Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá và có hạn về mặt diện tích, đóng vai trò nền tảng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của mọi địa phương. Đối với thành phố Hòa Bình, mục tiêu xây dựng một đô thị hiện đại, xanh, sạch, đẹp đòi hỏi việc khai thác, phân bổ và sử dụng quỹ đất phải đạt hiệu quả cao, đáp ứng đồng bộ nhu cầu mở rộng kết cấu hạ tầng, phát triển công nghiệp, dịch vụ và giải quyết nhu cầu nhà ở cho cư dân đô thị. Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt về mặt không gian; khi diện tích đất phục vụ cho một mục đích tăng lên thì quỹ đất dành cho các mục đích khác buộc phải thu hẹp lại. Do đó, bài toán quản lý và điều tiết chuyển đổi mục đích sử dụng đất một cách khoa học, hợp lý trở thành yêu cầu cấp thiết đối với chính quyền địa phương.

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đất đô thị trên địa bàn thành phố Hòa Bình" được tác giả Bùi Qúy Thắng (ngành Kinh tế và Quản lý Đô thị, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khung pháp lý về quản lý nhà nước đối với đất đô thị, bao gồm các công cụ quy hoạch, định giá, giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi, bồi thường và thanh tra, kiểm tra.
  2. Đánh giá toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thực trạng biến động quỹ đất giai đoạn 2010 – 2017 và kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 trên địa bàn thành phố Hòa Bình.
  3. Phân tích chi tiết thực trạng triển khai các nghiệp vụ quản lý đất đô thị tại địa phương, chỉ rõ những hạn chế, sai phạm và nguyên nhân cốt lõi trong công tác quản lý.
  4. Đề xuất hệ thống mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm và các nhóm giải pháp khả thi nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đất đô thị trên địa bàn thành phố Hòa Bình đến năm 2020.

Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước về đất đô thị trên các phương diện kỹ thuật địa chính, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giao/cho thuê đất, đăng ký cấp giấy chứng nhận, bồi thường giải phóng mặt bằng và thanh tra xử lý vi phạm.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Toàn bộ địa giới hành chính thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình với tổng diện tích tự nhiên là 14.373,35 ha.
  • Thời gian: Tập trung phân tích số liệu thực trạng biến động đất đai giai đoạn 2010 – 2017, trọng tâm kế hoạch năm 2017 và định hướng quy hoạch đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuyên ngành và văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước:

  • Khái niệm đất đô thị: Theo Nghị định 88-CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ, đất đô thị bao gồm đất thuộc nội thành, thị xã, thị trấn được quy hoạch xây dựng nhà ở, trụ sở, cơ sở sản xuất kinh doanh, hạ tầng công cộng, an ninh quốc phòng; đồng thời tính cả đất ngoại thành, ngoại thị đã có quy hoạch phát triển đô thị được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
  • Phân loại đất đô thị: Căn cứ mục đích sử dụng, đất đô thị được chia thành 6 nhóm: (1) Đất công trình công cộng; (2) Đất an ninh quốc phòng, cơ quan ngoại giao và hành chính đặc biệt; (3) Đất ở dân cư; (4) Đất chuyên dùng; (5) Đất nông lâm ngư nghiệp đô thị; (6) Đất chưa sử dụng.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật áp dụng: Luật Đất đai năm 1993 (sửa đổi, bổ sung năm 1998, 2001), Luật Đất đai năm 2003 (đặc biệt là Khoản 1 Điều 4 về giao đất và Điều 38 về thẩm quyền giải quyết tranh chấp); Nghị định số 87/1994/NĐ-CP về khung giá các loại đất; Nghị định số 22/1998/NĐ-CP về đền bù thiệt hại khi thu hồi đất; Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Hòa Bình; Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất.
  • Khung định giá đất: Phân định theo 6 cấp đô thị (từ đô thị đặc biệt đến đô thị loại 5 và loại 6 dành cho thị xã/thị trấn chưa xếp loại), kết hợp vị trí tuyến đường với biên độ dao động khung giá từ 0,8 lần (vùng chậm phát triển) đến tối đa 1,2 lần (trung tâm kinh tế, thương mại, du lịch).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thống kê mô tả và tổng hợp tài liệu: Thu thập, phân loại và xử lý hệ thống số liệu địa chính, báo cáo quản lý của các cơ quan chuyên môn.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh số liệu chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt với kết quả thực hiện thực tế trên địa bàn năm 2017 nhằm đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu.
  • Phương pháp phân tích thể chế và phân tích thực tiễn: Rà soát các quy định hành chính, quy trình phân cấp và thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai tại địa phương.
  • Nguồn dữ liệu: Niên giám thống kê tỉnh Hòa Bình năm 2017; Báo cáo kế hoạch sử dụng đất năm 2017 và hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của UBND thành phố Hòa Bình; dữ liệu hành chính từ Phòng Quản lý đô thị và Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Hòa Bình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan công tác quản lý nhà nước về đất đô thị

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về đất đô thị và các nghiệp vụ quản lý nhà nước:

  • Nội dung quản lý nhà nước: Bao gồm 7 nghiệp vụ trọng tâm:
    1. Điều tra, khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính và định giá đất: Là khâu kỹ thuật bắt buộc để xác định số lượng, chất lượng và giá trị dòng thu nhập của từng thửa đất.
    2. Quy hoạch xây dựng và lập kế hoạch sử dụng đất đô thị: Thực hiện qua các giai đoạn quy hoạch cấu trúc (25–30 năm), quy hoạch tổng thể (10–15 năm) và quy hoạch chi tiết.
    3. Giao đất và cho thuê đất: Thiết lập thủ tục hành chính, thẩm định hồ sơ và giám sát tiến độ thực hiện dự án; nếu sau 12 tháng không sử dụng mà không được phép thì quyết định giao đất hết hiệu lực.
    4. Đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ): Quy định thẩm quyền cấp cho tổ chức (UBND cấp tỉnh) và hộ gia đình, cá nhân (UBND cấp huyện); cơ chế niêm yết công khai 30 ngày đối với hồ sơ thiếu giấy tờ gốc.
    5. Chuyển quyền sử dụng đất: Quản lý 5 hình thức pháp lý: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa kế.
    6. Thu hồi và đền bù đất đô thị: Thực hiện nguyên tắc bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng hoặc bồi thường bằng tiền; bồi thường tài sản gắn liền với đất theo giá trị thực tế còn lại.
    7. Thanh tra, giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm: Phân định thẩm quyền giải quyết giữa UBND các cấp (đối với đất chưa có giấy tờ hợp lệ) và Tòa án nhân dân (đối với đất đã có GCNQSDĐ hoặc có tranh chấp tài sản gắn liền).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Tác giả phân tích 3 nhân tố chính tác động đến công tác quản lý: (1) Tính đồng bộ của chính sách, pháp luật nhà nước; (2) Tốc độ đô thị hóa và tăng trưởng kinh tế (trung bình trên 8%/năm của quốc gia); (3) Áp lực từ quá trình di dân nông thôn - thành thị và gia tăng dân số tự nhiên.

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về đất đô thị ở thành phố Hòa Bình

1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

Thành phố Hòa Bình có tổng diện tích tự nhiên là 14.373,35 ha (chiếm 31,2% diện tích toàn tỉnh), giữ vai trò trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và là đầu mối giao thông huyết mạch trên trục Quốc lộ 6 kết nối vùng Tây Bắc với Hà Nội. Dân số đạt 95.638 người (trong độ tuổi lao động có 53.000 người; tỷ lệ tăng tự nhiên dưới 1%). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh sang công nghiệp - xây dựng và dịch vụ: khu vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng trưởng 14,99% với giá trị sản xuất 3.090,7 tỷ đồng (80 doanh nghiệp, thu hút 6.411 lao động; trong đó khối FDI chiếm 77,6% lao động công nghiệp); tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ đạt 7.969,6 tỷ đồng.

2. Tình hình biến động quỹ đất giai đoạn 2010 – 2017

  • Chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp: Đất trồng lúa chuyển sang sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 47,98 ha, hạ tầng 16,89 ha; đất rừng phòng hộ chuyển sang đất quốc phòng 219,07 ha, sản xuất kinh doanh 34,00 ha; đất rừng sản xuất chuyển sang sản xuất kinh doanh 164,66 ha, hạ tầng 19,96 ha, quốc phòng 19,80 ha.
  • Chuyển đổi từ đất phi nông nghiệp sang nông nghiệp: Toàn thành phố đã chuyển đổi 512,63 ha đất phi nông nghiệp sang nông nghiệp (trong đó chuyển 455,61 ha đất phát triển hạ tầng sang đất trồng cây lâu năm; chuyển 17,49 ha đất mặt nước chuyên dùng sang nuôi trồng thủy sản; chuyển 10,29 ha đất phi nông nghiệp khác sang rừng sản xuất).

3. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017

Năm 2017, diện tích đất nông nghiệp thực tế đạt 10.724,01 ha (cao hơn 537,12 ha so với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là 10.186,89 ha). Ngược lại, diện tích đất phi nông nghiệp thực tế chỉ đạt 3.374,77 ha (thấp hơn 541,30 ha so với chỉ tiêu được duyệt là 3.916,07 ha).

Bảng tổng hợp kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất chính năm 2017:

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Diện tích kế hoạch được duyệt (ha) Diện tích thực hiện đến 31/12/2017 (ha) Chênh lệch thực tế so với kế hoạch (ha) Tỷ lệ thực hiện (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 10.186,89 10.724,01 +537,12 105,27
1.1 Đất trồng lúa LUA 662,37 802,54 +140,17 121,16
- Đất chuyên trồng lúa nước LUC 523,99 652,81 +128,82 124,58
1.2 Đất rừng đặc dụng RDD 8,02 8,02 0,00 100,00
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 203,37 211,18 +7,81 103,84
1.4 Đất nông nghiệp khác NKH 136,40 136,40 0,00 100,00
2 Đất phi nông nghiệp PNN 3.916,07 3.374,77 -541,30 86,18
2.1 Đất quốc phòng CQP 120,60 99,09 -21,51 82,16
2.2 Đất khu công nghiệp SKK 28,41 21,56 -6,85 75,89
2.3 Đất cụm công nghiệp SKN 56,40 56,40 0,00 100,00
2.4 Đất thương mại, dịch vụ TMD 118,73 76,80 -41,93 64,68
2.5 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 111,60 121,42 +9,82 108,80
2.6 Đất phát triển hạ tầng các cấp DHT 1.705,13 1.427,11 -278,02 83,69
2.7 Đất danh lam thắng cảnh DDL 38,74 13,74 -25,00 35,47
2.8 Đất ở tại nông thôn ONT 351,06 283,01 -68,05 80,62
2.9 Đất ở tại đô thị ODT 401,18 379,97 -21,21 94,71
2.10 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 55,69 55,96 +0,27 100,48

4. Thực trạng các mặt công tác quản lý cụ thể

  • Đo đạc, lập bản đồ địa chính: Hoàn thành đo vẽ bản đồ địa chính khu vực nội thành (tỷ lệ 1:200), khu vực thổ cư (tỷ lệ 1:1200) và đang triển khai khu vực ngoại thành (tỷ lệ 1:1000). Đã ứng dụng công nghệ thông tin, mã số hóa mốc giới và dữ liệu vệ tinh, tuy nhiên tiến độ nghiệm thu còn chậm dẫn đến sai sót và chậm cập nhật biến động.
  • Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020: Xác lập mục tiêu đưa GDP tăng 1,7 lần, thu nhập bình quân đầu người tăng 2 lần so với năm 2015, tốc độ tăng trưởng GDP đạt 10–11%/năm, dân số tăng 1,2 lần. Chỉ tiêu đất đô thị bình quân định hướng đạt 100 m²/người (trong đó đất giao thông: 25 m²/người; đất cây xanh, công viên, TDTT: 18 m²/người; công trình công cộng: 5 m²/người). Dự kiến đến năm 2020, đất nông nghiệp giảm xuống 10.051,31 ha (giảm 672,70 ha so với 2017) và đất phi nông nghiệp tăng lên 4.051,44 ha (tăng 676,67 ha so với 2017).
  • Giao đất, cho thuê đất: Từ năm 2014, thành phố đã giao và cho thuê 1.227,58 ha cho 226 dự án (gồm 432,60 ha cho 44 dự án sản xuất phi nông nghiệp/dịch vụ, trong đó có 21 dự án FDI với 216,90 ha; và 362,38 ha cho trụ sở, đất ở đô thị, giao thông, an ninh quốc phòng).
  • Đăng ký và cấp GCNQSDĐ: Đến ngày 01/01/2018, thành phố đã cấp 9.923 giấy chứng nhận (14.373,35 ha) cho hộ gia đình/cá nhân và 1 giấy chứng nhận (45,30 ha) cho tổ chức lâm nghiệp; 17.054 giấy chứng nhận (4.390,59 ha) đất sản xuất nông nghiệp; 93 giấy chứng nhận (600,85 ha) đất chuyên dùng; 724 giấy chứng nhận (1.514,18 ha) đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.
  • Thu hồi đất năm 2017: Tổng diện tích thu hồi đất nông nghiệp là 663,10 ha (đất lúa: 183,80 ha; đất trồng cây lâu năm: 35,40 ha; rừng phòng hộ: 18,50 ha; rừng sản xuất: 336,70 ha; nuôi trồng thủy sản: 13,80 ha); tổng diện tích thu hồi đất phi nông nghiệp là 65,10 ha (đất quốc phòng: 5,20 ha; thương mại dịch vụ: 8,70 ha; cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 22,80 ha; đất ở nông thôn: 14,00 ha; đất ở đô thị: 4,00 ha; trụ sở: 2,00 ha...).
  • Thanh tra, kiểm tra và các sai phạm phát hiện:
    • Qua rà soát phát hiện 7 dự án với tổng diện tích 90,60 ha đã ký hợp đồng thuê đất nhiều năm nhưng không triển khai (đề nghị thu hồi) và 5 dự án chậm tiến độ so với cam kết.
    • Tác giả chỉ rõ các sai phạm của chính quyền địa phương: (1) UBND thành phố ủy quyền cho Công ty Quản lý và khai thác quỹ đất / Ban Quản lý dự án ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất cho chủ đầu tư là trái thẩm quyền; (2) Ban hành quy chế đấu giá quy định thời gian thông báo công khai 15 ngày là trái Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg; (3) Giao đất lâu dài cho Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Hòa Bình không đúng quy định của Luật Đất đai 2003.

5. Tồn tại và nguyên nhân

  • Tồn tại: Bản đồ địa chính chậm chỉnh lý biến động; bảng giá đất nhà nước quy định thấp hơn nhiều so với giá trị thị trường; quy hoạch thiếu tính khả thi; thủ tục giao đất, cho thuê đất rườm rà; giá đền bù giải phóng mặt bằng chưa thỏa đáng gây khiếu kiện; công tác thanh tra chưa chủ động, tình trạng lấn chiếm đất công còn tiếp diễn.
  • Nguyên nhân: Hệ thống văn bản hướng dẫn của Trung ương thiếu đồng bộ; trình độ chuyên môn của cán bộ địa chính cấp cơ sở còn hạn chế; ý thức chấp hành pháp luật của một số tổ chức, cá nhân chưa cao; sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành và chính quyền các cấp còn thiếu chặt chẽ, có hiện tượng né tránh trách nhiệm.

Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác quản lý đất đô thị ở thành phố Hòa Bình

Khóa luận đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

1. Mục tiêu và nhiệm vụ trọng tâm

  • Mục tiêu: Đảm bảo tính công khai, minh bạch, dân chủ; kế thừa và hiện đại hóa hệ thống quản lý; kết hợp hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư.
  • Nhiệm vụ trọng tâm: Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy; ban hành quy định về giao/cho thuê đất không dùng vốn ngân sách; hoàn thành cấp GCNQSDĐ toàn thành phố; hoàn thành số hóa bản đồ địa chính; xây dựng cơ chế đổi đất lấy hạ tầng.

2. Bốn nhóm giải pháp chủ yếu

  1. Hoàn thiện hệ thống chính sách quản lý đất đai: Kiến nghị sửa đổi các quy định bất cập; đơn giản hóa thủ tục hành chính; bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương hàng năm phục vụ công tác đo đạc, lập bản đồ và cấp giấy chứng nhận; tăng cường truyền thông pháp luật.
  2. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Chủ động kiểm tra định kỳ và đột xuất; phát hiện kịp thời các sai phạm về giao đất trái thẩm quyền, lấn chiếm đất công, chuyển mục đích sử dụng trái phép; tiếp thu ý kiến từ đại biểu HĐND và cử tri; đào tạo đội ngũ cán bộ thanh tra chuyên trách.
  3. Nâng cao hiệu lực quản lý của cơ quan chuyên môn: Nâng cao chất lượng lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm và dài hạn; gắn quy hoạch đất với đầu tư hạ tầng kỹ thuật (điện, chiếu sáng, cấp thoát nước, môi trường); đẩy mạnh đo đạc bản đồ địa chính chính quy và cải tiến quy trình cấp GCNQSDĐ.
  4. Hoàn thiện phân cấp quản lý nhà nước về đất đai:
    • Phân định rõ trách nhiệm giữa Trung ương (hoàn thiện thể chế, định hướng vĩ mô) và địa phương (tổ chức thực thi, kiểm tra cụ thể).
    • Tách bạch dịch vụ công và hành chính công trong lĩnh vực đất đai.
    • Quán triệt 4 nguyên tắc quản lý: Minh bạch, tham gia, trao quyền và trách nhiệm giải trình.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả dữ liệu định lượng: Khóa luận đã hệ thống hóa và công bố bộ số liệu toàn diện về tình hình quản lý đất đai tại thành phố Hòa Bình: phân tích chi tiết biến động quỹ đất giai đoạn 2010 – 2017 (512,63 ha đất phi nông nghiệp chuyển sang nông nghiệp); tổng hợp mức độ hoàn thành kế hoạch năm 2017 (đất nông nghiệp đạt 10.724,01 ha, vượt 537,12 ha; đất phi nông nghiệp đạt 3.374,77 ha, thiếu 541,30 ha); phản ánh số liệu 226 dự án giao đất (1.227,58 ha), kết quả cấp GCNQSDĐ và số liệu thu hồi 728,20 ha đất trong năm 2017.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận chỉ rõ những vi phạm pháp lý cụ thể trong hoạt động quản lý tại địa phương (ủy quyền giao đất sai thẩm quyền, quy chế đấu giá trái quy định Thủ tướng Chính phủ, cấp đất lâu dài trái luật); đề xuất khung chỉ tiêu sử dụng đất đô thị chuẩn hóa đến năm 2020 (100 m²/người) và xây dựng mô hình phân cấp quản lý dựa trên 4 nguyên tắc quản trị công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nguồn số liệu phản ánh thực trạng biến động đất đai và kết quả thực hiện kế hoạch chủ yếu dừng lại ở mốc thời gian năm 2017; khóa luận chưa thực hiện các khảo sát xã hội học định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của các hộ dân bị thu hồi đất hoặc đánh giá năng lực tài chính chi tiết của các doanh nghiệp đang thuê đất trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục cập nhật và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2018 – 2020; nghiên cứu sâu giải pháp xử lý sau thu hồi đối với 7 dự án (90,60 ha) chậm tiến độ; khảo sát hiệu quả vận hành của mô hình cơ sở dữ liệu địa chính số hóa (GIS) trong quản lý biến động đất đai đô thị tại địa phương.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên, giảng viên các ngành Kinh tế và Quản lý Đô thị, Quản lý Đất đai, Quản lý Công, Địa chính - Môi trường; đồng thời hỗ trợ cán bộ chuyên môn tại Phòng Quản lý đô thị, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
  • Nội dung giá trị: Phương pháp đối chiếu chỉ tiêu kế hoạch và thực hiện sử dụng đất; kỹ thuật bóc tách dữ liệu biến động nội bộ giữa các loại đất; các bài học kinh nghiệm về xử lý sai phạm trong đấu giá quyền sử dụng đất và phân cấp ủy quyền hành chính địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Thành phố Hòa Bình có những đặc điểm tự nhiên và quy mô quỹ đất như thế nào theo nghiên cứu?

Thành phố Hòa Bình có tổng diện tích tự nhiên là 14.373,35 ha (chiếm 31,2% diện tích tỉnh Hòa Bình), tiếp giáp với tỉnh Phú Thọ (huyện Thanh Sơn) và các huyện Kỳ Sơn, Kim Bôi, Cao Phong, Đà Bắc. Địa bàn nằm trên trục Quốc lộ 6, giữ vai trò kết nối liên vùng giữa thủ đô Hà Nội, vùng đồng bằng sông Hồng và các tỉnh Tây Bắc.

2. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 đối với nhóm đất nông nghiệp và phi nông nghiệp tại địa phương đạt kết quả ra sao?

Năm 2017, diện tích đất nông nghiệp thực hiện đạt 10.724,01 ha, cao hơn 537,12 ha so với kế hoạch được duyệt (10.186,89 ha, đạt 105,27%). Trong khi đó, đất phi nông nghiệp chỉ thực hiện được 3.374,77 ha, thấp hơn 541,30 ha so với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt (3.916,07 ha, đạt 86,18%).

3. Tác giả đã phát hiện những sai phạm và tồn tại pháp lý cụ thể nào trong công tác quản lý đất đai tại thành phố Hòa Bình?

Khóa luận chỉ rõ: (1) UBND thành phố ủy quyền cho Công ty Quản lý và khai thác quỹ đất / Ban Quản lý dự án ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất cho chủ đầu tư là sai thẩm quyền; (2) Ban hành quy chế đấu giá thông báo công khai 15 ngày là trái Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg; (3) Giao đất lâu dài cho Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Hòa Bình không đúng Luật Đất đai 2003; (4) Tồn tại 7 dự án (tổng diện tích 90,60 ha) đã thuê đất nhiều năm nhưng không triển khai.

4. Định hướng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố Hòa Bình đặt ra các chỉ tiêu đất đô thị bình quân trên đầu người như thế nào?

Định hướng quy hoạch xác định chỉ tiêu sử dụng đất đô thị bình quân đạt 100 m²/người. Trong đó, cơ cấu diện tích được phân bổ cụ thể gồm: đất giao thông đạt 25 m²/người; đất cây xanh, công viên, thể dục thể thao đạt 18 m²/người; diện tích công trình phục vụ lợi ích công cộng đạt 5 m²/người.

5. Những nguyên tắc cốt lõi nào được đề xuất nhằm hoàn thiện công tác phân cấp quản lý đất đai tại thành phố Hòa Bình?

Tác giả đề xuất việc phân cấp và phối hợp liên ngành trong quản lý nhà nước về đất đai phải quán triệt 4 nguyên tắc quản trị công gồm: Minh bạch, Tham gia (của người dân và cộng đồng), Trao quyền (đi đôi với quyền tự chủ tài chính) và Trách nhiệm giải trình của người đứng đầu cơ quan quản lý.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Qúy Thắng đã phản ánh bức tranh toàn diện về công tác quản lý nhà nước đối với đất đô thị tại thành phố Hòa Bình trong giai đoạn 2010 – 2017. Nghiên cứu kết hợp cơ sở lý luận quản lý đô thị với việc phân tích chi tiết dữ liệu thực địa, chỉ rõ những kết quả đạt được về cấp GCNQSDĐ, giao đất phát triển hạ tầng cũng như các bất cập trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, định giá đất và xử lý dự án chậm tiến độ. Hệ thống giải pháp được đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện thể chế, nâng cao năng lực quy hoạch kỹ thuật, tăng cường thanh tra và đẩy mạnh phân cấp quản lý minh bạch, cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản trị đất đai tại địa phương.