Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống chính sách tài chính quốc gia, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) giữ vai trò then chốt khi chiếm tỷ trọng gần 8% tổng thu ngân sách nhà nước (NSNN) do ngành thuế quản lý. Đây là công cụ trực tiếp giúp Nhà nước huy động nguồn lực tài chính, điều tiết thu nhập vĩ mô, tái phân phối của cải và đảm bảo công bằng xã hội. Khi nền kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ sang cơ chế thị trường và hội nhập sâu rộng, sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp với đa dạng loại hình sở hữu đã đặt ra thách thức lớn đối với công tác quản lý thuế tại cấp cơ sở. Cơ chế "tự khai - tự nộp - tự chịu trách nhiệm" đòi hỏi cơ quan quản lý phải chuyển đổi toàn diện từ phương thức tiền kiểm truyền thống sang mô hình quản lý theo chức năng kết hợp quản lý rủi ro.

Tại địa bàn huyện Lương Tài (tỉnh Bắc Ninh), hoạt động sản xuất kinh doanh của khối doanh nghiệp, đặc biệt là các công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), diễn ra ngày càng sôi động trong các lĩnh vực sản xuất, xây dựng, thương nghiệp và dịch vụ. Tuy nhiên, tình trạng nợ đọng thuế kéo dài, sai phạm trong hạch toán kế toán nhằm giảm số thuế phải nộp, cùng những bất cập trong thủ tục quản lý đã ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả thu ngân sách tại địa phương. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Nguyễn Thị Ngọc Ánh thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp: "Tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Lương Tài".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khung pháp lý về thuế TNDN và công tác quản lý thuế TNDN trong nền kinh tế thị trường.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế huyện Lương Tài trong giai đoạn 2015–2017; nhận diện những kết quả đạt được, các mặt hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp nghiệp vụ và các kiến nghị chính sách nhằm tăng cường công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế huyện Lương Tài trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các hoạt động nghiệp vụ trong quản lý thuế TNDN của cơ quan thuế địa phương. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Chi cục Thuế huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh. Phạm vi về thời gian tập trung vào chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2015–2017.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận về tài chính công và quản lý thu thuế hiện đại. Thuế TNDN được xác định là loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập chịu thuế của các cơ sở sản xuất kinh doanh sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ. Công tác quản lý thuế TNDN bao gồm toàn bộ quy trình từ đăng ký thuế, tiếp nhận xử lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế, quản lý nợ và cưỡng chế thu nợ, đến thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về thuế.

Khung pháp lý được tác giả trích dẫn và sử dụng trực tiếp trong nghiên cứu gồm:

  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 quy định về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế và căn cứ tính thuế.
  • Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 (và các văn bản sửa đổi, bổ sung) quy định về nguyên tắc, thẩm quyền và quy trình quản lý thuế.
  • Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, quy định mức thuế suất phổ thông là 22% (áp dụng từ 01/01/2014) và 20% đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng.
  • Thông tư số 26/VBHN-BTC của Bộ Tài chính liên quan đến hướng dẫn nộp thuế TNDN khi chuyển nhượng vốn.
  • Quyết định số 477/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế ban hành quy trình quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp thống kê mô tả kinh tế học:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết ngành thuế và hệ thống số liệu quyết toán thu ngân sách nội địa.
  • Phương pháp thống kê, so sánh và đối chiếu: Đánh giá sự biến động của tổng số thu, số thu thuế TNDN, tỷ lệ hoàn thành dự toán (Hội đồng nhân dân giao, Cục Thuế giao), tốc độ tăng trưởng thu, tỷ lệ nợ thuế và kết quả thanh tra truy thu qua 3 năm (2015, 2016, 2017).
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Khái quát quy trình luân chuyển chứng từ, phân tích chức năng các phòng ban chuyên môn và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng từ phía Nhà nước, cơ quan thuế và người nộp thuế.

Nguồn dữ liệu chính thức được cung cấp bởi Đội Nghiệp vụ - Dự toán, Đội Kê khai - Kế toán thuế và Tin học, Đội Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế thuộc Chi cục Thuế huyện Lương Tài.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương 1 làm rõ bản chất kinh tế và cơ sở pháp lý của thuế TNDN. Tác giả phân tích các đặc trưng cơ bản: thuế TNDN là thuế trực thu gắn liền với kết quả kinh doanh; có phạm vi điều tiết rộng; có mối quan hệ phụ thuộc với thuế thu nhập cá nhân (giảm thiểu đánh thuế trùng lặp qua cổ tức); và chịu sự chi phối của các hiệp định tránh đánh thuế hai lần quốc tế.

Vai trò của thuế TNDN được phân tích trên bốn phương diện chính:

  • Tạo lập nguồn thu ổn định, quy mô lớn cho NSNN, giữ vai trò nền tảng so với các nguồn thu không bền vững khác (như vay nợ, viện trợ hay phát hành tiền).
  • Công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô thông qua việc định hướng đầu tư ngành nghề, điều chỉnh chính sách ưu đãi và cân đối tiêu dùng xã hội.
  • Thiết lập công bằng xã hội theo cả chiều dọc (điều tiết lũy tiến đối với các chủ thể có thu nhập cao) và chiều ngang (bình đẳng về nghĩa vụ giữa các đối tượng có cùng mức thu nhập chịu thuế).
  • Công cụ kiểm tra, giám sát tình hình hạch toán sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế của doanh nghiệp.

Về phương pháp tính thuế, tác giả trình bày công thức xác định nghĩa vụ thuế TNDN: $$\text{Thuế TNDN phải nộp} = \left( \text{Thu nhập tính thuế} - \text{Phần trích lập quỹ KH&CN} \right) \times \text{Thuế suất}$$

Trong đó, thu nhập tính thuế được tính bằng thu nhập chịu thuế (doanh thu trừ chi phí được trừ cộng các khoản thu nhập khác) trừ đi thu nhập được miễn thuế (gồm 7 nhóm thu nhập ưu đãi theo luật định) và các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định (thời gian chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm).

Về lý luận quản lý thuế, tác giả xác định 4 nguyên tắc cốt lõi: tuân thủ luật pháp; đảm bảo tính hiệu quả kinh tế; tăng cường ý thức tự nguyện của người nộp thuế; công khai, minh bạch. Nội dung quản lý bao gồm: đăng ký và cấp mã số thuế; tiếp nhận và xử lý tờ khai; đôn đốc nộp thuế và ấn định thuế; giải quyết miễn, giảm, hoàn thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền phạt; quản lý cơ sở dữ liệu người nộp thuế; thanh tra, kiểm tra, cưỡng chế hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo. Các nhân tố tác động đến quản lý thuế được phân nhóm thành 3 nhóm: nhân tố từ phía cơ quan nhà nước, nhân tố từ cơ quan thuế trực tiếp và nhân tố thuộc về phía doanh nghiệp nộp thuế.


Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Lương Tài

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức bộ máy và kết quả thực hiện các chức năng quản lý thuế tại Chi cục Thuế huyện Lương Tài giai đoạn 2015–2017. Về mặt tổ chức, Chi cục vận hành theo mô hình quản lý theo chức năng, bao gồm các bộ phận: Đội Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế; Đội Kê khai - Kế toán thuế và Tin học; Đội Kiểm tra thuế; Đội Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế; Đội Nghiệp vụ - Dự toán; Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ; Đội Quản lý thu phí trước bạ và thu khác; Đội Quản lý thuế TNCN và các Đội thuế liên xã, thị trấn.

Tác giả đi sâu phân tích 4 mảng công tác nghiệp vụ trọng tâm:

  1. Công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế: Đơn vị đã tổ chức 25 lớp tập huấn chính sách mới và đăng tải gần 200 tin bài trên hệ thống cổng thông tin. Tuy nhiên, hoạt động hỗ trợ mới chỉ giải quyết được các vướng mắc mang tính hành chính phát sinh, chưa tác động sâu sắc đến ý thức tự giác tuân thủ của cộng đồng doanh nghiệp.
  2. Công tác đăng ký, kê khai và kế toán thuế: Thực hiện cơ chế "một cửa liên thông", thời gian giải quyết cấp mã số thuế rút ngắn xuống còn 5 ngày và đăng ký thành lập còn 10 ngày (so với 30 ngày trước đây). Chi cục đã triển khai công nghệ mã vạch 2 chiều (xử lý gần 3.000 tờ khai/tháng, chiếm 90% lượng tờ khai hàng tháng) và thí điểm thành công nộp thuế qua mạng cho 120 doanh nghiệp từ tháng 11/2009. Dù vậy, phần mềm mã vạch thường xuyên xảy ra lỗi và bộ phận một cửa thường bị quá tải từ ngày 17 đến ngày 20 hàng tháng.
  3. Công tác quản lý nợ và cưỡng chế thuế: Tình hình nợ thuế có xu hướng gia tăng. Tỷ lệ nợ thuế trên tổng thu tăng từ 2,4% (năm 2015) lên 2,7% (năm 2016) và chạm mức 4,7% (năm 2017). Tính đến 31/12/2017, tổng số nợ đọng là 30.278 triệu đồng (trong đó nhóm nợ thuế TNDN là 9.213 triệu đồng; nợ chờ xử lý chiếm 45% tổng số nợ). Quy trình đốc thu 4 bước (nhắc nhở qua điện thoại trong 30 ngày đầu, gửi thông báo nợ và phạt chậm nộp từ ngày 31, lập biên bản cam kết từ ngày 31–90 và áp dụng biện pháp cưỡng chế sau 90 ngày theo Điều 93 Luật Quản lý thuế) còn gặp nhiều trở ngại do cơ chế giám sát tài khoản ngân hàng và tài sản chưa đồng bộ.
  4. Công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm soát nội bộ: Phòng kiểm tra nội bộ đã thực hiện 155 cuộc kiểm tra từ năm 2015, phát hiện nhiều sai phạm về tính sai số thuế phải nộp, thu tiền không nộp kịp thời vào Kho bạc. Trong công tác kiểm tra doanh nghiệp, đội ngũ cán bộ kiểm tra còn mỏng (chỉ chiếm 15% tổng biên chế đơn vị). Đa số sai phạm phát hiện tập trung ở khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh thông qua các hành vi: ghi sai tỷ giá hạch toán doanh thu ngoại tệ, sử dụng phiếu tạm ứng thay cho hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp để trích chi phí, ghi nhận thiếu căn cứ để tăng vốn chủ sở hữu nhằm lách nghĩa vụ thuế.
Năm Tổng thu thuế (Triệu VNĐ) Thuế TNDN (Triệu VNĐ) Tỷ trọng TNDN/Tổng thu (%) Tốc độ tăng tổng thu (%) Tỷ lệ nợ thuế/Tổng thu (%) Số DN thanh tra (Doanh nghiệp) Thuế TNDN truy thu (Triệu VNĐ)
2015 83.071 60.850 73,25% 115% 2,4% 127 23.071
2016 99.020 68.657 69,30% 119% 2,7% 151 9.020
2017 102.815 74.197 72,12% 104% 4,7% 138 10.215

Đánh giá chung của tác giả chỉ rõ: Bên cạnh thành tích luôn vượt chỉ tiêu thu ngân sách cấp trên giao, công tác quản lý thuế TNDN tại huyện Lương Tài còn bộc lộ 6 hạn chế: (1) Thông tin giữa các bộ phận chuyên môn bị phân mảnh, dễ đùn đẩy trách nhiệm; (2) Tuyên truyền thiếu chiều sâu; (3) Biện pháp cưỡng chế nợ chưa đủ tính răn đe; (4) Chưa phân loại quản lý theo quy mô và mức độ rủi ro của doanh nghiệp; (5) Hệ thống công nghệ thông tin chưa đồng bộ, còn xử lý thủ công; (6) Năng lực và kỹ năng phân tích báo cáo tài chính của cán bộ chưa đồng đều.


Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Lương Tài

Dựa trên mục tiêu hoàn thiện bộ máy và tối ưu hóa việc khai thác nguồn thu cho giai đoạn tiếp theo, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp nghiệp vụ và 2 nhóm kiến nghị:

  1. Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế:

    • Phân loại người nộp thuế theo nhóm ngành để thiết kế nội dung hỗ trợ chuyên biệt.
    • Định kỳ mở lớp tập huấn chính sách miễn phí cho các doanh nghiệp mới thành lập; phối hợp với ngành giáo dục đưa kiến thức thuế cơ bản vào giảng dạy.
    • Thiết lập trung tâm tư vấn qua điện thoại và internet; phát triển mô hình mạng lưới đại lý thuế làm cầu nối trung gian.
    • Đơn giản hóa thủ tục hành chính: Đề xuất gộp mẫu "06-QTR-TN" và mẫu "07-QTR-QLN" nhằm chuẩn hóa quy trình đôn đốc thu nợ theo Quyết định số 477/QĐ-TCT; đẩy mạnh thanh toán nghĩa vụ thuế điện tử qua ngân hàng thương mại.
  2. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý thuế:

    • Hoàn thiện cơ sở dữ liệu tích hợp thông tin người nộp thuế (đăng ký, kê khai, quyết toán, dữ liệu tài chính, lịch sử nợ đọng).
    • Thiết lập cơ chế trao đổi thông tin điện tử liên ngành giữa Chi cục Thuế với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an, Kho bạc Nhà nước, Cục Hải quan và các Ngân hàng thương mại.
    • Mở rộng ứng dụng công nghệ thông tin trên 3 trục: nội bộ ngành thuế, kết nối trung gian liên ngành và cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho doanh nghiệp.
  3. Nâng cao hiệu lực công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm:

    • Đổi mới công tác kiểm tra nội bộ kết hợp đồng thời giữa kiểm tra trực tuyến (cấp trên kiểm tra cấp dưới) và kiểm tra chéo giữa các bộ phận ngang cấp.
    • Đẩy mạnh phân tích rủi ro dựa trên dữ liệu báo cáo tài chính và tờ khai tại trụ sở cơ quan thuế trước khi ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp.
    • Nâng tỷ trọng cán bộ trực tiếp làm công tác thanh tra, kiểm tra (hiện chỉ chiếm 15%).
  4. Hoàn thiện công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế:

    • Dự báo khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp để áp dụng biện pháp đôn đốc kịp thời, tránh để nợ chuyển sang nhóm khó đòi.
    • Phối hợp chặt chẽ với ngân hàng thương mại trong việc phong tỏa tài khoản và trích nợ tự động theo quy định pháp luật.
  5. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng cán bộ thuế:

    • Tái cơ cấu mô hình quản lý theo chức năng kết hợp phân nhóm đối tượng nộp thuế (đặc biệt là khối doanh nghiệp vừa và nhỏ).
    • Rà soát, xác định ranh giới trách nhiệm rõ ràng giữa khâu quản lý nợ và khâu kiểm tra dự toán thu; tăng cường đào tạo chuyên sâu về kỹ năng kế toán doanh nghiệp, tin học và đạo đức công vụ.
  6. Hệ thống kiến nghị:

    • Đối với Chính phủ và cơ quan trung ương: Hoàn thiện thể chế cho phép cơ chế thỏa thuận trả nợ dần đối với các doanh nghiệp có ý thức tuân thủ tốt nhưng gặp khó khăn tài chính tạm thời; ổn định chính sách thuế để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp lập kế hoạch kinh doanh.
    • Đối với các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh: Tăng cường phối hợp chia sẻ dữ liệu quản trị doanh nghiệp và cấp phép đầu tư.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp bức tranh toàn diện về công tác quản lý thuế TNDN tại một địa bàn cấp huyện:

  • Hệ thống hóa số liệu thực tế: Minh chứng cụ thể tỷ trọng đóng góp của thuế TNDN tại huyện Lương Tài luôn duy trì ở mức áp đảo (73,25% năm 2015; 69,30% năm 2016; 72,12% năm 2017) trong tổng thu ngân sách địa phương. Số thu tuyệt đối tăng trưởng đều đặn từ 60.850 triệu đồng (2015) lên 74.197 triệu đồng (2017).
  • Phản ánh thực trạng công tác kiểm tra và xử lý nợ: Ghi nhận kết quả truy thu thuế qua công tác thanh tra (năm 2015 truy thu 23.071 triệu đồng qua 127 doanh nghiệp; năm 2016 truy thu 9.020 triệu đồng qua 151 doanh nghiệp; năm 2017 truy thu 10.215 triệu đồng qua 138 doanh nghiệp). Đồng thời, chỉ rõ thực trạng nợ đọng gia tăng từ 2,4% lên 4,7% tổng thu với 45% thuộc diện nợ chờ xử lý.
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Đề xuất được mô hình kết hợp giữa quản lý theo chức năng với quản lý theo phân nhóm đối tượng; đưa ra giải pháp cụ thể về cải cách biểu mẫu hành chính (gộp mẫu 06-QTR-TN và 07-QTR-QLN) và giải pháp xây dựng liên thông dữ liệu thuế với các cơ quan hữu quan tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi không gian và dữ liệu: Đề tài chỉ nghiên cứu tại một đơn vị hành chính cấp huyện (Chi cục Thuế huyện Lương Tài), chuỗi dữ liệu thực nghiệm dừng lại ở giai đoạn 2015–2017. Các kết luận phản ánh đặc thù của một địa bàn có quy mô kinh tế vừa và nhỏ với thành phần kinh tế chủ yếu là các công ty TNHH.
  • Phương pháp tiếp cận: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên phương pháp thống kê mô tả và quan sát nghiệp vụ, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp.
  • Hướng phát triển: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên phạm vi toàn tỉnh Bắc Ninh hoặc liên huyện; nghiên cứu tác động của Luật Quản lý thuế mới và việc triển khai hóa đơn điện tử diện rộng đối với hành vi chống chuyển giá và chống thất thu thuế TNDN.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp này là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng, chuyên ngành Tài chính công, Quế toán - Kiểm toán cần tài liệu thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp phân loại nợ thuế và cơ chế vận hành bộ máy chi cục thuế cấp huyện theo mô hình chức năng.
  • Cán bộ quản lý thuế cơ sở: Cung cấp tài liệu tổng kết thực tiễn về các lỗi vi phạm phổ biến của doanh nghiệp ngoài quốc doanh (hạch toán chi phí không hóa đơn hợp lệ, trích lập tạm ứng, sai lệch tỷ giá hạch toán) và các bước tổ chức kiểm tra hồ sơ khai thuế tại bàn.
  • Phần đáng giá nhất: Toàn bộ hệ thống bảng biểu phân tích số liệu thu thuế, tỷ lệ tăng trưởng nợ và số liệu thanh tra truy thu thuế TNDN giai đoạn 2015–2017 tại Chương 2, cùng quy trình đôn đốc thu nợ 4 bước tại đơn vị.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng số thu thuế TNDN trong tổng số thu ngân sách tại Chi cục Thuế huyện Lương Tài giai đoạn 2015–2017 biến động như thế nào?
Số thu thuế TNDN chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng thu ngân sách của huyện: năm 2015 đạt 60.850 triệu đồng (chiếm 73,25%), năm 2016 đạt 68.657 triệu đồng (chiếm 69,30%) và năm 2017 đạt 74.197 triệu đồng (chiếm 72,12%).

2. Thực trạng nợ đọng thuế tại Chi cục Thuế huyện Lương Tài trong giai đoạn nghiên cứu ra sao?
Tỷ lệ nợ thuế trên tổng thu có xu hướng gia tăng liên tục: từ 2,4% năm 2015 lên 2,7% năm 2016 và đạt 4,7% năm 2017. Đến ngày 31/12/2017, tổng số nợ thuế của doanh nghiệp là 30.278 triệu đồng (trong đó riêng nợ thuế TNDN là 9.213 triệu đồng), đáng chú ý nợ chờ xử lý chiếm tới 45% tổng số nợ.

3. Kết quả thanh tra, kiểm tra thuế tại các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Lương Tài đạt được những con số nào?

  • Năm 2015: Thanh tra 127 doanh nghiệp, số thuế TNDN truy thu đạt 23.071 triệu đồng.
  • Năm 2016: Thanh tra 151 doanh nghiệp (tăng 18%), số thuế truy thu đạt 9.020 triệu đồng.
  • Năm 2017: Thanh tra 138 doanh nghiệp (giảm 9%), số thuế truy thu đạt 10.215 triệu đồng (tăng 13% so với 2016). Ngoài ra, bộ phận kiểm tra nội bộ đã thực hiện 155 cuộc kiểm tra từ năm 2015 đến thời điểm báo cáo.

4. Những sai phạm kế toán phổ biến nào của doanh nghiệp bị cơ quan thuế phát hiện qua công tác kiểm tra?
Các sai phạm chủ yếu gồm: hạch toán sai tỷ giá ngoại tệ tại thời điểm phát sinh doanh thu; sử dụng phiếu tạm ứng thay cho hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp để tính vào chi phí được trừ; ghi nhận tăng vốn chủ sở hữu không đủ căn cứ; và đưa các khoản chi phí không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ vào quyết toán thu nhập chịu thuế.

5. Tác giả đề xuất cải cách biểu mẫu hành chính cụ thể nào trong công tác đôn đốc thu nợ?
Tác giả đề xuất gộp hai biểu mẫu hành chính gồm mẫu số "06-QTR-TN" và mẫu số "07-QTR-QLN" thành một quy trình thống nhất nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính khi cơ quan thuế thực hiện đôn đốc người nộp thuế trong thời hạn 30 ngày theo quy định tại Quyết định số 477/QĐ-TCT.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Ánh đã phản ánh chi tiết thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Lương Tài giai đoạn 2015–2017. Nghiên cứu đã làm nổi bật vai trò chủ đạo của nguồn thu thuế TNDN đối với ngân sách địa phương, đồng thời chỉ ra những điểm nghẽn về nợ đọng thuế, công nghệ thông tin và năng lực bộ máy quản lý. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào việc hiện đại hóa cơ sở dữ liệu, tăng cường kiểm tra theo phân tích rủi ro và kiện toàn bộ máy theo hướng kết hợp chức năng với phân nhóm đối tượng, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản lý tài chính công tại cơ sở.