Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam, nhu cầu về vốn đóng vai trò then chốt nhằm thực hiện các mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đặc biệt, đối với các ngân hàng thương mại (NHTM) hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, nguồn vốn quyết định trực tiếp đến quy mô hoạt động tổng thể và chất lượng các hoạt động tín dụng. Để tạo lập nguồn thu nhập, NHTM thực hiện kinh doanh thông qua việc sử dụng nguồn vốn huy động để cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ ngân hàng.

Bối cảnh thực tiễn những năm gần đây ghi nhận nhiều biến động kinh tế phức tạp, đặc biệt là ảnh hưởng từ đại dịch Covid-19. Để phục hồi nền kinh tế, các doanh nghiệp tại Việt Nam nói chung và trên địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng cần đẩy mạnh đầu tư công nghệ, cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng lực quản lý và sản xuất. Trong chu trình đó, vốn là điều kiện tiên quyết. Với tư cách là trung gian tài chính, NHTM giữ vai trò điều tiết nguồn vốn nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, việc cấp tín dụng và quản lý các khoản vay sao cho vừa đảm bảo an toàn vốn, tối ưu hóa lợi nhuận cho ngân hàng, vừa nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của khách hàng doanh nghiệp là yêu cầu quản trị cấp thiết. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Lê Hồng Vân đã thực hiện đề tài "Quản lý cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hoàng Cầu giai đoạn 2017-2022".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay và quản lý cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác quản lý cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) - Chi nhánh Hoàng Cầu giai đoạn 2017 - 2019; chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Xác định phương hướng, mục tiêu và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ACB Chi nhánh Hoàng Cầu đến năm 2022.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp (KHDN).
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hoàng Cầu (Số 85 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng phản ánh giai đoạn 2017 - 2019; định hướng và giải pháp hoàn thiện xác định cho giai đoạn đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên cơ sở các khái niệm, quy định pháp lý và nguyên lý quản lý kinh tế trong hoạt động ngân hàng:

  • Khái niệm ngân hàng thương mại: Trích dẫn định nghĩa của Phan Thị Thu Hà (2008), NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền ký gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.
  • Khái niệm và nguyên tắc cho vay: Căn cứ theo Khoản 16, Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010, cho vay là hình thức cấp tín dụng mà bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Hoạt động cho vay tuân thủ ba nguyên tắc: sử dụng vốn đúng mục đích thỏa thuận, hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn, và chỉ tài trợ cho các phương án/dự án khả thi, có hiệu quả.
  • Phân loại cho vay: Phân theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ trên 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng); phân theo mục đích (cho vay tiêu dùng, cho vay kinh doanh); phân theo bảo đảm (có tài sản bảo đảm, không có tài sản bảo đảm); phân theo phương thức (cho vay trực tiếp từng lần, theo hạn mức tín dụng, thấu chi, luân chuyển, trả góp, hợp vốn, theo dự án đầu tư).
  • Quản lý cho vay KHDN: Được hiểu là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý (ngân hàng) lên hệ thống cho vay nhằm đạt được ba mục tiêu cốt lõi: phát triển hoạt động cho vay về chiều sâu và chiều rộng, đảm bảo an toàn đầu tư tín dụng, và đạt mức lợi nhuận tăng trưởng bền vững. Quản lý cho vay mang các đặc điểm của quản lý kinh tế: tính khoa học, tính nghệ thuật, tính quyền uy, tính thông tin, cùng tính phức tạp và rủi ro cao.
  • Nội dung và nhân tố ảnh hưởng: Quản lý cho vay bao gồm 3 khâu chính: lập kế hoạch cho vay, tổ chức thực hiện cho vay (tổ chức bộ máy, quản lý danh mục, thực hiện quy trình tín dụng) và kiểm tra, giám sát thực hiện kế hoạch (trước, trong, sau cho vay). Hoạt động này chịu sự chi phối của nhóm nhân tố chủ quan (bộ máy quản lý, chất lượng nhân lực, chính sách tín dụng, quy trình tín dụng, công nghệ thông tin) và nhóm nhân tố khách quan (đạo đức và năng lực của doanh nghiệp vay vốn, đối thủ cạnh tranh, môi trường kinh tế - xã hội, môi trường chính trị - pháp lý).

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích số liệu thứ cấp, phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối), phương pháp phân tích - tổng hợp logic để đánh giá thực trạng quản lý tín dụng tại đơn vị thực tập.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng, báo cáo nhân sự các năm 2017, 2018, 2019 của Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hoàng Cầu.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại

Chương này tổng quan về bản chất, chức năng của NHTM và vai trò của hoạt động cho vay. Tác giả luận giải sâu về quy trình quản lý cho vay bao gồm các bước từ xác định thị trường mục tiêu, đề xuất tín dụng, thẩm định, thương lượng, phê duyệt, hoàn tất thủ tục hồ sơ, giải ngân, quản lý danh mục tín dụng, giám sát thu nợ đúng hạn đến xử lý tổn thất. Nội dung quản lý được phân rã thành các giai đoạn kiểm soát: kiểm soát trước khi cho vay (thẩm định, lập chính sách, phê duyệt), kiểm soát trong khi cho vay (hợp đồng tín dụng, giải ngân), kiểm soát sau khi cho vay (đôn đốc thu hồi nợ, phân loại nợ, kiểm soát nội bộ) và hệ thống các chỉ tiêu định tính, định lượng đo lường hiệu quả quản lý cho vay doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng quản lý cho vay KHDN tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hoàng Cầu

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập và đi sâu phân tích thực trạng quản lý cho vay doanh nghiệp giai đoạn 2017 - 2019. Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) được thành lập theo Giấy phép số 0032/NH-GP ngày 24/4/1993 của NHNN và chính thức hoạt động từ 04/6/1993. ACB Chi nhánh Hoàng Cầu tiền thân là Phòng giao dịch Hoàng Cầu (thành lập ngày 29/09/2009 tại số 6-7-8 dãy B Khu Hoàng Cầu, đơn vị thứ 212 toàn hệ thống), chính thức được nâng cấp thành Chi nhánh từ ngày 24/02/2020 tại địa chỉ 85 Hoàng Cầu.

Cơ cấu tổ chức và nhân sự

Bộ máy chi nhánh gồm: Ban Giám đốc, Phòng Khách hàng doanh nghiệp (gồm tổ USMEs phục vụ doanh nghiệp lớn/tập đoàn và tổ SMEs phục vụ doanh nghiệp vừa và nhỏ), Phòng Khách hàng cá nhân (KHCN), Phòng Giao dịch - Ngân quỹ, Phòng Hỗ trợ tín dụng, Phòng Hành chính và nhân sự.

Chỉ tiêu lao động Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Nam (người) 20 19 18
Nữ (người) 35 32 32
Tổng số lao động (người) 55 51 50

Về phân bổ nhân sự năm 2019: Phòng KHDN có 9 người (cắt giảm 2 người so với trước), Phòng KHCN có 12 người, 29 nhân sự còn lại phân bổ tại các bộ phận nghiệp vụ khác.

Kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể (2017 - 2019)

  • Tình hình huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động tăng đều qua các năm: đạt 1.821,2 tỷ đồng (2017); 2.169,2 tỷ đồng (2018, tăng 19,10%); và 2.628,2 tỷ đồng (2019, tăng 21,15%). Tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo (65,6% năm 2017; 78,39% năm 2018; 84,2% năm 2019). Tiền gửi nội tệ chiếm trên 96% cơ cấu nguồn vốn huy động.
  • Tình hình cho vay: Tổng dư nợ đạt 336,2 tỷ đồng năm 2017; 405,26 tỷ đồng năm 2018 và 532,45 tỷ đồng năm 2019. Trong đó, dư nợ KHDN luôn chiếm trên 86% tổng dư nợ toàn chi nhánh (năm 2017: 234,7 tỷ đồng, chiếm 87,94%; năm 2018: 285,2 tỷ đồng, chiếm 87,59%; năm 2019: 365,4 tỷ đồng, chiếm 86,96%). Cho vay trung và dài hạn chiếm ưu thế (năm 2018 đạt 1.190,19 tỷ đồng, chiếm 51,78%; năm 2019 đạt 1.572,13 tỷ đồng, chiếm 56,12%).
  • Kết quả tài chính tổng hợp:
Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Tỷ đồng) Năm 2017 Năm 2018 Tăng/giảm 18/17 (%) Năm 2019 Tăng/giảm 19/18 (%)
Lợi nhuận trước thuế 163,50 199,30 +21,90% 246,80 +23,83%
Tổng thu nhập 1.088,14 1.123,06 +3,21% 1.230,03 +9,52%
- Thu từ hoạt động tín dụng 433,73 533,56 +23,02% 654,01 +22,57%
- Thu từ lãi tiền gửi 539,61 481,68 -10,74% 471,72 -2,07%
- Thu từ dịch vụ thanh toán, ngân quỹ 83,02 78,05 -5,99% 76,38 -2,14%
- Thu từ hoạt động khác 1,37 29,87 +2076,72% 27,92 -6,53%
Tổng chi phí 924,64 923,76 -0,10% 983,23 +6,44%
- Chi phí huy động vốn 891,07 893,00 +0,22% 953,83 +6,81%
- Chi phí dịch vụ thanh toán, ngân quỹ 30,33 27,81 -8,32% 26,65 -4,17%
- Chi phí khác 3,33 3,05 -8,42% 2,75 -9,69%

Kết quả và thực trạng quản lý cho vay KHDN

  • Doanh số và dư nợ cho vay KHDN: Doanh số cho vay KHDN tăng trưởng ổn định: năm 2017 đạt 257,1 tỷ đồng; năm 2018 đạt 315,4 tỷ đồng (tăng 22,68%); năm 2019 đạt 401,8 tỷ đồng (tăng 21,41%). Dư nợ KHDN năm 2017 đạt 234,7 tỷ đồng (tăng 19,99%); năm 2018 đạt 285,2 tỷ đồng (tăng 21,52%); năm 2019 đạt 365,4 tỷ đồng (tăng 28,12%).
  • Thu nhập từ cho vay KHDN:
Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Tổng dư nợ KHDN (tỷ đồng) 234,70 285,20 365,40
Thu từ hoạt động cho vay KHDN (tỷ đồng) 23,12 29,59 38,92
Lãi suất cho vay trung bình (%/năm) 9,75% 10,40% 10,63%
Tỷ trọng thu cho vay KHDN / Tổng thu nhập (%) 14,14% 14,85% 15,77%
  • Công tác lập kế hoạch tín dụng: Kế hoạch dư nợ được lập định kỳ vào tháng 11 hàng năm. Năm 2016 giao 200 tỷ đồng, thực hiện 195,6 tỷ đồng; năm 2017 giao 250 tỷ đồng, thực hiện 234,7 tỷ đồng; năm 2018 thực hiện 285,2 tỷ đồng; năm 2019 thực hiện 365,4 tỷ đồng (tăng trưởng 28,12% so với 2018).
  • Quy trình cho vay KHDN 8 bước: (1) Tiếp thị và chuẩn bị hồ sơ; (2) Thẩm định cho vay; (3) Phê duyệt khoản vay; (4) Giải ngân; (5) Giám sát và kiểm soát; (6) Thu nợ, lãi, phí; (7) Xử lý thu hồi nợ quá hạn; (8) Thanh lý hợp đồng.
Hồ sơ vay vốn theo phương án (hồ sơ) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Vay bổ sung vốn lưu động 27 35 34
Tài trợ xây dựng 32 42 30
Thanh toán tiền hàng 48 57 64
Mua nguyên vật liệu 34 63 47
Mục đích khác 29 16 14
Tổng số hồ sơ tiếp nhận 170 213 227
  • Chất lượng tín dụng và quản lý nợ:
Chỉ tiêu chất lượng nợ KHDN Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Nợ quá hạn KHDN (tỷ đồng) 12,03 11,87 12,49
Tỷ lệ nợ quá hạn KHDN / Dư nợ KHDN (%) 5,13% 4,16% 3,42%
Nợ xấu KHDN (tỷ đồng) 2,84 3,19 3,76
Tỷ lệ nợ xấu KHDN (%) 1,21% 1,12% 1,03%
Doanh số thu nợ KHDN (tỷ đồng) 259,70 327,90 420,90
Hệ số thu nợ KHDN (lần) 1,01 1,04 1,05

Về trích lập dự phòng rủi ro: Chi nhánh ghi nhận tổng số tiền trích lập dự phòng cụ thể là 50,6 tỷ đồng và trích lập dự phòng chung là 18,35 tỷ đồng.

  • Công tác kiểm tra, giám sát sau vay: Tỷ lệ hồ sơ được kiểm tra soát xét đạt 70 - 80%. Lộ trình kiểm tra sau giải ngân quy định: kiểm tra mục đích sử dụng vốn lần đầu sau 5 - 7 ngày kể từ ngày giải ngân đầu tiên; kiểm tra định kỳ tiếp theo từ 6 - 12 tháng/lần; kiểm tra tài sản bảo đảm lưu kho định kỳ 3 tháng/lần và định giá lại tài sản bảo đảm định kỳ 1 năm/lần.

Chương 3: Hoàn thiện quản lý cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hoàng Cầu

Chương 3 xác định mục tiêu và định hướng mở rộng quy mô cho vay KHDN an toàn, hiệu quả đến năm 2022. Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể:

  1. Giải pháp hoàn thiện lập kế hoạch: Nâng cao chất lượng dự báo thị trường, phân tích sâu danh mục khách hàng theo ngành nghề kinh tế, xây dựng chỉ tiêu dư nợ sát thực tế năng lực của chi nhánh.
  2. Hoàn thiện tổ chức thực hiện cho vay: Tái sắp xếp cơ cấu nhân sự phòng KHDN nhằm giảm tải áp lực sau cắt giảm biên chế; nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ quan hệ khách hàng; hoàn thiện sự phối hợp giữa phòng KHDN và Hub quản lý nợ.
  3. Hoàn thiện thực hiện quy trình tín dụng: Nâng cao chất lượng thẩm định dự án/phương án kinh doanh và thẩm định tài sản bảo đảm; chuẩn hóa thủ tục giải ngân và giám sát dòng tiền.
  4. Hoàn thiện quản lý danh mục và kiểm soát rủi ro: Phân loại nợ chính xác, trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ, phát triển hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng.
  5. Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát sau vay: Thực hiện nghiêm túc lịch trình kiểm tra định kỳ tài sản thế chấp và tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng, phối hợp độc lập với bộ phận kiểm tra tuân thủ từ Hội sở.
  6. Kiến nghị: Đề xuất đối với Ngân hàng TMCP Á Châu (Hội sở chính) về phân cấp hạn mức tín dụng và chính sách sản phẩm; kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước về hoàn thiện khung pháp lý và chính sách tái cấp vốn; kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước liên quan về minh bạch hóa thông tin doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Phản ánh trung thực và chi tiết kết quả hoạt động tín dụng KHDN tại ACB Hoàng Cầu qua chuỗi dữ liệu 2017 - 2019:
    • Nguồn vốn huy động tăng trưởng từ 1.821,2 tỷ đồng (2017) lên 2.628,2 tỷ đồng (2019).
    • Dư nợ cho vay KHDN tăng từ 234,7 tỷ đồng (2017) lên 365,4 tỷ đồng (2019), đóng góp tỷ trọng thu nhập tăng từ 14,14% lên 15,77% trong tổng thu nhập của chi nhánh.
    • Tỷ lệ nợ quá hạn KHDN giảm liên tục từ 5,13% (2017) xuống 4,16% (2018) và 3,42% (2019).
    • Tỷ lệ nợ xấu KHDN được kiểm soát ở mức thấp, giảm từ 1,21% (2017) xuống 1,03% (2019).
    • Hệ số thu nợ KHDN cải thiện qua các năm: 1,01 (2017); 1,04 (2018); 1,05 (2019).
  • Làm rõ thực trạng vận hành quy trình tín dụng 8 bước và mô hình phối hợp giữa các phòng ban chức năng (Phòng KHDN, Phòng Thẩm định, Hub quản lý nợ, Ban Giám đốc).

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa các căn cứ lý luận và văn bản pháp lý chuyên ngành (Luật Các TCTD 2010) áp dụng vào việc phân tích hoạt động quản lý cho vay KHDN tại một chi nhánh ngân hàng thương mại đô thị.
  • Đánh giá thực trạng quản lý tín dụng tại ACB Hoàng Cầu trong giai đoạn chuyển đổi từ phòng giao dịch lên chi nhánh (2020), chỉ rõ ảnh hưởng của việc tinh giản nhân sự đến khối lượng công việc của cán bộ tín dụng.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp quản lý thực tế từ khâu lập kế hoạch, thẩm định, giám sát dòng tiền đến quy trình kiểm tra sau vay 5 - 7 ngày đầu và định kỳ 3 - 6 - 12 tháng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát giới hạn tại một đơn vị cơ sở (Chi nhánh Hoàng Cầu) với chuỗi số liệu thực tế dừng ở giai đoạn 2017 - 2019; chưa bao quát toàn diện các biến động tín dụng phức tạp trong giai đoạn dịch bệnh kéo dài sau năm 2020; các phân tích chủ yếu dựa trên thống kê mô tả, chưa áp dụng các mô hình định lượng đánh giá xác suất vỡ nợ (Default Probability) hay mô hình chấm điểm tín dụng nội bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh hoạt động quản lý cho vay KHDN giữa các chi nhánh trong toàn hệ thống ACB; xây dựng mô hình định lượng đánh giá rủi ro tín dụng đối với từng phân khúc doanh nghiệp (USMEs và SMEs) trong điều kiện thị trường có nhiều biến động vĩ mô.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp về quản lý tín dụng ngân hàng thương mại.
  • Nội dung tham khảo hữu ích: Hệ thống bảng biểu tổng hợp số liệu kinh doanh thực tế, phương pháp tính toán hệ số thu nợ, tỷ lệ nợ quá hạn/nợ xấu, và sơ đồ quy trình nghiệp vụ tín dụng 8 bước kết hợp quy chế kiểm tra sau vay.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở pháp lý về khái niệm cho vay được tác giả sử dụng trong đề tài là gì?

Tác giả trích dẫn khái niệm cho vay theo Khoản 16, Điều 4 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 số 47/2010/QH12 ban hành ngày 16/06/2010: "Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi".

2. Sự phát triển về mặt pháp lý và tổ chức của ACB Chi nhánh Hoàng Cầu diễn ra như thế nào?

Đơn vị tiền thân là Phòng giao dịch Hoàng Cầu, thành lập ngày 29/09/2009 (đơn vị thứ 212 của ACB). Đến ngày 24/02/2020, ACB chấm dứt hoạt động PGD Hoàng Cầu và chính thức khai trương hoạt động Chi nhánh Hoàng Cầu tại địa chỉ 85 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội.

3. Quy mô dư nợ cho vay KHDN tại ACB Hoàng Cầu biến động như thế nào trong 3 năm 2017 - 2019?

Dư nợ KHDN tăng trưởng liên tục:

  • Năm 2017 đạt 234,7 tỷ đồng (tăng 19,99% so với năm trước, chiếm 87,94% tổng dư nợ chi nhánh).
  • Năm 2018 đạt 285,2 tỷ đồng (tăng 21,52%, chiếm 87,59% tổng dư nợ chi nhánh).
  • Năm 2019 đạt 365,4 tỷ đồng (tăng 28,12%, chiếm 86,96% tổng dư nợ chi nhánh).

4. Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu KHDN tại chi nhánh diễn biến ra sao?

  • Tỷ lệ nợ quá hạn KHDN trên tổng dư nợ KHDN giảm dần: 5,13% (2017, tương ứng 12,03 tỷ đồng) xuống 4,16% (2018, tương ứng 11,87 tỷ đồng) và đạt 3,42% (2019, tương ứng 12,49 tỷ đồng).
  • Tỷ lệ nợ xấu KHDN giảm từ 1,21% (2017, tương ứng 2,84 tỷ đồng) xuống 1,12% (2018, tương ứng 3,19 tỷ đồng) và còn 1,03% (2019, tương ứng 3,76 tỷ đồng).

5. Quy định kiểm tra sau khi cho vay tại ACB Hoàng Cầu được thực hiện theo lộ trình nào?

Quy định kiểm tra sau cho vay được thiết lập:

  • Kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay lần đầu sau 5 - 7 ngày kể từ ngày giải ngân đầu tiên; kiểm tra định kỳ tiếp theo từ 6 - 12 tháng/lần.
  • Kiểm tra tài sản bảo đảm lưu kho định kỳ 3 tháng/lần.
  • Định giá lại tài sản bảo đảm định kỳ 1 năm/lần.
  • Tỷ lệ hồ sơ được kiểm tra, soát xét thực tế đạt 70 - 80%.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Lê Hồng Vân đã phản ánh toàn diện bức tranh quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hoàng Cầu giai đoạn 2017 - 2019. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thực tế về huy động vốn, dư nợ, doanh số thu nợ, tỷ lệ nợ xấu và quy trình tín dụng 8 bước, tác giả đã chỉ rõ năng lực quản trị tín dụng và kiểm soát rủi ro của chi nhánh trong thời kỳ phát triển và tái cơ cấu. Các giải pháp và kiến nghị đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của đơn vị, có giá trị ứng dụng cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản trị danh mục cho vay doanh nghiệp đến năm 2022.