CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE PHAN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1. Khái quát về tài chính doanh nghiệp 1.1 Khái niệm va phân loại DN 1.1 Khái niệm “Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, quy tụ các phương tiện tài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng, thông qua đó tối đa hóa lợi nhuận của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hop lý các mục tiêu xã hội'”.2 Phân loại a/ Dựa trên bản chất kinh tế của chủ sở hữu, có 3 loại doanh nghiệp: - Doanh nghiệp tư nhân - Doanh nghiệp hợp danh - Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn b/ Dựa trên ngành nghề kinh doanh, có 6 loại hình doanh nghiệp cơ bản: - Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp - Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp — thủy san - Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực giao thông vận tải - Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thương mại — dịch vụ - Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng - Các doanh nghiệp khác ( tài chính, bảo hiểm.) c/ Dựa trên hình thức pháp lý Theo Luật doanh nghiệp Việt Nam năm 2014, xét về hình thức pháp lý có các loại hình doanh nghiệp chủ yếu sau: - Công ty trách nhiệm hữu hạn: gồm Công ty trách nhiệm hữu han một thành viên là doanh nghiệp do một cá nhân hoặc tổ chức sở hữu, phải chịu toàn bộ trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản thuộc phạm vi vốn điều lệ của công ty và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. - Công ty cô phan : ““là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phan bằng nhau gọi là cô phần, được năm giữ bởi các cá nhân và tổ chức, những người sẽ chịu trách nhiệm về tài sản trong phạm vi vốn góp của doanh nghiệp”" - Doanh nghiệp Nhà nước : ““là doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, tổ chức quản lý, thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp Nhà Nước, chủ yếu hoạt động ở những ngành cung cấp dịch vụ thiết yếu trong xã hội mà các doanh nghiệp khác không đầu tu’’. - Doanh nghiệp tư nhân : ““là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
` - Doanh nghiệp hợp danh: ““là doanh nghiệp mà thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, đồng thời có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (được gọi là thành viên hợp danh”. d/ Dựa vào chế độ trách nhiệm: - ““Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH): là doanh nghiệp mà các thành viên cùng góp vốn cùng chia nhau lợi nhuận, chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phan vốn của mình góp vào công ty chứ không có nghĩa vụ phải trả những khoản nợ vượt quá vốn góp của mình. ` - “Công ty TNVH là công ty mà thành viên phải chiụ trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp bao gồm phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp và tài sản riêng của minh’’.2 Hoạt động tài chính của doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp: là những quan hệ tiền tệ gắn trực tiếp với việc huy động, tô chức, phân phối, sử dụng và quản lý vốn trong quá trình kinh doanh. Trong nền kinh tế hiện nay, mỗi doanh nghiệp đều thực hiện hoạt động sxkd theo các cách riêng biệt tùy theo số lượng vốn và quá trình hoạt động.
Tuy nhiên, doanh nghiệp luôn cần có lượng vốn ban đầu tối thiểu để đầu tư mua máy móc, hàng hóa, sức lao déng,.tiép đó là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào dé tạo ra 4 thành phẩm, thứ sẽ mang lại doanh thu cho công ty. Vì vậy, đây thực chất là sự chuyên dịch của tiền tệ, thông qua các luéng tiền chi ra và nhận lại trong quá trình kinh doanh, được diễn ra một cách thường xuyên nhăm thực hiện mục tiêu tối đa hóa giá tri tài sản của doanh nghiệp. Hoạt động tài chính doanh nghiệp gắn liền và phục vụ cho các mục tiêu kinh doanh của DN, giải quyết các quan hệ kinh tế phát sinh giữa doanh nghiệp và các chủ thê kinh tế, bao gồm: - Quan hệ của DN với Nhà nước - Quan hệ của DN với thi trường tài chính - Quan hệ trong trong cùng một DN - Quan hệ của DN với thị trường khác Hoạt động tài chính doanh nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình kinh doanh của DN, ảnh hưởng tới nhiều khâu khác nhau của DN, tùy vào từng DN cụ thể, bao gồm các nội dung sau: a. ‘Quan lý và sử dụng vốn kinh doanh của DN”” Đây là khâu quan trọng nhất, có ý nghĩa quyết định tới sự thành công hay thất bại của một DN, gồm nhiều bước như xác định, tạo lập và khai thác “'vốn kinh doanh’’, bảo toàn và cải thiện hiệu quả sử dụng vốn, phân cấp va quản lý von.
“Vốn kinh doanh của doanh nghiệp”? có nhiều mục đích sử dụng khác nhau, nhưng đều phục vụ cho việc sxkd để đạt tới mục tiêu lớn nhất là tăng trưởng lợi nhuận. Cùng với đó, '“Vốn kinh doanh của doanh nghiệp”? có nhiều hình thức biéu hiện,từ TSCD đến tài sản vô hình nhưng khi kết thúc chu trình kinh doanh, vốn được biểu hiện bởi tiền. Tiền được coi là vốn khi và chỉ khi: - Tién là biểu hiện của một lượng hàng hóa nhất định (tiền được cam kết bằng lượng tài sản có thực) - _ Tiền được tập trung ( góp vén) đến giá trị đủ lớn dé tham gia đầu tư cho hoạt động kinh doanh. - Tiền được quay vòng, vận động để tạo ra lợi nhuận.
‘‘Gid thành san phâm của doanh nghiệp” “Giá thành sản phẩm của một doanh nghiệp biểu hiện chi phí cá biệt của doanh nghiệp dé sản xuất và tiêu thụ sản pham.’’ Giá thành sản phẩm chi thé hiện 5 được chi phí sản xuất đề hoàn tất sản phẩm và tiêu thụ chứ không thể hiện được toàn bộ các chi phí phát sinh ma DN phải chịu trong kỳ. Trước khi bán sản phẩm ra thị trường, DN phải tính toán trước giá thành sản phẩm, đồng thời xây dựng được chiến lược dé bán được sản phẩm mức giá hợp lý nhất. Chỉ tiêu giá thành là chỉ tiêu thiết yếu đối với việc quản lý hoạt động kinh doanh của DN, bởi vì: - Giá thành là đánh giá chuẩn xác nhất cho ‘‘chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của DN’’, là cơ sở xác định hiệu quả hoạt động sxkd - Giá thành là phương tiện dé DN có thé kiểm soát tình hình hoạt động sxkd, đồng thời tiến hành các điều chỉnh phù hop. Vì vậy, việc giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm là điều mà bat ki DN nào cũng quan tâm đến.
Nhờ vào việc giảm giá thành sản phẩm, DN có thê giúp sản phẩm tới tay người tiêu dùng dé dàng hơn, bán được nhiều sản phâm hơn,giúp DN có thé tăng trưởng lợi nhuận. Do đó, DN phải tìm mọi giải pháp dé tối thiểu chi phí, giảm giá thành sản phẩm như: đưa những tiến bộ của khoa học kỹ thuật, công nghệ đương thời vào quá trình sản xuất; quản lý, tổ chức và sử dụng con người hiệu quả để nâng cao năng suất của người lao động , đồng thời thường xuyên kiểm tra quá trình sxkd. Từ day, DN có thé hạn chế tỷ lệ sản phâm hỏng, tối giản chi phí sản xuất và chi phí cho sản pham ton kho, cũng như tránh việc lãng phí nguyên vật liệu dé có được chi phí thấp nhất, đóng góp to lớn tới việc “hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp `. Doanh thu của doanh nghiệp Kết thúc quá trình kinh doanh , doanh nghiệp thu được một khoản tiền nhất định, đó là doanh thu của doanh nghiệp.
Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp thu được nhờ đầu tư kinh doanh trong một thời kỳ nhất định, ví dụ như: - Doanh thu từ các hoạt động liên doanh liên kết với các đơn vị và tổ chức khác, từ các nghiệp vụ đầu tư tài chính. - Doanh thu khác như thu về nhượng bán vật tư ứ đọng, các khoản được bồi thường, các khoản nợ vắng chủ hay nợ không ai đòi. "” Doanh thu của DN mang ý nghĩa to lớn với toàn bộ hoạt động của DN, là điều mà toàn bộ DN đều hướng tới. Nhờ có doanh thu, DN có thé chi trả các khoản chỉ phí của hoạt động sxkd, giúp quá trình mở rộng và tái sản xuất diễn ra nhanh hơn, đồng thời trang trai các khoản thuế phải nộp đối với Nhà Nước cũng như các khoản phải trả đối với khách hàng.
Để có được mức doanh thu cao nhất, DN phải tăng khoản mục lớn nhất trong doanh thu — ‘‘ Doanh thu từ bán hang”’ bằng các cách sau đây : - DN phải chú ý đến chất lượng sản phẩm - thứ gan liền với uy tín của DN trong giới kinh doanh cũng như đối với khách hàng. DN cũng nên mở rộng các hoạt động quảng bá nhằm tạo điều kiện cho việc tiêu thụ sản phẩm - DN phải xây dựng được giá bán hợp lý. Với một mức giá thích hợp, DN có thể tăng lượng cầu từ thị trường, từ đó mang lại doanh thu tốt hơn. - DN cần nhanh chóng trả các khoản nợ ứ đọng, xử lý các khoản nợ xấu còn lại một cách hiệu quả đồng thời giảm thời gian thanh toán nhằm đạt được các chỉ tiêu tài chính đề ra.
d/ Lợi nhuận của doanh nghiệp Lợi nhuận : là kết quả tài chính cuối cùng từ hoạt động sản xuất kinh doanh, là chỉ tiêu chất lượng dé đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp. Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra dé đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệp đưa lại. Nội dung lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm: lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ các hoạt động khác như hoạt động liên doanh, các hoạt động thuộc các dịch vụ tải chính.