Khóa luận: Cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Quảng Bình

Khóa luận phân tích hoạt động cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Quảng Bình, đánh giá thực trạng tín dụng và đề xuất giải pháp.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Tác giả

Trần Bảo Ngọc

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2024

61
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Bình

Chính sách tín dụng chính sách đóng vai trò then chốt trong công cuộc xóa đói giảm nghèo tại tỉnh Quảng Bình. Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Quảng Bình thực hiện nhiệm vụ cung ứng nguồn vốn ưu đãi trực tiếp đến tay người dân. Đối tượng thụ hưởng chính là các hộ gia đình nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều của Chính phủ. Nguồn vốn vay phục vụ mục đích mở rộng sản xuất kinh doanh, trồng trọt, chăn nuôi và cải thiện đời sống sinh hoạt. Phương thức giải ngân được thực hiện qua hình thức cho vay trực tiếp có ủy thác từng phần. Các tổ chức chính trị xã hội tại địa phương phối hợp chặt chẽ cùng mạng lưới Tổ tiết kiệm và vay vốn ở từng thôn bản. Mô hình này giúp chuyển tải vốn vay kịp thời, công khai và minh bạch. Người dân không cần thế chấp tài sản khi vay vốn chính sách. Mức vay tối đa đáp ứng nhu cầu đầu tư cần thiết của từng hộ gia đình. Tín dụng chính sách tạo bệ đỡ tài chính vững chắc, hỗ trợ hộ nghèo từng bước vượt qua khó khăn và tạo lập nguồn thu nhập ổn định lâu dài.

1.1. Cơ sở pháp lý và đối tượng thụ hưởng tín dụng

Hoạt động tín dụng ưu đãi được triển khai căn cứ theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Bình áp dụng nghiêm ngặt các quy định về chuẩn nghèo theo từng thời kỳ. Đối tượng được xét duyệt vay vốn là những hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn, thiếu vốn sản xuất và nằm trong danh sách bình xét công khai tại địa phương. Việc xác định đúng đối tượng giúp bảo đảm nguồn vốn đến đúng địa chỉ cần hỗ trợ. Các hộ vay phải có phương án sử dụng vốn khả thi và có ý chí phấn đấu thoát nghèo. Ngân hàng phối hợp với chính quyền xã kiểm tra kỹ lưỡng danh sách trước khi giải ngân nhằm hạn chế sai sót và tiêu cực phát sinh.

1.2. Mạng lưới phân phối và quy trình ủy thác nguồn vốn

Mạng lưới hoạt động của chi nhánh bao phủ khắp các huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh Quảng Bình. Ngân hàng áp dụng phương thức ủy thác từng phần qua 4 tổ chức chính trị xã hội nòng cốt. Các tổ chức gồm Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên. Mạng lưới các Điểm giao dịch xã tổ chức đón tiếp bà con định kỳ hàng tháng. Tổ tiết kiệm và vay vốn tại các thôn bản là cánh tay nối dài của ngân hàng. Quy trình từ bình xét cho vay, giải ngân đến thu nợ được thực hiện công khai ngay tại trụ sở xã. Thủ tục đơn giản giúp hộ nghèo dễ dàng tiếp cận nguồn vốn mà không tốn kém chi phí đi lại.

II. Thực trạng cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Bình

Hoạt động cho vay hộ nghèo tại Quảng Bình đạt nhiều thành quả nổi bật song vẫn còn bộc lộ một số tồn tại. Quy mô dư nợ tín dụng chính sách tăng trưởng đều qua từng năm. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay riêng hộ nghèo có xu hướng thu hẹp dần do tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn giảm dần theo các giai đoạn. Công tác quản lý tài chính và ghi nhận số liệu đôi lúc gặp trục trặc kỹ thuật trên hệ thống Intellect. Một số món vay được hưởng hỗ trợ lãi suất chưa được cập nhật chính xác ngày hưởng trên hệ thống phần mềm. Bên cạnh đó, trình độ sản xuất và ứng dụng khoa học kỹ thuật của hộ nghèo tại vùng sâu, vùng xa còn hạn chế. Nhiều gia đình vay vốn nhưng chưa biết xây dựng phương án kinh doanh bài bản. Tác động của thiên tai bão lũ tại khu vực miền Trung gây ảnh hưởng nặng nề đến chu kỳ cây trồng, vật nuôi. Một bộ phận người vay sử dụng vốn sai mục đích ban đầu dẫn đến nguy cơ chậm trả. Công tác kiểm tra, giám sát sau cho vay tại các tổ chức hội đoàn thể cấp cơ sở đôi khi chưa thực hiện quyết liệt và đồng đều.

2.1. Hạn chế trong quy trình xử lý dữ liệu và vận hành hệ thống

Trong quá trình vận hành nghiệp vụ, hệ thống phần mềm kế toán Intellect phát sinh một số sai sót kỹ thuật. Một số tài khoản trung gian vào cuối ngày vẫn còn số dư hoặc phản ánh sai tính chất tài khoản. Việc cập nhật thông tin hỗ trợ lãi suất cho các hợp đồng vay chưa đồng bộ và kịp thời. Một số món vay chưa gắn trường thông tin hỗ trợ hoặc ghi nhận sai ngày bắt đầu áp dụng. Những hạn chế này tạo thêm áp lực đối soát cho cán bộ kế toán và thẩm định tín dụng. Ngân hàng cần chuẩn hóa các thao tác nghiệp vụ để đảm bảo dữ liệu luôn chính xác và minh bạch tuyệt đối.

2.2. Khó khăn từ phía hộ vay và rủi ro khách quan địa bàn

Nhiều hộ nghèo tại các huyện miền núi có trình độ văn hóa chưa cao nên khả năng tính toán kinh tế còn yếu. Một số hộ gia đình e ngại vay vốn vì sợ không có tiền trả nợ. Địa bàn tỉnh Quảng Bình thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão lũ, hạn hán kéo dài. Dịch bệnh trên đàn gia súc và cây trồng khiến các mô hình sản xuất gặp nguy cơ mất trắng. Khi đối mặt rủi ro, khả năng tích lũy tài chính của hộ nghèo gần như biến mất hoàn toàn. Một số tổ tiết kiệm và vay vốn sinh hoạt thiếu nền nếp, chưa đôn đốc hộ vay trả nợ đúng kỳ hạn cam kết.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại CSXH Quảng Bình

Để tối ưu hóa hoạt động cho vay, chi nhánh cần triển khai đồng bộ các giải pháp quản lý tài chính và hỗ trợ kỹ thuật. Mục tiêu trọng tâm là bảo đảm một trăm phần trăm hộ nghèo đủ điều kiện đều được tiếp cận nguồn vốn ưu đãi. Ngân hàng cần chủ động đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung nguồn vốn từ ngân sách địa phương. Mức dư nợ toàn chi nhánh phấn đấu đạt các mốc tăng trưởng vững chắc theo định hướng của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam. Tỷ lệ nợ quá hạn phải được kiểm soát nghiêm ngặt dưới ngưỡng không phẩy không năm phần trăm. Bên cạnh công tác cung cấp tài chính, ngân hàng cần phối hợp với trung tâm khuyến nông để hướng dẫn kỹ thuật canh tác cho người vay. Các chương trình tập huấn giúp bà con nắm vững cách lập phương án sản xuất và sử dụng vốn đúng mục đích. Việc lồng ghép chuyển giao công nghệ giúp nâng cao năng suất cây trồng và gia súc. Cán bộ tín dụng địa bàn phải bám sát cơ sở, thường xuyên kiểm tra tình hình thực tế của từng món vay. Giải pháp gắn kết tín dụng với chuyển giao kỹ thuật sẽ đảm bảo nguồn vốn phát huy hiệu quả cao nhất.

3.1. Hiện đại hóa hệ thống quản lý và nâng cao năng lực cán bộ

Ngân hàng cần tổ chức các lớp đào tạo chuyên sâu về ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ chi nhánh. Việc rà soát và khắc phục triệt để lỗi tài khoản trung gian trên phần mềm Intellect là yêu cầu cấp thiết. Mọi thông tin hỗ trợ lãi suất phải được nhập liệu chuẩn xác ngay từ khâu phê duyệt hồ sơ vay vốn. Việc kiểm soát dữ liệu tự động giúp giảm bớt thao tác thủ công và ngăn ngừa sai lệch số liệu. Đồng thời, chi nhánh cần thường xuyên tập huấn nghiệp vụ cho ban quản lý Tổ tiết kiệm và vay vốn. Nâng cao năng lực đội ngũ cơ sở sẽ nâng cao chất lượng hồ sơ và sự minh bạch trong toàn hệ thống.

3.2. Đẩy mạnh liên kết khuyến nông và kiểm tra sau giải ngân

Sự phối hợp chặt chẽ giữa ngân hàng và các tổ chức hội đoàn thể là điều kiện tiên quyết để bảo toàn vốn. Cán bộ hội phải theo dõi sát sao tiến độ giải ngân và mục đích dùng tiền của từng gia đình vay vốn. Ngân hàng cần kết nối hộ vay với các mô hình trồng trọt, chăn nuôi có hiệu quả kinh tế cao tại địa phương. Các buổi hướng dẫn phòng chống dịch bệnh gia súc và bảo quản nông sản cần được tổ chức thường xuyên trước mùa mưa bão. Biện pháp giám sát chủ động giúp người vay phòng ngừa rủi ro thất thoát vốn. Khi mô hình làm ăn đạt kết quả tốt, hộ nghèo sẽ trả nợ gốc và lãi đúng hạn.

IV. Ý nghĩa của cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng CSXH Quảng Bình

Hoạt động cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Bình khẳng định ý nghĩa kinh tế và giá trị nhân văn to lớn. Dòng vốn ưu đãi mang lại cơ hội đổi đời cho hàng chục ngàn hộ dân có hoàn cảnh khó khăn. Nhờ nguồn vốn kịp thời, người dân mạnh dạn chuyển dịch cơ cấu cây trồng và vật nuôi theo hướng hàng hóa. Nhiều gia đình vươn lên thoát nghèo bền vững, có kinh phí nuôi con ăn học và sửa chữa nhà cửa kiên cố. Tín dụng chính sách góp phần đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi và tín dụng đen tại các vùng nông thôn. Thành công của chương trình chứng minh tính ưu việt của mô hình quản trị tín dụng công khai và dân chủ. Sự phối hợp giữa chính quyền địa phương, ngân hàng và các đoàn thể tạo nên mạng lưới an sinh xã hội vững chắc. Nguồn vốn chính sách đóng vai trò trợ lực cốt lõi giúp tỉnh Quảng Bình hoàn thành thắng lợi các tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Việc tiếp tục hoàn thiện cơ chế cho vay và nâng cấp hạ tầng công nghệ sẽ tạo nền tảng vững chắc cho công tác giảm nghèo trong giai đoạn tới.

4.1. Tác động kinh tế xã hội và giảm nghèo bền vững

Nguồn vốn cho vay hộ nghèo mang lại sự đổi thay rõ rệt cho diện mạo nông thôn tỉnh Quảng Bình. Thu nhập bình quân đầu người của nhóm hộ vay vốn tăng trưởng liên tục sau từng chu kỳ sản xuất. Tỷ lệ tái nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn giảm xuống mức thấp kỷ lục. Nhờ có việc làm tại chỗ, người lao động nông thôn hạn chế việc ly hương tìm việc làm xa nhà. Đời sống văn hóa và an sinh xã hội địa phương ngày càng được nâng cao và ổn định. Nguồn vốn chính sách đã thực sự trở thành chìa khóa giúp người nghèo tự lực vươn lên xây dựng tương lai no ấm.

4.2. Bài học kinh nghiệm và định hướng phát triển đến 2030

Thực tiễn hoạt động tại chi nhánh đúc kết bài học sâu sắc về quản lý dòng vốn nhân văn. Ngân hàng phải luôn đặt người nghèo vào vị trí trung tâm trong mọi chính sách phát triển. Công tác quản trị tín dụng cần gắn chặt với sự tham gia giám sát của cả cộng đồng. Đến năm 2030, chi nhánh định hướng tiếp tục đa dạng hóa sản phẩm tài chính toàn diện phục vụ người nghèo. Đẩy mạnh chuyển đổi số ngân hàng sẽ giúp nâng cao năng suất phục vụ tại các điểm giao dịch xã. Việc duy trì chất lượng tín dụng xuất sắc tạo nền tảng vững chắc để tỉnh Quảng Bình phát triển kinh tế bền vững trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/10/2026
Phân tích hoạt động cho vay hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh quảng bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1. Tổng quan về hoạt động cho vay hộ nghèo 1. Khái niệm hộ nghèo Theo luật Việt Nam Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg 19/11/2015 của Thủ tƣớng Chính phủ: “Hộ nghèo là những hộ gia đình và ngƣời có thu nhập thấp, kém hay không đủ khả năng chi trả muốn vay vốn để trang trải cuộc sống… Ở nông thôn, ngƣời có thu nhập 1,5 triệu đồng/1 tháng trở xuống ( thiếu hụt từ 3/6 chỉ số đo lƣờng dịch vụ xã hội cơ bản nhƣ: Giáo dục, nhà ở, nƣớc sinh hoạt, vệ sinh, thông tin, y tế). Ở thành thị có thu nhập 2 triệu đồng/ 1 tháng trở xuống (thiếu hụt từ 3/6 chỉ số nhƣ ở nông thôn)” Nguồn: https://luatvietnam.

Cho vay hộ nghèo Cho vay hộ nghèo là cho vay những hộ có hoàn cảnh khó khan trong đời sống sinh hoạt ngày. Mức sống của họ thấp không tạo đƣợc của cải vật chất để phục vụ nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống hằng ngày. Họ cần có sự giúp đỡ của các ban ngành đoàn thể địa phƣơng nhờ sự quan tâm của Đảng và nhà nƣớc đã hỗ trợ kinh phí vay vốn với mức lãi suất thấp nhất để họ sử dụng vốn đúng mục đích để tạo ra của cải vật chất giúp họ thoát nghèo. Vai trò của cho vay hộ nghèo - Giải quyết công ăn việc làm, an sinh xã hội cho những đối tƣợng đƣợc vay vốn từ những gia đình hoàn cảnh khó khăn, hộ kinh doanh, học sinh sinh viên trong toàn tỉnh với mức lãi suất ƣu đãi của nhà nƣớc.

- Phát triển sản xuất, nâng cao đời sống vật chất tinh thần, tạo việc làm, nâng cao thu nhập để cải thiện đời sống thoát khỏi hộ nghèo góp phần thực hiện chính sách phát triển kinh tế xã hội xóa đói giảm nghèo vì mục tiêu: Dân giàu, nƣớc mạnh – xã hội công bằng và văn minh. Ngân hàng chính sách xã hội và hoạt động cho vay hộ nghèo 1. Khái quát về Ngân hàng chính sách xã hội NHCSXH là một trong những ngân hàng nhà nƣớc đƣợc mọi ngƣời dân tín nhiệm nhằm giúp những hộ nghèo - hộ chính sách có điều kiện tiếp cận vốn với lãi 4 suất ƣu đãi nhằm phát triển sản xuất, nâng cao đời sống vật chất tinh thần, tạo việc làm, nâng cao thu nhập để cải thiện đời sống thoát khỏi hộ nghèo góp phần thực hiện chính sách phát triển kinh tế xã hội xóa đói giảm nghèo vì mục tiêu: Dân giàu, nƣớc mạnh – xã hội công bằng và văn minh. Cơ chế hoạt động tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội - Về đối tượng vay vốn: Đối tượng vay vốn của NHCSXH là ngƣời nghèo, các đối tƣợng chính sách khác theo quy định của Chính phủ và các đối tƣợng đƣợc các tổ chức, cá nhân ủy thác cho NHCSXH cho vay.

- Về nguồn vốn và sử dụng vốn: Huy động các nguồn vốn là đặc trƣng của NHTM để cho vay đáp ứng nhu cầu thúc đẩy cho sự phát triển của nguồn lực và kinh tế. MHCSXH có các nguồn vốn đƣợc tạo lập nhƣ sau: + Thực hiện các chƣơng trình tín dụng đƣợc ngân hàng Trung ƣơng cấp vốn điều lệ cho các đối tƣợng chính sách theo vùng và theo đối tƣợng. + Chính phủ có nguồn ODAdành cho chƣơng trình tín dụng chính sách +Nguồn vốn của Chính phủ vay dân dƣới các hình thức phát hành trái phiếu của Chính phủ để chỉ định thực hiện chƣơng trình tín dụng chính sách. Khối lƣợng nguồn vốn của NHCSXH tăng trƣởng thƣờng đƣợc xác định theo kế hoạch đƣợc Chính phủ phê duyệt dựa vào đặc điểm cơ cấu nguồn vốn của Ngân sách Nhà nƣớc 1.

Quy định chung cho hoạt động cho vay hộ nghèo - Lãi suất vay vốn hộ nghèo Điều 18 Nghị định 78/2002/NĐ-CP về tín dụng cho ngƣời nghèo quy định về lãi suất vay vốn hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách nhƣ sau: - Lãi suất cho vay ƣu đãi do Thủ tƣớng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ theo đề nghị của Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội, thống nhất một mức trong phạm vi cả nƣớc, trừ các tổ chức kinh tế thuộc đối tƣợng do Hội đồng Quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội quyết định có phân biệt lãi suất giữa khu vực II và khu vực III. Lãi suất nợ quá hạn đƣợc tính bằng 130% lãi suất khi cho vay. Theo Quyết định 750/QĐ-TTg ngày 01/6/2015 của Thủ tƣớng Chính phủ, lãi suất cho vay hộ nghèo là 6,6%/năm (0,55%/tháng). 5 Thời hạn, mức cho vay vốn hộ nghèo - Các gói vay vốn của ngân hàng: Cho vay ngắn hạn: Cho vay đến 12 tháng.

Cho vay trung hạn: Trên 12 tháng đến 60 tháng. Cho vay dài hạn: Trên 60 tháng đến 120 tháng. - Mức cho vay tối đa:100 triệu đồng. Trong đó: Cho vay sửa chữa nhà ở: Tối đa không quá 3 triệu đồng/hộ.

Cho vay điện thắp sáng: Tối đa không quá 1,5 triệu đồng/hộ. Cho vay nƣớc sạch: Tối đa không quá 10 triệu đồng/công trình/hộ. Tiền học phí, tiền xây dựng trƣờng, tiền sách giáo khoa và tiền quần áo đồng phục đƣợc cho vay hỗ trợ chi phí học tập để cho con em hộ nghèo theo học các cấp dƣới sự lãnh đạo của Tổng Giám Đốc ủy quyền cho các giám đốc chi nhánh của các tỉnh, thành phố thực hiện Còn lại là cho vay để sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Điều kiện vay vốn hộ nghèo - Điều kiện vay vốn hộ nghèo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 78 bao gồm: Hộ nghèo cƣ trú hợp pháp tại địa phƣơng nơi cho vay.

Phải có tên trong danh sách hộ nghèo của hyện, phƣờng, xã Hộ nghèo đƣợc Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã. Trong đó, vốn vay đƣợc sử dụng vào các việc quy định tại Điều 14 Nghị định 78: Mua sắm vật tƣ, thiết bị; giống cây trồng, vật nuôi; thanh toán các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh. Các dự án hợp tác sản xuất, kinh doanh đƣợc góp vốn và cấp có thẩm quyền phê duyệt. Giải quyết về vấn đề nhà ở, nƣớc sạch và học tập điện thắp sáng Nguồn:https://thuvienphapluat.vn/chinh-sach-phap-luat-moi 1.

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay hộ nghèo: Theo luật Việt Nam Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg 19/11/2015 của Thủ tƣớng Chính phủ: “Hộ nghèo là những hộ gia đình và ngƣời có thu nhập thấp, kém hay 6 không đủ khả năng chi trả muốn vay vốn để trang trải cuộc sống. Ở nông thôn, ngƣời có thu nhập 1,5 triệu đồng/1 tháng trở xuống ( thiếu hụt từ 3/6 chỉ số đo lƣờng dịch vụ xã hội cơ bản nhƣ: Giáo dục, nhà ở, nƣớc sinh hoạt, vệ sinh, thông tin, y tế). Ở thành thị có thu nhập 2 triệu đồng/ 1 tháng trở xuống ( thiếu hụt từ 3/6 chỉ số nhƣ ở nông thôn)” Nguồn: https://luatvietnam.vn/ Chất lƣợng tín dụng và hiệu quả cho vay là hai chỉ tiêu quan trọng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng. Hai chỉ tiêu này có điểm giống nhau đều là chỉ tiêu phản ánh lợi ích do vốn tín dụng mang lại cho khách hàng và Ngân hàng về mặt kinh tế.

Nhƣng hiệu quả cho vay mang tính cụ thể và tính toán đƣợc giữa lợi ích thu đƣợc với chi phí bỏ ra trong quá trình đầu tƣ tín dụng thông qua các chỉ tiêu Hai tiêu chí chất lƣợng tín dụng và hiệu quả cho vay là chỉ tiêu phản ánh lợi ích do vốn tín dụng mang lại cho khách hàng và Ngân hàng về mặt kinh tế. Gồm các chỉ tiêu nhƣ sau: 1. Chỉ tiêu về doanh số cho vay: Doanh số đƣợc thể hiện hoạt động trên lĩnh vực cho vay của ngân hàng đến các hội đoàn, kinh doanh tập thể ngày càng nhiều, chứng tỏ sự mở rộng này đã tạo điều kiện cho ngƣời dân hƣởng lợi từ sự ƣu đãi của nhà nƣớc. Các hộ vay càng nhiều chứng tỏ quy mô hoạt động tình trạng cho vay của ngân hàng trong tình trạng mang lại hiệu quả cao 1.

Chỉ tiêu về doanh số thu nợ Chỉ tiêu doanh thu đòi nợ đƣợc sử dụng để đo lƣờng sự tăng trƣởng của doanh thu thu nợ. Tỷ lệ thu hồi nợ thấp thì công việc sẽ khó khăn nhƣng nếu cao thì công việc đang đƣợc thực hiện tốt. Chỉ tiêu dƣ nợ (%): 7 Chỉ tiêu 1: Phản ánh dƣ nợ cho vay hộ nghèo so với dƣ nợ ngân hàng Tỉ lệ này cao thì ngân hàng tập trung cho vay hộ nghèo tốt Tỉ lệ này thấp thì có nhiều chƣơng trình cho vay khác. Nên sử dụng cho vay hộ nghèo giảm xuống.

Chỉ tiêu 2: So sánh về hộ nghèo với tổng tài sản ngân hàng. Nếu tỉ lệ so với khoản vay hộ nghèo chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số ngân hàng. Chỉ tiêu doanh thu đòi nợ đƣợc sử dụng để đo lƣờng sự tăng trƣởng của doanh thu thu nợ. Tốc độ thu nợ tăng trƣởng cao cho thấy công tác thu hồi nợ của ngân hàng đang đƣợc thực hiện tốt; mặt khác, nếu lãi suất thấp thì công tác thu hồi nợ sẽ gặp khó khăn.

Chỉ tiêu nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn (%) Phản ánh khả năng quản lý chính sách tín dụng của ngân hàng. Rủi ro tín dụng và chất lƣợng đƣợc đánh giá bằng chỉ số này. Nếu tỷ lệ nợ quá hạn càng thấp thì chứng tỏ chất lƣợng tín dụng của ngân hàng càng cao và ngƣợc lại. Chỉ tiêu doanh số thu lãi: Chỉ tiêu thứ nhất phản ánh khả năng sinh lời của các khoản cho vay chƣơng trình tín dụng Hộ nghèo.

Nó cho biết một hợp đồng dƣ nợ cho vay mang lại bao nhiêu đồng thu nhập. Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ thu nhập do hoạt động cho vay chƣơng trình tín dụng này mang lại càng lớn, đó là một trong những nhân tố tạo nên chất lƣợng, hiệu quả hoạt động cho vay chƣơng trình tín dụng của ngân hàng. Chỉ tiêu thứ hai cho phép đánh giá tầm quan trọng của hoạt động cho vay chƣơng trình tín dụng Hộ nghèo trong mối quan hệ với toàn bộ hoạt động cho vay của ngân hàng. Tỷ lệ này cao chứng tỏ hầu hết thu nhập của ngân hàng đạt đƣợc từ hoạt động cho vay chƣơng trình tín dụng Hộ nghèo của ngân hàng 8 Thu nhập từ lãi vẫn là một chỉ số quan trọng đánh giá hiệu quả của chƣơng trình cho vay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Trần Bảo Ngọc (2024), Phân tích hoạt động cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh tỉnh Quảng Bình, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế.
APA 7
Trần, B. N. (2024). Phân tích hoạt động cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh tỉnh Quảng Bình [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/cho-vay-ho-ngheo-ngan-hang-chinh-sach-xa-hoi-chi-nhanh-quang-binh/9646558447
IEEE
B. N. Trần, "Phân tích hoạt động cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh tỉnh Quảng Bình," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế, 2024. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/cho-vay-ho-ngheo-ngan-hang-chinh-sach-xa-hoi-chi-nhanh-quang-binh/9646558447

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác