Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện phân tích tài chính tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên 492" do sinh viên Ngô Lê Thành (Mã sinh viên: 11153971, chuyên ngành Ngân hàng – Tài chính, Viện Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện năm 2018 dưới sự hướng dẫn của PGS.TS.

Về bối cảnh thực tiễn, phân tích tài chính đóng vai trò thiết yếu giúp nhà quản trị nắm bắt tình trạng vận hành, khả năng sinh lời, mức độ rủi ro và triển vọng phát triển của doanh nghiệp nhằm đưa ra quyết định kinh doanh chính xác. Đồng thời, kết quả phân tích tài chính là nguồn cung cấp thông tin cho các chủ thể liên quan như chủ nợ, nhà cung cấp, người lao động và cơ quan quản lý nhà nước. Công ty TNHH MTV 492 là doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng (thuộc Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn – Binh đoàn 12), thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ: phát triển kinh tế trong lĩnh vực xây lắp công trình và đảm bảo nhiệm vụ quốc phòng. Đứng trước cơ chế thị trường và sự cạnh tranh gay gắt trong ngành xây dựng, công tác phân tích tài chính tại đơn vị bộc lộ một số bất cập, đòi hỏi phải được hoàn thiện nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút nguồn lực đầu tư.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về tài chính doanh nghiệp và công tác phân tích tài chính trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính tại Công ty TNHH MTV 492 giai đoạn 2016 – 2017, làm rõ các kết quả đạt được, những điểm hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại đó.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại Công ty TNHH MTV 492 giai đoạn 2019 – 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác phân tích tài chính và thực trạng hoạt động tài chính tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV 492 – Bộ Quốc phòng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2016 – 2017; định hướng giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2019 – 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành, bao gồm Luật Doanh nghiệp năm 2014, Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 200 và Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tác giả hệ thống hóa các nhóm chỉ tiêu tài chính cơ bản gồm:

  • Nhóm chỉ tiêu huy động vốn và cơ cấu tài chính: Tổng số nguồn vốn, hệ số tự tài trợ (Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn), hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn (Vốn chủ sở hữu / Tài sản dài hạn), hệ số đầu tư ((Tài sản dài hạn – Phải thu dài hạn) / Tài sản dài hạn).
  • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (Tổng tài sản / Tổng nợ phải trả), hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn / Tổng nợ ngắn hạn), hệ số khả năng thanh toán nhanh ((Tiền và các khoản tương đương tiền) / Tổng nợ ngắn hạn).
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản và vốn: Mức trang bị tài sản cố định (TSCĐ), hệ số hao mòn TSCĐ, sức sản xuất của TSCĐ (Doanh thu thuần / Nguyên giá bình quân TSCĐ), suất hao phí TSCĐ, số vòng quay tài sản (Doanh thu thuần / Tài sản bình quân), hệ số vốn chủ sở hữu, số vòng quay vốn chủ sở hữu, sức hao phí của vốn chủ sở hữu so với lợi nhuận sau thuế.
  • Nhóm chỉ tiêu sinh lời: Khả năng sinh lời của tài sản (ROA = Lợi nhuận trước thuế / Tổng tài sản bình quân), khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân).
  • Lý thuyết về rủi ro tài chính và công cụ phân tích: Nhận diện 16 loại rủi ro tài chính điển hình (rủi ro pháp lý, tín dụng, thanh khoản, nợ xấu, thất thoát, lãi suất, tỷ giá...); các công cụ phân tích rủi ro như cây quyết định (Decision Tree), biểu đồ xương cá (Fishbone Diagram/Ishikawa) và biểu đồ Pareto; mô hình phân tích Dupont (F. Donaldson Brown).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính nội bộ của công ty.
  • Phương pháp so sánh: Áp dụng cả so sánh tuyệt đối (hiệu số giữa kỳ phân tích và kỳ gốc) và so sánh tương đối (tỷ lệ phần trăm biến động) để nhận diện xu hướng biến thiên của các chỉ tiêu tài chính giữa năm 2016 và 2017.
  • Phương pháp tỷ lệ: Thiết lập và tính toán các tỷ số tài chính đặc trưng về cơ cấu tài sản, nguồn vốn, thanh khoản và năng lực sinh lời.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm 2016 và năm 2017 của Công ty TNHH MTV 492 cùng các số liệu thống kê về cơ cấu lao động, tổ chức bộ máy do Phòng Kế toán – Tài chính cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương 1 khái quát các vấn đề lý luận về doanh nghiệp, phân loại doanh nghiệp theo bản chất kinh tế, ngành nghề kinh doanh, chế độ trách nhiệm và hình thức pháp lý theo Luật Doanh nghiệp 2014. Tác giả làm rõ nội dung hoạt động tài chính doanh nghiệp thông qua 4 nội dung cốt lõi: quản lý và sử dụng vốn kinh doanh, quản trị giá thành sản phẩm, quản lý doanh thu và phân phối lợi nhuận (theo quy trình 7 bước luật định).

Nội dung trọng tâm của chương tập trung vào lý luận phân tích tài chính: sự cần thiết và mục tiêu phân tích đối với các nhóm chủ thể (nhà quản trị, chủ nợ, nhà cung cấp, người lao động, cơ quan quản lý nhà nước); hệ thống tài liệu sử dụng (Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo vốn chủ sở hữu, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh BCTC, Bảng cân đối kế toán); quy trình 4 bước phân tích tài chính (Xác định mục tiêu; Thu thập thông tin; Xử lý thông tin; Dự đoán và ra quyết định). Chương này cũng phân tích mô hình Dupont, các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện phân tích tài chính (nội dung, phương pháp, bộ máy, quy trình) và các nhóm nhân tố ảnh hưởng bao gồm nhân tố chủ quan (nhân sự, công nghệ, nhận thức lãnh đạo) và nhân tố khách quan (hệ thống pháp lý, chỉ tiêu ngành, lạm phát, sự can thiệp của cơ quan chức năng).

Chương 2: Thực trạng phân tích tài chính tại Công ty TNHH MTV 492 – BQP

Chương 2 trình bày quá trình hình thành của doanh nghiệp từ Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (Đại Kim, Hoàng Mai), qua các quyết định đổi tên thành Công ty Xây dựng 492 (QĐ số 506/QĐ-QP năm 1996), xếp hạng doanh nghiệp hạng 1 (QĐ số 1747/QĐ-QP năm 1996), sáp nhập vào Công ty 17 (QĐ số 80/2003/QĐ-BQP năm 2003) và chuyển nguyên trạng về trực thuộc Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn (QĐ số 255/QĐ-TCT năm 2006). Doanh nghiệp thi công nhiều công trình trọng điểm như: Khu Công nghệ cao Láng – Hòa Lạc, đường Tân Vũ – Lạch Huyện (Hải Phòng), Viện Pháp y Quân đội, Trung tâm 80 Hoàng Sâm (Cục Tác chiến điện tử).

Bảng 1: Cơ cấu lao động của Công ty TNHH MTV 492 năm 2016 – 2017

STT Trình độ chuyên môn nghiệp vụ Năm 2016 (Người) Năm 2017 (Người) Chênh lệch (Người) Tỷ lệ tăng (%)
1 Trình độ đại học và trên đại học 80 95 +15 +18,75%
2 Cao đẳng và trung cấp 45 47 +2 +4,44%
3 Công nhân kỹ thuật 350 368 +18 +5,14%
Tổng Tổng số lao động 475 510 +35 +7,37%

Về thực trạng tổ chức phân tích tài chính, công tác này do Phòng Kế toán – Tài chính thực hiện vào cuối năm sau khi hoàn tất BCTC, chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp tỷ lệ. Số liệu tài chính giai đoạn 2016 – 2017 phản ánh:

Bảng 2: Biến động quy mô tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH MTV 492 (2016 - 2017)

Chỉ tiêu Năm 2016 (VND) Năm 2017 (VND) Chênh lệch (VND)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 328.861.331.208 142.215.924.873 -186.645.406.335
- Tiền và các khoản tương đương tiền 907.008.927 1.110.416.614 +203.407.687
- Các khoản phải thu ngắn hạn 236.247.780.323 71.213.362.470 -165.034.417.853
- Hàng tồn kho 85.088.117.147 62.192.269.765 -22.895.847.382
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 62.810.116.733 80.500.210.673 +17.690.093.940
- Tài sản cố định hữu hình 34.608.058.309 30.285.580.320 -4.322.477.989
+ Nguyên giá TSCĐ 77.503.460.078 77.474.766.845 -28.693.233
+ Giá trị hao mòn lũy kế (42.895.401.769) (47.189.186.525) -4.293.784.756
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 391.671.447.941 222.716.135.546 -168.955.312.395
NỢ PHẢI TRẢ 346.390.854.947 174.979.676.939 -171.411.178.008
- Nợ ngắn hạn 327.812.484.991 162.393.805.458 -165.418.679.533

Bảng 3: Một số chỉ tiêu khả năng thanh toán và khả năng sinh lời (2016 - 2017)

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (Tổng TS / Nợ ngắn hạn) (lần) 1,1307 1,2728
Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Tiền / Nợ ngắn hạn) (lần) 0,0028 0,0032
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu 0% 4,897%
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu 0% 3,918%
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng vốn (ROA) 0% 3,952%
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) 0% 18,000%

Đánh giá thực trạng:

  • Kết quả đạt được: Doanh nghiệp đã chú trọng công tác phân tích tài chính; nguồn dữ liệu kế toán nội bộ trung thực, đáng tin cậy; áp dụng phương pháp so sánh và tỷ số để khái quát các mảng tài sản, nguồn vốn và khả năng thanh toán.
  • Hạn chế: Hoạt động phân tích tiến hành muộn (tháng 2 sau khi có BCTC, không kịp định hướng từ tháng 1); chuỗi thời gian so sánh ngắn (chỉ 2-3 năm); phương pháp đơn điệu, chưa áp dụng mô hình Dupont hay phân tích rủi ro; nội dung phân tích bỏ qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; chưa dự báo chỉ tiêu và thiếu hệ thống chỉ tiêu chuẩn ngành để đối chiếu.
  • Nguyên nhân: Tính chất doanh nghiệp quân đội khiến thông tin khép kín, thiếu áp lực thị trường; nhân sự phân tích kiêm nhiệm từ phòng Kế toán, thiếu kinh nghiệm chuyên sâu; quỹ lương hạn chế và thiếu sự phối hợp dữ liệu đa chiều giữa các phòng ban.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện phân tích tài chính tại Công ty TNHH MTV 492

Dựa trên định hướng phát triển ngành xây dựng và kế hoạch giai đoạn 2019 – 2025 của công ty, tác giả đề xuất các giải pháp:

  • Hoàn thiện nguồn tin phân tích: Kết hợp thông tin kế toán nội bộ với dữ liệu ngành, thông tin kinh tế vĩ mô và các chỉ số phi tài chính.
  • Hoàn thiện quy trình tổ chức phân tích: Tiến hành phân tích sớm ngay khi có số liệu sơ bộ; phân định rõ trách nhiệm chuyên trách trong phòng Kế toán – Tài chính.
  • Hoàn thiện phương pháp phân tích: Ứng dụng mô hình Dupont để bóc tách các nhân tố ảnh hưởng đến ROE, đưa các công cụ phân tích rủi ro (Ishikawa, Pareto, cây quyết định) vào nhận diện rủi ro công nợ, thanh khoản.
  • Hoàn thiện nội dung phân tích: Bổ sung phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; hoàn thiện phân tích mức độ đảm bảo vốn cho hoạt động SXKD; đánh giá sâu khả năng thanh toán và đòn bẩy tài chính; nâng cao độ chính xác trong phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời.
  • Kiến nghị với Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn: Hỗ trợ cơ chế luân chuyển vốn, định hướng khung chỉ tiêu tài chính chuẩn và hỗ trợ đào tạo nghiệp vụ quản trị tài chính cho các đơn vị thành viên.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu từ văn bản

  1. Biến động tài sản và thu hồi vốn: Quy mô tổng tài sản năm 2017 giảm 43,14% (từ 391,67 tỷ đồng xuống 222,72 tỷ đồng). Tài sản ngắn hạn giảm mạnh từ 328,86 tỷ đồng xuống 142,22 tỷ đồng (giảm 186,65 tỷ đồng), trong đó các khoản phải thu ngắn hạn giảm từ 236,25 tỷ đồng xuống 71,21 tỷ đồng nhờ công ty thu hồi mạnh công nợ từ khách hàng. Hàng tồn kho giảm gần 23 tỷ đồng (từ 85,09 tỷ đồng xuống 62,19 tỷ đồng) do bàn giao các công trình dở dang.
  2. Cơ cấu nguồn vốn và nợ phải trả: Nợ phải trả giảm từ 346,39 tỷ đồng năm 2016 xuống còn 174,98 tỷ đồng năm 2017 (chiếm 78,94% nguồn vốn). Tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng 9,87%, cải thiện mức độ tự chủ tài chính.
  3. Thanh khoản và hiệu quả sinh lời: Hệ số thanh toán hiện hành tăng từ 1,1307 lần (2016) lên 1,2728 lần (2017). Hệ số thanh toán nhanh duy trì ở mức thấp (0,0028 lần năm 2016 và 0,0032 lần năm 2017) do tiền mặt được đưa vào thi công công trình. Năm 2016 các chỉ số sinh lời bằng 0 do các dự án lớn (Cục Tác chiến điện tử, Cầu Nam Đồng) nghiệm thu thanh toán chậm; năm 2017 chỉ số phục hồi với tỷ suất LNTT/Doanh thu đạt 4,897%, ROA đạt 3,952% và ROE đạt 18,000%.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

  • Thiết lập quy trình phân tích tài chính định kỳ theo quý và năm thay vì dồn vào thời điểm tháng 2 sau khi lập BCTC.
  • Mở rộng phạm vi phân tích sang Báo cáo lưu chuyển tiền tệ để kiểm soát dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính.
  • Ứng dụng mô hình phân tích Dupont và công cụ quản trị rủi ro tài chính nhằm xác định điểm nghẽn trong vận hành vốn.
  • Đề xuất Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn xây dựng hệ thống chỉ tiêu tài chính định mức ngành xây lắp quân đội làm cơ sở tham chiếu.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng công tác phân tích tài chính tại một doanh nghiệp xây dựng đặc thù thuộc Bộ Quốc phòng, chỉ rõ sự phụ thuộc của công tác phân tích vào dữ liệu kế toán tĩnh và đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với điều kiện thực tế của Công ty TNHH MTV 492.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực chứng của đề tài mới chỉ giới hạn trong giai đoạn 2 năm (2016 – 2017), chưa thiết lập được chuỗi thời gian dài hơn để phân tích xu hướng dài hạn. Việc phân tích chủ yếu dựa vào nguồn thông tin nội bộ của doanh nghiệp, chưa có nguồn dữ liệu chuẩn ngành xây dựng để so sánh đối chuẩn (benchmarking).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm liên tiếp; tích hợp thêm các công cụ định lượng hiện đại và phân tích dòng tiền chuyên sâu; nghiên cứu tác động của biến động kinh tế vĩ mô và giá nguyên vật liệu xây dựng đến cấu trúc tài chính của doanh nghiệp xây lắp quân đội.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh thực hiện đồ án, khóa luận về phân tích tài chính doanh nghiệp xây dựng hoặc doanh nghiệp nhà nước; các nhà nghiên cứu về tài chính doanh nghiệp quốc phòng.
  • Nội dung giá trị: Hệ thống bảng biểu phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu thanh toán, sinh lời thực tế tại Chương 2; phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về chỉ tiêu tài chính và rủi ro tài chính tại Chương 1.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao các tỷ suất sinh lời của Công ty TNHH MTV 492 trong năm 2016 đều ghi nhận bằng 0?

Trong năm 2016, công ty đang trong tiến trình thi công nhiều dự án lớn (như công trình Cục Tác chiến điện tử, Cầu Nam Đồng...). Do đặc thù ngành xây dựng các công trình này đều bị thanh toán chậm, chi phí dở dang cao và chưa được quyết toán nghiệm thu dẫn đến lợi nhuận trước thuế trong kỳ ghi nhận bằng 0.

2. Biến động quy mô tài sản ngắn hạn năm 2017 của công ty diễn ra như thế nào?

Tài sản ngắn hạn giảm từ 328,86 tỷ đồng (năm 2016) xuống còn 142,22 tỷ đồng (năm 2017), tương ứng mức giảm hơn 186 tỷ đồng. Nguyên nhân chủ yếu do khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng giảm mạnh từ 236,25 tỷ đồng xuống 71,21 tỷ đồng (giảm thu hồi nợ) và hàng tồn kho giảm gần 23 tỷ đồng nhờ hoàn thành các công trình dở dang.

3. Những hạn chế lớn nhất trong phương pháp và quy trình phân tích tài chính tại Công ty 492 là gì?

Về quy trình, việc phân tích diễn ra muộn vào tháng 2 sau khi hoàn tất BCTC, không kịp phục vụ công tác điều hành từ đầu năm. Về phương pháp, công ty chỉ áp dụng đơn điệu phương pháp so sánh và phương pháp tỷ lệ, chưa áp dụng mô hình Dupont, chưa phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và chưa đưa các công cụ quản trị rủi ro (cây quyết định, biểu đồ Ishikawa, Pareto) vào thực tiễn.

4. Cơ cấu lao động của công ty có sự thay đổi như thế nào giữa năm 2016 và 2017?

Tổng số lao động tăng từ 475 người (năm 2016) lên 510 người (năm 2017), tăng 35 người (tương ứng tăng khoảng 7,37% - 8%). Trong đó, lao động có trình độ đại học và trên đại học tăng 15 người (từ 80 lên 95 người), trình độ cao đẳng và trung cấp tăng 2 người (từ 45 lên 47 người), công nhân kỹ thuật tăng 18 người (từ 350 lên 368 người).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Lê Thành đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phân tích tài chính và phản ánh chi tiết thực trạng tài chính của Công ty TNHH MTV 492 – BQP trong giai đoạn 2016 – 2017. Thông qua việc phân tích các báo cáo tài chính, tác giả làm rõ sự chuyển dịch mạnh mẽ trong cơ cấu tài sản, sự sụt giảm của các khoản phải thu và nợ phải trả, đồng thời chỉ ra những điểm nghẽn trong quy trình và phương pháp phân tích của đơn vị. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất tập trung vào việc bổ sung phân tích dòng tiền, áp dụng mô hình Dupont và hiện đại hóa quy trình phân tích, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp xây lắp kinh tế - quốc phòng.