chương 1 gồm 3 phan chính: (1.1) Cơ sở lý luận chung về xuất khẩu.2) Một số van dé cơ bản về thúc day xuất khẩu.3) Những nhân to ảnh hưởng đến thúc day xuất khẩu kim loại màu của doanh nghiệp giai đoạn 2016-2019 1.1 Cơ sở lý luận chung về xuất khẩu 1.1 Khái niệm xuất khẩu Trong mục này, chuyên dé sẽ giới thiệu khái niệm xuất khẩu theo pháp luật quy định, bản chất, và theo góc độ kinh doanh cũng như phi kinh doanh. Theo điều 28 khoản 1, Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 quy định: “Xuất khẩu hàng hóa là việc đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thé Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”. Qua khái niệm này, xuất khâu có thé hiểu đơn giản là một hoạt động kinh doanh, nhưng phạm vi của nó vượt ra ngoài biên giới quốc gia. Về bản chất, xuất khâu là một hoạt động kinh doanh với mục đích thu lợi từ việc buôn bán những hàng hóa, dịch vụ ra thị trường nước ngoài dé tiêu thụ, nhăm thỏa mãn những nhu câu cua thị trường nước ngoài, từ đó thu vê ngoại tệ.
Hàng hóa muốn xuất khâu phải đảm bảo đầy đủ những yêu cầu khắt khe về tiêu chuẩn đóng gói, kiểm định chất lượng, yêu cầu về nguồn géc,. của nước nhập khẩu. Dưới góc độ kinh doanh, xuất khâu là hoạt động bán các hàng hoá, dịch vụ sang nước khác, một hình thức thâm nhập thị trường nước ngoai có thé yéu cầu ít chi phí hơn và cũng ít rủi ro hơn. Dưới góc độ phi kinh doanh như gửi quà tặng hay viện trợ không hoàn trả lại thì hoạt động xuất khẩu chi là lưu chuyển hàng hoá hoặc dich vụ qua biên giới các quốc gia 1.2 Các đặc điểm của xuất khẩu Là một thành phần không thé thiếu trong hoạt động ngoại thương, xuất khẩu chịu sự ảnh hưởng từ nhiều yếu tố và mang nhiều đặc điểm đặc thù, có thé kế đến như sau: — Thứ nhất, thị trường đa dạng, rộng lớn, khó nắm bắt và kiểm soát.
Nhu cầu mua bán hàng hóa hiện hữu tại hầu hết mọi quốc gia, cùng với nhiều trở ngại do khoảng cách địa lý, chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau như môi trường kinh tế, chính trị, luật pháp. của các quốc gia khác nhau. Điều này khiến cho thị trường hoạt động xuất khâu tuy đa dang và rộng lớn những lại phức tạp hơn so với thị trường nội địa. — Thứ hai, đa dạng về hình thức xuất khâu và phương thức thanh toán.
Có rất nhiều hình thức xuất khẩu phục vụ cho từng nhu cầu và từng trường hợp xuất khâu của doanh nghiệp, có thể kế đến như xuất khẩu trực tiếp, ủy thác, mua bán đối lưu,. Ngoài ra, việc giao thương giữa các nước có đơn vị tiền tệ khác nhau, khoảng cách dia lý, độ uy tín của doanh nghiệp,. trong nhiều giao dịch khác nhau đã tạo ra những phương thức thanh toán khác nhau như TT, LC,. để doanh nghiệp có nhiều sự lựa chọn trong giao dịch ngoại thương.
— Thứ ba, hàng hoá được vận chuyên qua biên giới quốc gia, phải tuân theo những tập quán buôn bán quốc tế. Thường xuyên bị chi phối bởi các yếu tố như chính sách, luật pháp, văn hoá, chính tri, .của các quốc gia khác nhau. Nhà nước quản lý hoạt động xuất khẩu thông qua các công cụ chính sách như: Chính sách thuế, hạn ngạch, các văn bản pháp luật khác, quy định các mặt hàng xuất-nhập khau,.3 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu Ở mỗi hình thức xuất khẩu sẽ trình bày theo ba ý chính: Khái niệm, ưu diém và nhược diém. — Xuất khẩu trực tiếp + Khái niệm: là việc xuất khâu các loại hàng hoá và dịch vụ do chính doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nước tới khách hàng nước ngoài thông qua các tô chức cua mình.
+ Ưu điểm: Tránh được các chi phí trung gian giúp doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận, phát huy tính độc lập của doanh nghiệp, giúp nhà nhập khâu chủ động trong việc tiêu thụ hàng hoá sản pham. + Nhược điểm: Dễ xảy ra rủi ro, nhân viên XNK yêu cầu phải đủ trình độ và kinh nghiệm để tránh mắc phải những sai lầm gây ra bất lợi cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, do dé bù đắp những chi phí trong giao dịch, khối lượng hàng hoá giao dịch thường phải lớn. — Xuất khâu uy thác + Khái niệm: là hình thức mà đơn vị XNK là người trung gian thay cho đơn vị sản xuất tiến hành ký kết hợp đồng và tiễn hành làm các thủ tục cần thiết xuất khâu hàng hóa cho nhà sản xuất, sau đó nhận được khoản tiền nhất định gọi là phí uỷ thác.
+ Ưu điểm: đơn vị XNK không phải bỏ vốn sản xuất kinh doanh vẫn thu được lợi nhuận, còn nhà xuất giải quyết được việc xuất khâu hàng hóa mà không tốn nhiều công. + Nhược điểm: lợi nhuận bị chia sẻ, nhà sản xuất thiếu tính liên kết với thị trường và đối tác nhập khâu — Buôn bán đối lưu + Khái niệm: người mua hàng đồng thời là người bán, lượng hàng hóa buôn bán trao đôi với nhau sẽ có giá trị tương đương. (hàng đổi hàng) + Ưu điểm: có nhiều loại hình buôn bán đối lưu như bù trừ, mua đối lưu, chuyển giao nghĩa vu,. phù hợp với nhu cầu doanh nghiệp trong nhiều trường hợp nhất định.
+ Nhược điểm: khó khăn trong thâm định giá trị hàng hóa, quy trình giao dịch thanh toán khá phức tạp. — Xuất khẩu hàng hoá theo nghị định thư + Khái niệm: hình thức ký kết bằng nghị định giữa hai Chính Phủ, thường với mục dich dé gán nợ + Uu điểm: tiết kiệm chi phí nghiên cứu thị trường và tìm kiến bạn hàng, không có sự rủi ro trong thanh toán. + Nhược điểm: tỷ trọng nhỏ, chỉ diễn ra giữa các nước có mối quan hệ mật thiết — Xuất khẩu tại chỗ + Khái niệm: hình thức mà khách hàng tự đến nhà xuất khâu để mua hàng, hàng hoá không cần phải vượt biên giới quốc gia + Ưu điểm: tiết kiệm chi phí, thời gian cho thủ tục hải quan, bảo hiểm ., giao dịch thanh toán nhanh chóng thuận tiện + Nhược điểm: tốn chi phí hơn cho nhà nhập khẩu — Gia công quốc tế + Khái niệm: Bên xuất khẩu là bên nhận gia công nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhập khẩu sau đó nhận khoản phí gia công. + Ưu điểm: bên nhập khẩu tận dung chi phí thấp về nhân công, nguyên vật liệu của bên gia công, trong khi đó bên gia công giải quyết được van dé công ăn việc làm cho người lao động + Nhược điểm: cần sự phối hợp lớn trong khâu sản xuất giữa hai bên — Tạm nhập tái xuất.
+ Khái niệm: xuất khẩu những hàng hoá trước đây đã nhập khẩu trở lại nước ngoài, chưa qua chế biến ở nước tái xuất. (giao dịch giữa ba bên là xuất khẩu, nhập khẩu và tái xuất + Ưu điểm: thu về số ngoại tệ lớn hơn số ngoại tệ đã bỏ ra ban đầu, mà không phải sản xuất, đầu tư máy móc nhà xưởng, thiết bị. + Nhược điểm: giao dịch nhiều bên và nhiều khâu phức tạp, yêu cầu đội ngũ cản bộ phải có chuyên môn để tiến hành 1.2 Một số vấn đề cơ bản về thúc day xuất khẩu 1.1 Khái niệm thúc đấy xuất khẩu Thúc đây xuất khẩu là phương thức nhăm thúc đây tiêu thụ hàng hóa xuất khẩu, bao gồm các biện pháp, chính sách, cách thức,. của Nhà nước và các doanh nghiệp xuất khâu Mục dich của thúc day xuất khâu là dé tạo ra các cơ hội và khả năng dé tăng giá trị cũng như sản lượng hàng hóa xuất khẩu ra thị trường nước ngoài 1.2 Các nội dung về thúc day xuất khẩu của doanh nghiệp a.
Nghiên cứu thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp — Khải niệm: Nghiên cứu thị trường xuất khâu của doanh nghiệp là hoạt động tìm hiểu và xác định các thông tin về thị trường xuất khâu hàng hóa dịch vụ, từ đó phân tích dé có thé nắm bắt kịp thời những cơ hội kinh doanh có trên thị trường đó. — Mục đích: Hiểu rõ đặc điểm của mỗi thị trường, tìm kiếm cơ hội để thâm nhập thị trường, từ đó tìm ra được thị trường mục tiêu phù hợp cho sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp trong điều kiện hạn chế về thời gian va nguồn lực. Việc tìm hiểu kĩ thị trường còn có thé giúp doanh nghiệp dự đoán trước những thay đổi của thị trường. — Nội dung: Nguồn thông tin được sử dụng chính trong việc nghiên cứu thị trường là nguồn thông tin sơ cấp và nguồn thông tin thứ cấp.
Phương pháp nghiên cứu thị trường xuất khâu được sử dụng phô biến là nghiên cứu hiện trường và nghiên cứu tại bản. Việc nghiên cứu thị trường xuất khẩu tập trung vào ba van dé cốt lõi đó là: (1) Nghiên cứu chính sách ngoại thương của các quốc gia. (2) Xác định và dự báo những biến động của dòng cung cầu hàng hóa trên thị trường đó. (3) Tìm hiểu thông tin về giá cả và phân tích cơ cấu các loại giá trên thị trường đó.
Xây dựng kế hoạch cho thúc day xuất khẩu của doanh nghiệp — Khái niệm: Xây dựng kế hoạch cho thúc day xuất khâu của doanh nghiệp là xây dựng một bản kế hoạch chi tiết để hiện thực hóa ý tưởng kinh doanh ban đầu và giúp doanh nghiệp duy trì vững vàng sự tập trung sau khi thành công. Sau khi xác định được thị trường xuất khẩu mục tiêu, công ty sẽ lập ra những phương án kinh doanh thật phù hợp. — Mục đích: Xây dựng kế hoạch cho thúc đây xuất khâu của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp có bước chuẩn bị cho hoạt động xuất khẩu và vận hành theo đúng hướng đã vạch ra. Qua đó việc thúc đây xuất khâu được thực hiện theo đúng tiễn độ, giảm thiểu các rủi ro về chi phí, thời gian, nhân luc,.
có thé xảy ra trong quá trình thực hiện hoạt động xuất khẩu. — Nôi dung: Qua trình xây dựng kế hoạch cho thúc đây xuất khâu của doanh nghiệp tập trung vào 5 bước chính sau: (1) Đánh giá về cả thị trường xuất khẩu và khách hàng, phác hoạ nên bức tranh tổng quát cho hoạt động kinh doanh tương lai. (2) Lựa chọn mặt hàng xuất khâu phù hợp và bạn hàng, xem xét thời cơ và điều kiện dé xuất khẩu. (3) Đặt ra các mục tiêu xuất khâu rõ ràng trong quá trình thực hiện: sẽ bán được bao nhiêu hàng? Bán với giá bao nhiêu? Bán ở những thị trường nao? .