Chương 1: Cơ sở lý luận về tăng cường dịch vụ logistics quốc tế tại Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics quốc tế. Chương 2: Thực trang tăng cường dich vu logistics tại Công ty Cô phần Giao nhận YGC Việt Nam giai đoạn 2017-2019. Chương 3: Giải pháp tăng cường dịch vụ logistics quốc tế của Công ty Cổ phan giao nhận YGC Việt Nam đến năm 2025. CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE TANG CƯỜNG DỊCH VỤ LOGISTICS QUOC TE TẠI DOANH NGHIỆP 1.
Dịch vu Logistics quốc tế 1. Khái niệm dich vu logistics quốc tế 1. Khái niệm dich vụ Có rat nhiêu quan điêm về khái niệm dich vụ, tuy nhiên cho dén nay van chưa có một khái niệm hoàn toàn thông nhât cho nó. Hiện nay, có ba quan điêm về dịch vụ cho rang: Quan điểm thứ nhất theo các nhà kinh tế học cô điển cho rằng Dịch vụ gắn liền với quá trình sản xuất, chang hạn như theo Adam Smith — “Dịch vụ là những nghề hoang phí nhất trong tất cả các nghề như cha đạo, luật sư, nhạc công, ca sĩ opera, vũ công,.
Công việc cua tat cả bọn ho lụi tan đúng lúc nó được sản xuất ra.” Quan điểm thứ hai, theo Theo James A.Fitzsimmons va Mona J.Fitzsimmons cho rang “Dịch vụ là những hoạt động hay chuỗi hoạt động mà ít hay nhiều đều mang tính chất vô hình, bao gồm tất cả những hoạt động mà đầu ra của nó là sản phẩm không có hình thù nhất định, xảy ra giữa sự tương tác của khách hàng với nhà cung câp dịch vụ nhăm thỏa mãn nhu câu của khách hàng”. Cũng có quan điểm cho rằng: “dịch vụ là một quá trình hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, sản phẩm của dịch vụ có thể trong phạm vi hoặc vượt qua phạm vi của sản phâm vật chat”. Tom lại khái niệm dịch vụ có thê được hiệu khái quát như sau: “ Dịch vụ là sản phẩm của quá trình lao động của con người để thỏa mãn nhu cầu, không tồn tại dưới hình thái vật thé, không có chuyên giao quyền sở hữu” — (Giáo trình Kinh doanh dịch vụ quốc tế - Nguyễn Thị Hường - 2013) 1. Khải niệm logistics Thuật ngữ Logistics có nguồn gốc từ Hi Lạp dé chỉ công việc “hậu cần” trong quân đội là quá trình thu mua, bảo quản, phân phối và thay thế con người, trang thiết bị.
Ngoài ra trong tiếng Pháp được Napoleon định nghĩa “Logistics là hoạt động để duy trì lực lượng quân đội.” Theo định nghĩa của Liên hợp quốc, “Logistics hoạt động quản ly quá trình lưu chuyền nguyên vật liệu qua các khâu lưu kho, sản xuất ra sản phâm cho tới tay người tiêu dùng theo yêu cầu của khách hàng”. 7 Theo Hội đồng quản trị logistics Hoa Ky (LAC- The US. Logistics Administration Council) năm 1988 “logistics được quan quan niệm là quá trình lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát dong di chuyền và lưu kho những nguyên vật liệu thô của hàng hóa trong quy trình, những hàng hóa thành phẩm và những thông tin có liên quan từ khâu mua sắm nguyên vật liệu cho đến khi được tiêu dùng, với mục đích thỏa mãn yêu câu của người tiêu dùng”. Theo Giáo trình Kinh doanh Dịch vụ Quốc tẾ - Logistics có thé được hiểu là: “Logistics là dich vu tong hợp cua vận tải va giao nhận hang hóa trong kinh doanh dich vụ quốc tế.
Khai niệm dich vu logistics quốc té. Từ các khái niệm nêu trên, có thé hiểu dich vụ logistics quéc tế là một chuỗi các hoạt động gắn liền với quá trình sản xuất, phân phối, lưu thông và tiêu dùng hàng hóa được tổ chức và quản lý một cách khoa học, nhằm đảm bao quá trình phân phối lưu chuyên hàng hóa một cách hiệu quả, đáp ứng nhu cầu của khách hàng tại các quốc gia khác nhau hoặc có quốc tịch khác nhau. Đặc điểm của dịch vụ logistics quốc tế 1. Dac điểm chung Dịch vụ logistics quốc tế mang các đặc điểm chung của dịch vụ là “tính vô hình, tính không thê chia cắt, tính không đồng nhất, và tính không lưu giữ được”.
Tính vô hình của dịch vụ được thể hiện qua việc người sử dụng dịch vụ không thé nhìn thấy, không thé nghe thay, cũng như không thé cầm, năm được. Tinh không thé chia cắt có thé hiểu là dich vụ được sản xuất và tiêu thụ một cách đồng thời bằng cách phối hợp tương tác giữa người cung cấp dịch vụ và người sử dụng dịch vụ. Tinh không đông nhất là chất lượng mỗi dich vụ được cung ứng thường không giống nhau, không xác định được chính xác do sự khác biệt về người cung cấp dịch vụ, cũng như sự khác biệt về thời gian và địa điểm cung cấp dịch vụ đó. Tinh không lưu trữ được được hiểu là địch vụ không thể lưu kho được, quá trình cung cấp dịch vụ và sư dụng dịch vụ phải cùng đồng thời diễn ra, dịch vụ chỉ tồn tại vào thời gian mà nó được cung câp.
Dac điểm riêng Ngoài những đặc điểm chung cua dịch vụ như trên, dich vu logistics còn có những đặc trưng riêng như tính quốc tế, tính hiện đại và tính di động. Tinh quốc tế của dich vụ logistics được biểu thị thông qua việc người sử dụng dịch vụ và người cung cấp dịch vụ có thé đến từ các quốc gia, vùng lãnh thé khác nhau. Các dịch vụ logistics liên quan đến chung chuyên hang hóa thường được vận chuyên vượt ra khỏi biên giới của quôc gia. Tinh hiện đại của dịch vụ logistics được thể hiện ở chỗ dịch vụ logistics can ung dung những công nghệ tiên tiến, máy móc, trang thiết bị hiện dai, dé có thé nâng cao chất lượng, cắt ngắn thời gian cung ứng dịch vụ và bắt kịp với xu hướng phát triển của nền kinh tế.
Tinh di động là một đặc trưng riêng biệt của dịch vu logistics, do đặc điểm của dịch vụ logistics được cung ứng ở nhiều địa điểm khác nhau, di chuyền theo tuyến đường vận chuyền hàng hóa, trong khi hầu hết các loại hình dịch vụ thông thường được cung cấp ở một số địa điểm nhất định. Phân loại dịch vụ logistics quốc tế 1.L Phân loại theo tính chuyên môn hóa Dựa trên tính chuyên môn hóa, dịch vu logistics được chia thành 4 loại công ty sau: - Các công ty cung cấp dịch vụ vận tải: gồm các công ty cung cấp chỉ một loại hình dịch vụ vận tải và công ty cung cấp đa phương thức vận tải. - Công ty cung cấp dịch vụ phân phối: như các công ty cung cấp dịch vụ lưu kho,. - Công ty cung cấp dich vu hang hóa: các công ty cung cấp dịch vụ đóng gói, bốc xếp hàng hóa; các công ty giao nhận, gom hàng lẻ; các công ty môi giới kê khai hải quan.
- Công ty cung cấp các dịch vụ logistics chuyên ngành: các công ty công nghệ thông tin; các công ty cung cấp dịch vụ tài chính-bảo hiểm; các công ty cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông. Phân loại theo lĩnh vực hoạt động Dựa trên lĩnh vực hoạt động, dịch vu logistics được chia thành 4 loại như sau: - Logistics trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh (Business Logistics): là một mắt xích của chuỗi cung ứng trong sản xuất kinh doanh, tham gia vào quá trình hoạch 9 định, thực hiện và kiêm soát một cách có hiệu quả các dòng vận động của hàng hóa, lưu trữ sản phâm, đảm bảo sự sẵn sàng, hiệu quả và chính xác cho các hoạt động này. - Logistics quân sự (Millitary logistics): là hoạch định, hợp nhất các thiết bị quân sự và mọi phương diện của sự hỗ trợ cho khả năng tác chiến của quân đội ( trong việc đóng quân hoặc triển khai quân) bảo đảm sẵn sàng, tin cậy và hiệu quả. - Logistics sự kiện (Event Logistics): là tập hợp các phương tiện kỹ thuật, con người và các hoạt động cần thiết dé tô chức, sắp xếp lịch trình nhằm triển khai các nguồn lực một cách có hiệu quả dé sự kiện dién ra theo đúng kế hoạch và kết thúc tốt đẹp.
- Logistics dich vụ (Service Logistics): là tập hợp các hoạt động thu nhận, lập chương trình và quản trị con người, các điều kiện cơ sở vật chất/tài sản và nguyên vật liệu nhằm hỗ trợ và duy trì cho quá trình cung cấp dịch vụ và hoạt động kinh doanh diễn ra theo đúng kế hoạch. Vai trò của dịch vụ logistics quốc tế 1. Dịch vu Logistics góp phan nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chỉ phí trong quá trình sản xuất, lưu thông phân phối. Dịch vụ Logistics có tác dụng tiết kiệm, giảm chỉ phí trong hoạt động lưu thông phân phối.
Logistics đạt 3 đúng: đúng thời gian, đúng địa điểm và đúng số lượng sẽ đem lại hiệu quả cao trong vận chuyền và lưu kho hàng hóa, nhờ đó các doanh nghiệp có thé áp dụng mô hình Just in time trong sản xuất, lưu thông, giúp các doanh nghiệp cắt giảm chi phí đáng kê. Dich vụ Logistics góp phan gia tăng giá trị kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải giao nhận. Dich vu Logistics là loại hình dich vụ có quy mô mở rộng và phức tạp hơn nhiều so với hoạt động vận tải giao nhận thuần túy. Do sự phát triển của sản xuất, lưu thông, một số chi tiết của một sản phẩm có thé được sản xuất tại nhiều quốc gia khác nhau, từ đó hoạt động logistics, chu chuyển hàng hóa diễn ra ngày càng sôi động, người giao nhận ngày nay đã triển khai thêm nhiều dich vụ dé đáp ứng nhu cầu của khách hàng, từ đó góp phần gia tăng giá trị kinh doanh cho doanh nghiệp giao nhận.
Logistics góp phan mở rộng thị trường trong thương mại quốc tế. 10 Sản xuất nhăm mục đích phục vụ tiêu dùng, do đó các nhà sản xuất muốn mở rộng thị trường cần có sự hỗ trợ của các dịch vụ Logistics. Dich vu Logistics có tác dụng như cau nối trong việc dich chuyên hàng hóa trên các tuyến đường quốc tế, đảm bảo quá trình hàng hóa đi đúng thời gian, địa điểm, do đó nó có tác dụng rất lớn trong việc mở rộng thị trường kinh doanh cho các doanh nghiệp. Dịch vụ logistics phát triển góp phan giảm chỉ phí, hoàn thiện và chuẩn hóa chứng từ trong kinh doanh quốc tế.
Logistics cung cấp trọn gói các dịch vụ do đó đã loại bỏ đi rất nhiều chi phí cho giấy tờ, thủ tục, cùng với đó là sự phát triển của Logistics điện tử sẽ tạo ra cuộc cách mạng trong dịch vụ vận tải và Logistisc, chi phí cho giấy tờ, chứng từ lưu thông hàng hóa ngày càng được cắt giảm tối đa, chất lượng dịch vụ logistics ngày càng được nâng cao sẽ thu hẹp hơn nữa khoảng cách về mặt không gian và thời gian lưu chuyền hàng hóa giữa các quốc gia. Tăng cường dịch vụ logistics quốc tế 1.