Chương 1 : Tổng quan về công ty cô phan mía đương 333 Chương 2 :Thực trạng công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty cô phần mía đường 333 Chương 3 : Các giải pháp hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty cô phần mía đương 333 18 CHƯƠNG1 : TONG QUAN VE CÔNG TY CỎ PHẢN MÍA ĐƯỜNG 333 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Công ty cô phần mía đường 333 tiền thân là đơn vị Quân đội sư đoàn 333 trực thuộc quân khu 5 Bộ quốc phòng (thành lập tháng 10/1976) với nhiệm vụ chính là làm kinh tế và bảo vệ vùng giải phóng tại Tỉnh Đăk Lăk. Đến tháng 10/1982 Sư đoàn 333 được chuyển sang Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phâm quản lý và đổi tên thành xí Nghiệp Liên Hop Nông Công Lâm Nghiệp 333. Hoạt động chủ yếu của Xí nghiệp là hợp tác với Liên Xô cũ để sản xuất chế biến cà phê. Trong thời gian này Xí nghiệp là cơ quan quản lý 23 Nông trường, Xí nghiệp trực thuộc.
Tháng 11/1991 Xí nghiệp thành lập lại theo quyết định 217 (09/04/1993) của Bộ NN&CNTP và lấy tên là Xí Nghiệp Liên Hợp Nông Công Lâm Nghiệp 333 trực thuộc Tổng Công Ty Cà phê Việt Nam. Xí nghiệp từ một cơ quan quản lý chuyên sang sản xuất kinh doanh trực tiếp nên gặp rất nhiều khó khăn. Trước tình hình đó, lãnh đạo Xí nghiệp được sự chỉ đạo của các ngành liên quan đã lập dự án trình và được phê duyệt cho đầu tư xây dựng nhà máy đường, sản xuất đường kính trắng RS. Ngày 19/04/1997 theo quyết định số 130 của Tổng Công Ty Cà phê Việt Nam, Xí nghiệp được đổi tên thành: Công ty Mía đường 333.
Ngày 30 tháng 12 năm 2005, theo quyết định số 3762/BNN-ĐMDN của Ban đổi mới Doanh Nghiệp - Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Công ty Mia đường 333 được chuyên đổi thành Công ty Cổ phần mía đường 333 dé phù hợp với chức năng và nhiệm vụ trong thời kỳ mới. Công ty cổ phần mía đường 333 đã tiến hành đấu giá thành công và tô chức đại hội cô đông vào cuối tháng 6 năm 2006. Ké từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 Công ty Cé Phan Mia đường 333 chính thức đi vào hoạt động. Tên Công ty: Công ty Cổ phan Mia đường 333 19 Tên giao dịch: Công ty Cổ phan Mia đường 333 Tên giao dịch quốc tế: The 333 Sugar Joint Stock Company Tên viết tắt: 333 SUCO Trụ sở chính: Thị trấn Eaknốp - Huyện Eakar - Tỉnh Đăk Lăk Điện thoại: 05003.829089 Email: miaduong333 @ gmail.2 Đặc điểm kinh doanh của Công ty cổ phan mía đường 333 1.1 Lĩnh vực hoat đông của Công ty Theo Giây CNDKKD và Đăng ký thuế Công ty cổ phan số 6000181156 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tinh Dak Lak cấp lần đầu ngày 28/06/2006 và đăng ký thay đổi lần 2 ngày 30/03/2010, Công ty được phép kinh doanh các lĩnh vực sau: « San xuất, chế biến đường mía; ‹ Chế biến hạt điều nhân xuất khẩu; « San xuất nước tinh khiết, nước ngọt có gas và không gas; « San xuất phân bón hữu cơ vi sinh; « Dai lý mua bán xăng dau và chất bôi trơn động cơ; ‹ Trồng mía đường; e Mua bán hàng vật tư nông nghiệp, nông san; « - Kinh doanh vận tai hàng hoá bằng ôtô; „ Cho thuê mặt bằng, kho bãi.2 Đặc điểm sản phẩm của công ty - Đường RS đóng trong túi PE 1 kg, 50 kg.
Sản phẩm đường của Công ty được sản xuất theo tiêu chuẩn Việt Nam 6959:2001, được sử dụng cho mục đích tiêu dùng cá nhân hoặc sử dụng làm nguyên vật liệu sản xuất các mặt hàng khác như bánh, kẹo. Sản phâm đường hiện van là sản phâm chủ lực của Công ty; — Điều nhân xuất khẩu đóng trong thùng giấy trọng lượng 22,68 kg/thùng (một thùng giấy gồm 02 thùng thiếc); — Mật rỉ - một san phẩm phụ của quá trình sản xuất đường. 20 - Nước uống tinh khiết nhãn hiệu Vina 333 đóng chai loại 0,5 lit, 1,5 lít và đóng bình loại 21 lít — Phân hữu cơ vi sinh mang nhãn hiệu Fitohoocmon - 333 — Trong quá trình sản xuất cũng tạo ra một số sản phâm phụ như bã mía, bùn, vỏ hạt điều, dầu điều. đều được công ty tận dụng phục vụ cho quá trình sản xuất như đốt đề chạy máy phát điện, làm nguyên liệu sản xuất phân vi sinh.
hoặc bán ra bên ngoài. Bên cạnh đó, Công ty còn hoạt động thương mại một số mặt hàng như xăng dầu, nhớt và phân bón vô cơ các loại (phân vi sinh là mặt hang sản xuất còn kinh doanh các mặt hàng phân vô cơ) Trong thời gian sắp tới do quá trình nâng cấp nhà máy nên công suất lớn hơn, môt số hoạt động kinh doanh liên quan tới hoạt động chế biến mía đường sẽ được công ty ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn.3 Đặc điểm thị trường của công ty + Thị trường ngoài tỉnh Sài Gòn là thị trường tiêu thụ sản phâm lớn nhất của công ty, số lượng khách hàng là 06 khách hàng với tổng khối lượng giao dịch năm 2011 là 4. Ngoài ra công ty còn có một số khách hàng ở các tỉnh khác như : Lâm Đồng, Khánh Hoà nhưng lượng hàng giao dịch không đáng ké. + Thị trường trong tỉnh DakLak là một Tỉnh có mật độ dân cư lớn nhất 5 tỉnh Tây Nguyên, dan số ngày một tăng theo cục thong kê tỉnh DakLak đến năm 2010 dân số toàn Tỉnh đạt 1.626 người, với mật độ 133 người/km?.
Day là một thị trường tiềm năng mà công ty đang khai thác. Tuy nhiên số lượng khách hàng còn tương đối hạn chế, tính đến năm 2011 số lượng khách hàng của công ty ở thị trường này chỉ mới là 02 khách hàng với tong khối lượng giao dich là 9.500 kg đường tinh RS. + Các đối thủ cạnh tranh chủ yếu 21 Trong tỉnh có:Công ty mía đường DăkNông. Đây là doanh nghiệp của tinh được đầu tư dây chuyền công nghệ Trung Quốc tiên tiến hơn, công suất lớn hơn, chủ động vốn hơn và có nhiều chính sách ưu đãi hơn doanh nghiệp.
Sản phẩm của đối thủ có nhiều ưu thế cạnh tranh do giá thành rẻ, vốn lưu động chủ động .ngoài ra trong tỉnh còn nhiều các lò đường thủ công của các cơ sở kết tinh đường trực tiếp từ mía cây. Các cơ sở này có công nghệ thô sơ sản xuất nhỏ lẻ hiệu suất thu hồi đường/mía thấp, chất lượng sản phẩm không cao. Trong những năm gần đây tỉnh Daklak đã có các văn bản cắm các cơ sở này sản xuất vì những ảnh hưởng đến môi trường, lợi ích kinh tế thấp. vì vậy đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp trong tỉnh chỉ có Công ty Đường Daknông do tiêu thụ chủ yếu là thị trường Tp.
HCM nên Công ty cần có những kế hoạch dài hạn xây dựng 6n định vùng nguyên liệu đây là yếu tố sống còn của công ty. Tránh tinh trạng tranh mua tranh bán nguyên liệu với công ty đường Daknông. Ngoài tỉnh: Hiện nay trên toàn quốc có 44 nhà máy đường trải đều 3 vùng địa lý của đất nước. Chủ yêu trên các tỉnh có thuận lợi cho vùng nguyên liệu.
đối thủ cạnh tranh của công ty ở các tỉnh lân cận là: Công ty Đường Gia Lai; Công ty đường Khánh Hòa. Đây là những nhà máy đường có công nghệ tiên tiến, công suất thiết kế cao và có vùng nguyên liệu tương đối ổn định và vững bền. Chính phủ chủ trương đóng cửa một số nhà máy đường làm ăn không có hiệu quả và sẽ cổ phan hoá trong những năm tiếp theo. Đối với các nha máy đường ngoài tỉnh công ty cần có chiến lược hoạch định sản phẩm, đầu tư thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, ha giá thành và có những quy chế đầu tư vùng nguyên liệu thích hợp khuyến khích người trồng mía dé cạnh tranh với các đối thủ này Trong hệ thống các nhà máy đường trong toàn quốc đều là DNNN trong đó có một số đã cô phần hoá.
04 nhà máy liên doanh với nước ngoài là Bourbon Tây Ninh (Pháp), Việt Đài Thanh Hoá (Đài Loan), Bourbon Gia Lai (Pháp), Liên doanh Nghệ An — Anh (Anh), 4 nhà máy này có công suất lớn, công nghệ tiên tiên, tài chính mạnh sức cạnh tranh cao, trải đêu ở 3 miên.4 Đặc điểm tiềm lực hoạt động va tổ chức quản lý 1.1 Vốn : Đến nay tổng vốn điều lệ của công ty là 23 tỷ đồng, cùng với 507 lao động công ty đã trở thành một doanh nghiệp lớn kinh doanh trong ngành đường tại tỉnh DakLak.1 Quá trình tăng vốn của Công ty DVT: Tỷ đồng Thời gian Vốn điều lệ Hình thức tăng vốn Tháng 6/2006 10 Vốn điều lệ khi mới thành lập Công ty Tháng 9/2009 16.000 cổ phiếu dé chi trả cô tức Tháng 3/2010 23 Phát hành 1.000 cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 1:1 (Nguôn: Phòng Tài chính kế toán) 1.2 Co sở vật chất kĩ thuật + Diện tích sử dung Tổng diện tích sử dụng: 191.264 m? Trong đó: - Văn phòng côngty : 6.218 m? - Nha may diéu 34.288 m? - Bộ phận sản xuất vi sinh: 12.672 m? - Bộ phan SX nước lọc : 500 m° - Của hang xăng dầu : 535 m? - Trạm bơm cấp 1 : 2.415 m7 - Bãi tập kết bùn : 56.053 m? - Khu hội trường : 13.907 m? + Trang thiết bị phục vu sản xuất (Bảng tài sản có đến 31/12/2011) 23 Bang 1.