa chọn ngành nghề; quyền tự do hợp đồng; quyền tự chủ sản xuất kinh doanh/giải quyết tranh chấp/cạnh tranh; quyền giải thể, phá sản rút lui khỏi thị trường.
- Làm rõ các cải cách lập pháp trong Luật Doanh nghiệp năm 2020 và Luật Đầu tư năm 2020 (cắt giảm ngành cấm xuống 8 ngành; quy định danh mục 267 ngành kinh doanh có điều kiện; bãi bỏ thủ tục thông báo mẫu dấu từ ngày 01/01/2021; thiết lập cơ chế tự động xóa tên giải thể trong 5 ngày và tự động giải thể sau 180 ngày).
- Trích xuất và đánh giá hệ thống chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hải Phòng theo Nghị quyết 45-NQ/TW và Quyết định 821/QĐ-TTg (mục tiêu tăng trưởng GDP bình quân >=13% giai đoạn 2018 - 2025; thu ngân sách 180.000 tỉ đồng năm 2025 và 300.000 tỉ đồng năm 2030).
- Chỉ ra các điểm mâu thuẫn kỹ thuật lập pháp trong cơ chế cấp phép chuyên ngành (bảo hiểm, chứng khoán, xuất khẩu lao động), quy định hạn chế quyền quản lý của người bị truy cứu trách nhiệm hình sự, và rào cản mã hóa ngành nghề kinh doanh theo Quyết định 10/2007/QĐ-TTg.
- Về mặt đóng góp: Đề tài góp phần xây dựng luận cứ khoa học cho quá trình hoàn thiện pháp luật về quyền tự do kinh doanh, đồng thời cung cấp tài liệu tham khảo cho chính quyền địa phương và các cơ quan ban ngành tại Hải Phòng trong việc nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật và cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tập trung nghiên cứu dưới góc độ lý luận luật học và phân tích luật thực định kết hợp tổng hợp định hướng quy hoạch của thành phố Hải Phòng. Do giới hạn về nguồn số liệu tiếp cận tại thời điểm nghiên cứu (năm 2022), tác giả chưa đi sâu phân tích thống kê chi tiết các vụ án tranh chấp hợp đồng kinh doanh thương mại cụ thể tại Tòa án nhân dân hoặc Trung tâm Trọng tài trên địa bàn thành phố, cũng như chưa khảo sát định lượng toàn diện mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với thủ tục hậu kiểm.
Hướng nghiên cứu mở rộng tiếp theo là theo dõi, đánh giá tác động thực tế của Luật Doanh nghiệp năm 2020 và Luật Đầu tư năm 2020 sau giai đoạn thực thi dài hơn; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế giải quyết xung đột pháp luật giữa Bộ luật Dân sự và các luật kinh tế chuyên ngành, cùng việc đánh giá kết quả triển khai thí điểm các cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hải Phòng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Luật, Luật Kinh tế, Quản trị kinh doanh khi nghiên cứu về chế định quyền tự do kinh doanh, pháp luật doanh nghiệp, hợp đồng thương mại và thủ tục gia nhập/rút lui khỏi thị trường.
- Các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý nhà nước tại Hải Phòng (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế) trong việc tham khảo các đề xuất cải cách thủ tục đăng ký kinh doanh, dỡ bỏ rào cản mã hóa ngành nghề và nâng cao hiệu lực hậu kiểm hoạt động doanh nghiệp.
- Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống đối chiếu các quy định mới của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Đầu tư 2020 (con dấu, giải thể tự động, đại diện theo pháp luật) và các luận cứ kiến nghị tháo gỡ sự chồng chéo với luật chuyên ngành.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận xác định quyền tự do kinh doanh gồm những nội dung cấu thành cơ bản nào?
Khóa luận xác định quyền tự do kinh doanh gồm 5 nội dung cơ bản: (1) Quyền tự do thành lập doanh nghiệp; (2) Quyền lựa chọn ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh; (3) Quyền tự do hợp đồng; (4) Quyền tự quyết định các vấn đề phát sinh trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh (bao gồm tự do định đoạt phương thức giải quyết tranh chấp, tự do cạnh tranh lành mạnh, bảo hộ quyền tư hữu tài sản); (5) Quyền tổ chức lại, rút lui khỏi thị trường.
2. Điểm mới của Luật Doanh nghiệp 2020 về con dấu và thủ tục giải thể doanh nghiệp được phân tích là gì?
- Về con dấu: Doanh nghiệp được sử dụng chữ ký số làm con dấu (theo Nghị định 130/2018/NĐ-CP); chính thức bãi bỏ nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh từ ngày 01/01/2021; không bắt buộc nội dung cố định phải có trên con dấu.
- Về giải thể: Thiết lập quy trình tự động, theo đó thời hạn tối đa để cơ quan đăng ký kinh doanh xóa tên doanh nghiệp là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, và doanh nghiệp được tự động giải thể sau 180 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh nhận được quyết định giải thể nếu không có ý kiến phản đối (khoản 8 Điều 208).
3. Tác giả chỉ ra bất cập gì tại quy định cấm người bị truy cứu trách nhiệm hình sự thành lập, quản lý doanh nghiệp?
Khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 cấm người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự thành lập và quản lý doanh nghiệp. Khóa luận phân tích rằng dưới góc độ quyền con người và nguyên tắc suy đoán vô tội, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự vẫn được coi là người chưa có tội cho đến khi có bản án kết tội có hiệu lực pháp luật của Tòa án, do đó việc tước bỏ quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp của họ tại thời điểm này là chưa hợp lý.
4. Khóa luận nêu các chỉ tiêu kinh tế trọng tâm nào của thành phố Hải Phòng đến năm 2025 và 2030?
Theo Nghị quyết 45-NQ/TW và Quyết định 821/QĐ-TTg được trích dẫn:
- Đến năm 2025: Đóng góp khoảng 6,4% vào GDP cả nước, 23,7% GDP vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; tăng trưởng GDP bình quân tối thiểu 13%/năm; thu ngân sách đạt 180.000 tỉ đồng; TFP đóng góp 44% - 45%; cơ bản không còn hộ nghèo.
- Đến năm 2030: Đóng góp 8,2% GDP cả nước, 28,3% GDP vùng trọng điểm Bắc Bộ; tăng trưởng GDP bình quân thấp nhất 12,5%/năm; thu ngân sách đạt 300.000 tỉ đồng; GDP bình quân đầu người đạt 29.900 USD; TFP đóng góp 48% - 50%; chuyển đổi 50% số huyện thành quận.
5. Thủ tục mã hóa ngành nghề theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gây cản trở gì cho doanh nghiệp?
Theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg và quy định tại Điều 7.5 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP, việc bắt buộc nhà đầu tư phải mã hóa ngành nghề kinh doanh khớp với danh mục ngành kinh tế Việt Nam gây nhiều khó khăn khi đăng ký những ngành nghề mới xuất hiện trên thị trường thế giới hoặc các cam kết trong WTO/FTA nhưng chưa kịp cập nhật vào hệ thống phân loại trong nước.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Xuân Sơn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quyền tự do kinh doanh dưới giác độ quyền con người và luật thực định Việt Nam. Thông qua việc phân tích chuyên sâu các đạo luật trọng tâm như Hiến pháp 2013, Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Đầu tư 2020 và đối chiếu với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội tại thành phố Hải Phòng, công trình đã chỉ rõ những bước tiến cải cách cùng các điểm nghẽn thể chế còn tồn tại. Các phương hướng và nhóm giải pháp được đề xuất trong khóa luận, đặc biệt là việc loại bỏ rào cản mã hóa ngành nghề và hoàn thiện công cụ bảo vệ nhà đầu tư, mang giá trị tham khảo khoa học và thực tiễn thiết thực cho công tác hoàn thiện pháp luật kinh tế tại Việt Nam.