Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và thực hiện các cam kết tự do hóa thương mại khu vực (AFTA), các doanh nghiệp trong nước đứng trước môi trường kinh doanh minh bạch hơn nhưng cũng đầy biến động và cạnh tranh khốc liệt. Đối với ngành sản xuất mía đường, sự cạnh tranh không chỉ xuất hiện ở thị trường tiêu thụ thành phẩm mà còn diễn ra gay gắt ngay tại khâu thu mua nguyên liệu đầu vào, đồng thời phải đối mặt trực tiếp với áp lực từ các tập đoàn và nhà máy liên doanh có tiềm lực tài chính lớn, công nghệ hiện đại. Doanh nghiệp muốn duy trì hiệu quả, mở rộng quy mô và nâng cao năng lực cạnh tranh buộc phải xác định rõ tầm nhìn, phân tích chuẩn xác cơ hội và thách thức của thị trường để xây dựng một chiến lược kinh doanh linh hoạt, bài bản.
Công ty Cổ phần Mía đường 333 (tiền thân là đơn vị quân đội làm kinh tế tại tỉnh Đắk Lắk, chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần từ năm 2006) đã đạt được những kết quả sản xuất kinh doanh khả quan qua các năm. Tuy nhiên, công tác hoạch định chiến lược tại đơn vị vẫn còn khá mới mẻ, mang tính sơ khai và bộc lộ nhiều hạn chế trước những biến động nhanh chóng của thị trường nguyên liệu, công nghệ chế biến và lãi suất tín dụng. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Lê Anh Tuấn đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh cho công ty.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Mía đường 333 giai đoạn 2012 – 2017 phù hợp với môi trường kinh doanh hiện tại và tương lai.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị và hoạch định chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá toàn diện môi trường kinh doanh bên ngoài và nội lực bên trong của Công ty Cổ phần Mía đường 333.
- Hoàn thiện quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh giai đoạn 2012 – 2017 và đề xuất các giải pháp cùng điều kiện thực hiện cụ thể.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác hoàn thiện hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Mía đường 333.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trực tiếp tại Công ty Cổ phần Mía đường 333 (Thị trấn Ea Knốp, Huyện Ea Kar, Tỉnh Đắk Lắk).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2008 – 2011; các định hướng và giải pháp hoạch định chiến lược được thiết lập cho giai đoạn 2012 – 2017.
- Giới hạn nội dung: Do giới hạn về thời gian và nguồn lực nghiên cứu, chuyên đề tập trung đi sâu vào mặt hàng sản xuất kinh doanh chủ lực của công ty là mía đường.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống lý thuyết quản trị chiến lược hiện đại, kết hợp các phương pháp xử lý dữ liệu và ma trận phân tích định lượng học thuật:
-
Khung lý thuyết và mô hình hoạch định:
- Khái niệm và phân loại chiến lược: Chiến lược kinh doanh được tiếp cận là tập hợp các quyết định và hành động hướng mục tiêu nhằm phân bổ tối ưu nguồn lực thích ứng với môi trường bên ngoài. Tác giả phân loại chiến lược theo 3 cấp bậc quản trị: Chiến lược cấp công ty (Corporate Strategy), Chiến lược cạnh tranh (Competitive Strategy) và Chiến lược cấp chức năng (Functional Strategy).
- Lý luận về hoạch định chiến lược: Chuyên đề tổng hợp quan điểm của Anthony (nhấn mạnh quy trình xác định mục tiêu, chính sách quản lý và phân bổ nguồn lực) và Denning (nhấn mạnh việc xác định vị thế tương lai về sản phẩm - thị trường, khả năng sinh lợi, quy mô và quan hệ quản trị). Hoạch định chiến lược hướng đến hai mục đích: mục đích dài hạn (thiết lập nền tảng tối thiểu 5 năm để tích lũy lượng đổi chất) và mục đích ngắn hạn (phối hợp đồng bộ các bộ phận chức năng giải quyết từng bước kế hoạch).
- Hệ thống công cụ ma trận: Tác giả vận dụng các công cụ phân tích chiến lược kinh điển gồm: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE Matrix), Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE Matrix), Ma trận Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức (SWOT Matrix), Ma trận chiến lược chính (Grand Strategy Matrix) và Ma trận hoạch định chiến lược định lượng (QSPM Matrix) để lựa chọn chiến lược thông qua các nhóm kết hợp S-O, S-T, W-O, W-T.
-
Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát thực tế quy trình sản xuất, công tác quản lý và vận hành trực tiếp tại các phòng ban và nhà xưởng của công ty.
- Dữ liệu thứ cấp: Khai thác từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, đề án phát triển vùng nguyên liệu và văn bản nội bộ của Công ty Cổ phần Mía đường 333; số liệu thống kê của Cục Thống kê tỉnh Đắk Lắk; các báo cáo ngành mía đường; cùng với kết quả nghiên cứu kế thừa từ các đề tài của Nguyễn Thu Hà (Đại học Lạc Hồng, 2007) và Phạm Thế Vinh (Đại học Kinh tế TP.HCM, 2009).
-
Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu số liệu liên năm (2008 – 2011) nhằm đánh giá biến động sản lượng và cơ cấu tài chính.
- Phương pháp phân tích tỷ số tài chính (cơ cấu vốn, khả năng thanh toán, tỷ suất sinh lời ROA, ROE, ROS).
- Phương pháp chuyên gia kết hợp cho điểm trọng số và phân loại để thiết lập ma trận EFE và ma trận QSPM.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Mía đường 333
Chương 1 tập trung phân tích lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, nguồn lực và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ khi thành lập đến năm 2011:
-
Lịch sử phát triển và chuyển đổi mô hình: Tiền thân là Sư đoàn 333 trực thuộc Quân khu 5 (thành lập tháng 10/1976), làm nhiệm vụ kinh tế và bảo vệ vùng giải phóng Đắk Lắk. Tháng 10/1982, đơn vị chuyển giao sang Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quản lý, đổi tên thành Xí nghiệp Liên hợp Nông Công Lâm Nghiệp 333 (quản lý 23 nông trường, xí nghiệp). Sau khi chuyển sang hạch toán kinh doanh trực tiếp trực thuộc Tổng Công ty Cà phê Việt Nam (theo Quyết định 217 ngày 09/04/1993), xí nghiệp được phê duyệt dự án đầu tư nhà máy đường sản xuất đường kính trắng RS và chính thức đổi tên thành Công ty Mía đường 333 vào ngày 19/04/1997. Thực hiện Quyết định số 3762/BNN-ĐMDN ngày 30/12/2005 của Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, công ty tiến hành cổ phần hóa thành công và chính thức vận hành dưới hình thức Công ty Cổ phần Mía đường 333 từ ngày 01/07/2006.
-
Ngành nghề và cơ cấu sản phẩm: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 6000181156 cấp đổi ngày 30/03/2010 cho phép công ty hoạt động đa ngành: sản xuất chế biến đường mía; chế biến hạt điều nhân xuất khẩu; sản xuất nước tinh khiết Vina 333; sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh Fitohoocmon-333; đại lý xăng dầu; kinh doanh vận tải và cho thuê mặt bằng. Sản phẩm chủ lực là đường RS đóng gói PE 1 kg và 50 kg đạt tiêu chuẩn TCVN 6959:2001, đi kèm các sản phẩm phụ như mật rỉ, bã mía, bùn lọc, hạt điều đóng thùng 22,68 kg và dầu vỏ điều.
-
Thị trường và đối thủ cạnh tranh:
- Thị trường TP. Hồ Chí Minh đóng vai trò tiêu thụ lớn nhất với 6 khách hàng lớn; thị trường nội tỉnh Đắk Lắk (quy mô dân số 1,626 triệu người năm 2010) bước đầu tiêu thụ 9.500 kg đường RS qua 2 khách hàng chính.
- Đối thủ cạnh tranh nội tỉnh chủ yếu là Công ty Mía đường Đắk Nông; ngoài tỉnh là Công ty Đường Gia Lai, Công ty Đường Khánh Hòa và 4 liên doanh FDI lớn gồm Bourbon Tây Ninh (Pháp), Việt Đài Thanh Hóa (Đài Loan), Bourbon Gia Lai (Pháp), Liên doanh Nghệ An - Anh (Anh).
-
Nguồn lực và cơ cấu tổ chức:
- Vốn điều lệ: Tăng trưởng qua các mốc: 10 tỷ đồng (tháng 6/2006) lên 16 tỷ đồng (tháng 9/2009 qua phát hành cổ phiếu trả cổ tức) và đạt 23 tỷ đồng (tháng 3/2010 qua phát hành tỷ lệ 1:1 cho cổ đông hiện hữu).
- Cơ sở vật chất: Tổng diện tích mặt bằng sử dụng là 191.264 m² (khu văn phòng 6.218 m², nhà máy đường 34.288 m², nhà máy điều 6.701 m², bộ phận vi sinh 12.672 m², bãi tập kết bùn 56.053 m²...). Tổng tài sản cố định đến 31/12/2011 có nguyên giá 292,512 tỷ đồng (giá trị còn lại 234,325 tỷ đồng), trong đó máy móc thiết bị nhà máy đường chiếm 259,112 tỷ đồng. Công suất chế biến ban đầu 500 TMN (tấn mía/ngày) được cải tiến lên 800 TMN và năm 2010 nâng lên 1.800 TMN với tổng mức đầu tư gần 206 tỷ đồng.
- Lao động: Năm 2011 có 507 lao động (nam giới chiếm trên 56%, lao động trực tiếp chiếm 85,64%, lao động quản lý 3,14%, trình độ đại học/cao đẳng chiếm 4,5%, công nhân kỹ thuật chiếm 36,73%).
- Mô hình quản lý: Tổ chức theo mô hình Trực tuyến - Chức năng với Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng giám đốc và 6 phòng nghiệp vụ (Tổ chức - Hành chính, Kế hoạch - Kinh doanh, Kỹ thuật, Kế toán, Nông vụ, Kiểm nghiệm/KCS) cùng 2 nhà máy và các bộ phận phụ trợ.
-
Kết quả hoạt động và tài chính (2008 – 2011):
| Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Năm 2008 |
Năm 2009 |
Năm 2011 |
| Diện tích mía đầu tư |
ha |
3.826 |
- |
5.012 |
| Sản lượng mía ép |
Tấn |
126.631 |
- |
158.864 |
| Sản lượng đường RS |
Tấn |
12.553 |
- |
18.124 |
| Sản lượng mật rỉ |
Tấn |
4.405 |
- |
6.954 |
| Sản lượng phân vi sinh |
Tấn |
398 |
248,76 |
601 |
| Sản lượng nước lọc |
m³ |
807 |
869,81 |
1.456 |
| Chế biến điều nhân |
Tấn |
288 |
267,14 |
442,566 |
| Kinh doanh xăng dầu |
m³ |
670 |
657 |
450 |
| Tổng doanh thu |
Tỷ VNĐ |
- |
167,255 |
264,16 |
| Nộp ngân sách nhà nước |
Tỷ VNĐ |
- |
18,162 |
32,544 |
| Lợi nhuận sau thuế |
Tỷ VNĐ |
- |
10,242 |
40,498 |
Về cơ cấu tài chính năm 2009: Tỷ lệ tài sản ngắn hạn chiếm 54,92%, tài sản dài hạn chiếm 45,08%; Nợ phải trả chiếm 71,08% và Vốn chủ sở hữu chiếm 28,92% tổng nguồn vốn. Khả năng thanh toán hiện hành đạt 1,07 lần, thanh toán nhanh đạt 1,97 lần; Tỷ suất LNST/Doanh thu đạt 7,03%, ROA đạt 10,14% và ROE đạt 37,51%.
Chương 2: Thực trạng công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Mía đường 333
Chương 2 trình bày phân tích thực trạng xác định mục tiêu và nghiên cứu môi trường kinh doanh tại đơn vị:
-
Hệ thống mục tiêu chiến lược của công ty:
- Tầm nhìn và sứ mệnh: Khẳng định vị thế hàng đầu trong ngành đường Việt Nam, xây dựng mô hình phát triển dựa trên 3 trụ cột vững chắc: Mía đường – Phân bón – Năng lượng điện sinh khối.
- Mục tiêu dài hạn đến năm 2020: Nâng công suất ép lên 4.500 – 5.000 TMN; phát triển quy hoạch vùng nguyên liệu mía ổn định đạt 10.000 ha; đầu tư dự án nhà máy phát điện đồng phát từ nguồn bã mía; xây dựng nhà máy sản xuất phân bón NPK công suất 5.000 tấn/năm.
- Mục tiêu cụ thể giai đoạn đến năm 2015: Nâng công suất lên 3.000 TMN; quy hoạch vùng mía đạt 7.000 ha; sản lượng đường đạt 40.000 tấn/năm đạt chuẩn ISO 9001; lợi nhuận sau thuế hàng năm trên 30 tỷ đồng; chi trả cổ tức 25%/năm; thu nhập bình quân người lao động đạt 5 – 7 triệu đồng/tháng.
-
Thực trạng nghiên cứu môi trường kinh doanh: Công ty thành lập tổ nghiên cứu gồm 4 thành viên do Phó phòng Kinh doanh phụ trách, kết hợp khảo sát địa bàn với nghiên cứu báo cáo ngành.
- Môi trường vĩ mô: Kinh tế thế giới và trong nước phục hồi mở ra nhu cầu tiêu dùng lớn (tăng trưởng GDP khoảng 7%/năm, nhu cầu đường tăng 5,5 – 6%/năm); hệ thống pháp luật thông thoáng hơn với các chính sách khoanh nợ, giãn nợ và miễn thuế GTGT theo Quyết định 194/QĐ; điều kiện tự nhiên đất đỏ bazan và khí hậu Đắk Lắk thích hợp với cây mía chất lượng cao (chữ đường cao); tuy nhiên lạm phát và lãi suất vay vốn ngân hàng ở mức cao gây áp lực chi phí.
- Môi trường vi mô: Toàn quốc có khoảng 40 nhà máy đường hoạt động với tổng công suất ép trên 82.000 TMN, cung trong nước vẫn thấp hơn cầu (nhu cầu đạt 1,6 triệu tấn năm 2010 và dự báo 2 triệu tấn năm 2020 trong khi sản lượng cung ứng thực tế mới đạt trên 1 triệu tấn). Khách hàng tổ chức tiêu thụ lớn gồm Công ty CP SXTM Thành Thành Công, Công ty CNTP Sài Gòn, Công ty TNHH Thành Thúy. Vùng nguyên liệu được UBND tỉnh Đắk Lắk phê duyệt quy hoạch mở rộng lên 6.000 ha (năm 2007) với hai phương thức cung ứng: hợp đồng đầu tư ứng vốn/vật tư và hợp đồng bao tiêu sản phẩm.
- Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE): Tác giả xây dựng bảng ma trận EFE gồm 10 yếu tố trọng yếu với mức độ quan trọng từ 0,08 đến 0,12 và điểm phân loại từ 2 đến 4. Tổng số điểm quan trọng đạt 2,75, phản ánh năng lực phản ứng của công ty trước các cơ hội và nguy cơ của môi trường bên ngoài ở mức khá tốt (trên mức trung bình 2,50).
-
Đánh giá nội bộ và mặt bằng xưởng: Mặt bằng 191.264 m² bố trí liên hoàn hợp lý, tạo chu trình tuần hoàn: nhà máy đường cấp bã mía và vỏ điều từ nhà máy điều làm nhiên liệu chạy lò hơi phát điện turbine, cấp bùn thải cho xưởng phân vi sinh để tái đầu tư phân bón cho vùng mía nguyên liệu, đồng thời nhà máy điều tiếp nhận giải quyết việc làm mùa vụ cho công nhân nhà máy đường sau kỳ ép mía.
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Mía đường 333
Chương 3 tổng kết các nhóm nội dung giải pháp mang tính định hướng cho giai đoạn 2012 – 2017:
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quy trình xây dựng chiến lược tại đơn vị.
- Đề xuất quy trình hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược thông qua việc kết hợp các công cụ phân tích ma trận định lượng (IFE, SWOT, Grand Strategy và QSPM).
- Đề xuất các giải pháp chiến lược trọng tâm:
- Đầu tư mở rộng và giữ vững vùng nguyên liệu mía đạt 7.000 ha và hướng tới 10.000 ha qua chính sách đầu tư ứng vốn, trợ giá và liên kết chặt chẽ với hộ nông dân.
- Đầu tư đổi mới công nghệ, từng bước nâng công suất chế biến lên 3.000 TMN và 4.500 – 5.000 TMN, hạ giá thành sản phẩm.
- Phát triển chuỗi giá trị phụ phẩm sau đường: dự án phát điện từ bã mía và nhà máy phân bón NPK.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy hoạch định chiến lược chuyên trách, đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
- Xác định các điều kiện tiền đề về vốn tín dụng, cơ chế quản lý nội bộ và sự hỗ trợ chính sách từ địa phương nhằm hiện thực hóa chiến lược kinh doanh.
Kết quả và đóng góp
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Giá trị tham khảo
Câu hỏi thường gặp
1. Lịch sử hình thành và quá trình chuyển đổi thể chế của Công ty Cổ phần Mía đường 333 diễn ra như thế nào?
Công ty có tiền thân là Sư đoàn 333 (thành lập tháng 10/1976 thuộc Quân khu 5), sau đó chuyển giao sang Bộ Nông nghiệp & CNTP thành Xí nghiệp Liên hợp Nông Công Lâm nghiệp 333 (tháng 10/1982). Đến năm 1993, đơn vị chuyển sang hạch toán kinh doanh trực thuộc Tổng Công ty Cà phê Việt Nam và đổi tên thành Công ty Mía đường 333 vào năm 1997. Ngày 30/12/2005, Bộ Nông nghiệp & PTNT ra quyết định cổ phần hóa và công ty chính thức vận hành dưới hình thức công ty cổ phần từ ngày 01/07/2006.
2. Kết quả sản xuất kinh doanh và tài chính của Công ty năm 2011 có những điểm nổi bật nào?
Năm 2011, công ty đạt doanh thu 264,16 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 40,498 tỷ đồng, nộp ngân sách nhà nước 32,544 tỷ đồng. Về sản lượng, nhà máy ép 158.864 tấn mía, sản xuất 18.124 tấn đường RS, 6.954 tấn mật rỉ, 601 tấn phân vi sinh, 1.456 m³ nước lọc và 442,566 tấn điều nhân trên tổng diện tích mía đầu tư 5.012 ha.
3. Mục tiêu dài hạn đến năm 2020 và mục tiêu cụ thể đến năm 2015 của Công ty được xác định như thế nào?
Đến năm 2020, công ty đặt mục tiêu công suất chế biến đạt 4.500 – 5.000 TMN, diện tích vùng mía 10.000 ha, hoàn thành dự án phát điện từ bã mía và xây dựng nhà máy phân NPK 5.000 tấn/năm. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015 là nâng công suất lên 3.000 TMN, vùng mía 7.000 ha, sản lượng đường 40.000 tấn/năm đạt chuẩn ISO 9001, lợi nhuận sau thuế hàng năm trên 30 tỷ đồng và cổ tức 25%/năm.
4. Kết quả Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) của Công ty đạt bao nhiêu điểm và có ý nghĩa gì?
Ma trận EFE của công ty bao gồm 10 yếu tố môi trường vĩ mô và vi mô, đạt tổng số điểm quan trọng là 2,75. Điểm số này cao hơn mức trung bình (2,50), phản ánh công ty có khả năng phản ứng và thích ứng khá tốt trước các cơ hội thị trường cũng như những nguy cơ từ môi trường kinh doanh bên ngoài.
5. Mô hình sản xuất tuần hoàn khép kín tại mặt bằng nhà xưởng công ty được tổ chức ra sao?
Mặt bằng nhà xưởng 191.264 m² được bố trí liên hoàn: xưởng phân vi sinh tiếp nhận bùn thải của nhà máy đường để chế biến phân bón phục vụ lại vùng mía nguyên liệu; nhà máy đường tiếp nhận vỏ điều từ nhà máy điều để đốt lò hơi turbine phát điện và cung cấp hơi cho luyện đường; nhà máy điều tiếp nhận và tạo việc làm cho công nhân nhà máy đường trong thời gian nghỉ bảo dưỡng sau vụ ép mía.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Lê Anh Tuấn đã hệ thống hóa lý luận về quản trị chiến lược và phản ánh toàn diện bức tranh sản xuất kinh doanh, tài chính của Công ty Cổ phần Mía đường 333 giai đoạn 2008 – 2011. Thông qua việc phân tích môi trường kinh doanh và ứng dụng ma trận EFE (đạt 2,75 điểm), công trình đã chỉ rõ vị thế cạnh tranh cùng mô hình sản xuất liên hoàn khép kín độc đáo của doanh nghiệp tại Đắk Lắk. Các giải pháp và mục tiêu chiến lược giai đoạn 2012 – 2017 được đề xuất bám sát 3 trụ cột phát triển (Mía đường – Phân bón – Năng lượng), cung cấp luận cứ thực tiễn giá trị cho công tác hoạch định tại doanh nghiệp.