Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư và xu hướng chuyển đổi số trong ngành tài chính - ngân hàng, các ngân hàng thương mại tại Việt Nam đang tập trung nâng cấp hệ thống dịch vụ ngân hàng số (Mobile Banking, Internet Banking) nhằm gia tăng trải nghiệm khách hàng. Trong đó, phương thức thanh toán bằng mã phản hồi nhanh (QR Code) đã phát triển với tốc độ nhanh chóng nhờ tính tiện dụng, khả năng liên kết thanh toán trực tuyến, giảm thiểu rủi ro bảo mật so với thẻ vật lý và tiết kiệm chi phí so với tiền mặt. Dù vậy, thói quen chi tiêu bằng tiền mặt và thẻ truyền thống vẫn tồn tại phổ biến trong một bộ phận dân cư.
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) – Chi nhánh Huế, dịch vụ thanh toán QR Code bắt đầu được triển khai từ năm 2021 trên nền tảng ứng dụng di động VPBank NEO. Tuy nhiên, hoạt động cung ứng dịch vụ này tại chi nhánh trong giai đoạn đầu chủ yếu gắn liền với chương trình lắp đặt máy POS, chưa được quảng bá sâu rộng đến đông đảo đối tượng người dùng cá nhân. Đồng thời, Thừa Thiên Huế là trung tâm du lịch có lượng du khách nội địa và quốc tế lớn, kéo theo nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt tại các điểm mua sắm, ẩm thực và dịch vụ tăng cao. Do đó, nghiên cứu về hành vi tiếp tục sử dụng dịch vụ thanh toán QR Code của khách hàng cá nhân tại địa bàn được tác giả thực hiện nhằm tìm ra các giải pháp thúc đẩy quy mô giao dịch.
Khóa luận tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ QR Code của khách hàng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế?
- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó tác động đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ QR Code của khách hàng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế được xếp hạng như thế nào?
- Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế cần có những giải pháp gì nhằm nâng cao hiệu quả của việc sử dụng QR Code?
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hành vi chấp nhận công nghệ và dịch vụ thanh toán QR Code tại ngân hàng thương mại.
- Đo lường, phân tích mức độ tác động của các nhân tố đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ QR Code của khách hàng tại VPBank Chi nhánh Huế.
- Đề xuất các giải pháp quản lý cho lãnh đạo chi nhánh nhằm mở rộng tệp khách hàng và gia tăng tần suất sử dụng dịch vụ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ QR Code của khách hàng cá nhân.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng có tài khoản tại VPBank và đang trực tiếp sử dụng dịch vụ thanh toán QR Code của ngân hàng.
- Phạm vi không gian: VPBank – Chi nhánh Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022; dữ liệu sơ cấp phục vụ phân tích định lượng được thu thập từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết hành vi và chấp nhận công nghệ, kết hợp cơ sở pháp lý của hoạt động ngân hàng thương mại:
- Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 4 và các quy định về cấp tín dụng, dịch vụ trung gian thanh toán theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010.
- Khung lý thuyết: Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Fishbein và Ajzen (1967, 1975); Thuyết hành vi dự định (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1991); Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model) của Davis (1986, 1989).
Trên cơ sở kế thừa các mô hình nghiên cứu trước đây (Lê Xuân Cù; Nguyễn Thị Thao; Lê Thị Minh Hiền và cộng sự; Liébana-Cabanillas, 2015), tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 7 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc là Ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ QR Code (YD):
- H1 (+): Sự hữu ích (HI) có tác động cùng chiều với ý định tiếp tục sử dụng.
- H2 (-): Sự hấp dẫn của tiền mặt (HD) có tác động ngược chiều với ý định tiếp tục sử dụng.
- H3 (+): Hạ tầng công nghệ (HT) có tác động cùng chiều với ý định tiếp tục sử dụng.
- H4 (+): Cảm nhận an toàn (AT) có tác động cùng chiều với ý định tiếp tục sử dụng.
- H5 (+): Sự tự chủ (TC) có tác động cùng chiều với ý định tiếp tục sử dụng.
- H6 (+): Sự phổ biến (PB) có tác động cùng chiều với ý định tiếp tục sử dụng.
- H7 (+): Nhận thức vai trò của QR Code đối với nền kinh tế (NE) có tác động cùng chiều với ý định tiếp tục sử dụng.
| Nhóm nhân tố |
Ký hiệu mã hóa |
Số biến quan sát |
Cơ sở nguồn thang đo |
| Sự hữu ích |
HI (HI1 - HI4) |
4 |
Davis (1989), Taylor và ctv (1995), Chiou và Shen (2012), Trương Thị Thu Yến (2015), Đào Mỹ Hằng và ctv (2018), Phạm Thị Minh Lý và Bùi Ngọc Tuấn Anh (2012) |
| Sự hấp dẫn của tiền mặt |
HD (HD1 - HD3) |
3 |
Chu Hà Trang (2021) |
| Hạ tầng công nghệ |
HT (HT1 - HT3) |
3 |
TS. Vũ Hồng Thanh |
| Cảm nhận sự an toàn |
AT (AT1 - AT3) |
3 |
Liébana-Cabanillas, đề xuất của tác giả |
| Sự tự chủ |
TC (TC1 - TC3) |
3 |
Venkatesh và Davis (1996, 2000) |
| Sự phổ biến |
PB (PB1 - PB4) |
4 |
Trương Thị Thu Yến (2015), Lê Huy Khôi |
| Nhận thức vai trò kinh tế |
NE (NE1 - NE3) |
3 |
Sở Tài chính Hà Tĩnh |
| Ý định tiếp tục sử dụng |
YD (YD1 - YD3) |
3 |
Verkijika (2018), Hoàng Thị Phương Thảo và Lâm Quí Long, Bùi Nhất Vương (2021) |
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phát bảng hỏi trực tiếp tại VPBank Chi nhánh Huế và phân phối trực tuyến qua đường dẫn liên kết. Bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Tổng số biến quan sát là 26. Dựa trên quy tắc xác định cỡ mẫu tối thiểu theo tỷ lệ 5:1 của Bollen (1989) (26 x 5 = 130 quan sát), tác giả đã thu thập quy mô mẫu thực tế gồm 200 khách hàng hợp lệ.
- Phương pháp phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS: Thống kê mô tả; đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận khi Alpha >= 0,6 theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005); phân tích nhân tố khám phá (EFA) với hệ số KMO từ 0,5 đến 1,0, kiểm định Bartlett có Sig < 0,05, trích hệ số Principal Components, điểm dừng Eigenvalue > 1, tổng phương sai trích >= 50% và hệ số tải Factor loading >= 0,4 (Geibing & Anderson, 1988); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội (OLS); kiểm định vi phạm giả định hồi quy (đa cộng tuyến VIF, phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram và Normal P-P Plot); kiểm định khác biệt trung bình bằng Independent Samples T-test và One-way ANOVA (kiểm định tính đồng nhất của phương sai bằng Levene Test).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ QR Code của khách hàng ở ngân hàng thương mại
Chương này trình bày cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại, xác định các chức năng huy động vốn (tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiết kiệm), cấp tín dụng (cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá, bảo lãnh, bao thanh toán, thấu chi, cho thuê tài chính), trung gian thanh toán và tư vấn đầu tư. Tác giả phân tích xu hướng dịch vụ ngân hàng số tại Việt Nam với số liệu thống kê: 100% ngân hàng thương mại đã vận hành Core Banking (84% kết nối qua cơ sở dữ liệu, mức tự động hóa giao dịch đạt 90,6%), đến quý 2 năm 2023 có khoảng 80 ngân hàng triển khai Internet Banking, 50 ngân hàng cung cấp Mobile Banking và 45 tổ chức trung gian thanh toán ví điện tử.
Khái niệm mã QR Code (Quick Response Code) được hệ thống từ nguồn gốc phát minh bởi Denso Wave năm 1994. Về mặt vận hành dịch vụ ngân hàng, QR Code được tích hợp vào ứng dụng Mobile Banking (VPBank NEO), hỗ trợ hạn mức thanh toán lên đến 500 triệu đồng/giao dịch, miễn phí giao dịch và hoạt động 24/7. Bên cạnh các lợi ích về tốc độ, bảo mật hai lớp và cắt giảm thao tác nhập dữ liệu, văn bản chỉ rõ các rào cản thực tế: yêu cầu người dùng phải sở hữu thiết bị thông minh và kết nối Internet, rủi ro bị mã hóa đường dẫn lừa đảo, số tài khoản giả mạo hoặc nguy cơ mã độc đánh cắp thông tin.
Về mặt thực tiễn, số liệu dẫn từ Báo Lao Động cho thấy năm 2023 tại Việt Nam, giao dịch thanh toán qua phương thức QR Code tăng trưởng 151,14% về số lượng và 30,41% về giá trị (số liệu thống kê chung ghi nhận mức tăng 152% về số lượng và 301% về giá trị so với cùng kỳ năm 2022), trong khi giao dịch rút tiền qua ATM giảm 4,62% về số lượng và 6,43% về giá trị. Các nghiên cứu thực nghiệm nền tảng được tổng hợp nhằm định hình khung phân tích và bảng câu hỏi đo lường 26 biến quan sát của mô hình.
Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ QR Code của khách hàng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế
Chương này đi sâu vào thực trạng tổ chức, hoạt động kinh doanh và kết quả xử lý dữ liệu điều tra tại VPBank Chi nhánh Huế (thành lập ngày 15/10/2004 theo Quyết định số 77-2004/QĐ-HĐQTQ, đi vào hoạt động ngày 07/01/2005 tại 64 Hùng Vương, sau đó chuyển trụ sở về 35 Lý Thường Kiệt, Huế, quản lý 5 phòng giao dịch trực thuộc gồm: Đông Ba, Mai Thúc Loan, Vỹ Dạ, Bến Ngự, Phú Hội).
Về nhân sự và tài chính giai đoạn 2020 – 2022:
- Lao động: Tổng số lao động tăng từ 60 người (năm 2020) lên 62 người (năm 2021, tăng 3,3%) và đạt 65 người (năm 2022, tăng 4,8%). Cơ cấu giới tính năm 2022 gồm 35 nam (53,8%) và 30 nữ (46,2%). Trình độ học vấn đại học duy trì tỷ trọng áp đảo trên 81% (năm 2020: 49 người - 81,7%; năm 2021: 51 người - 82,3%; năm 2022: 53 người - 81,5%).
- Tình hình tài sản và nguồn vốn: Tài sản có xu hướng tăng trưởng, trong đó dư nợ cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân năm 2020 đạt 683.249 triệu đồng; năm 2021 tăng thêm 148.312 triệu đồng (tăng 21,7%); năm 2022 tăng tiếp 80.249 triệu đồng (tăng 9,65%). Nguồn vốn huy động tăng giá trị tuyệt đối qua các năm, chiếm tỷ trọng cao nhất là tiền gửi của tổ chức kinh tế và cá nhân.
- Kết quả kinh doanh: Tổng doanh thu năm 2020 đạt 96.828 triệu đồng (doanh thu hoạt động 96.340 triệu đồng), năm 2021 tăng 13.515 triệu đồng (tăng 13,96%), năm 2022 đạt 123.701 triệu đồng (tăng 13.361 triệu đồng so với 2021, tương ứng tăng 12,10%). Tổng chi phí năm 2020 là 70.969 triệu đồng, năm 2021 là 78.669 triệu đồng và năm 2022 là 87.151 triệu đồng. Lợi nhuận trước thuế năm 2020 đạt 26.939 triệu đồng, năm 2021 tăng thêm 4.908 triệu đồng (tăng 18,34%) và năm 2022 tiếp tục tăng 4.939 triệu đồng (tăng 15,59%).
Về thực trạng dịch vụ QR Code: Chi nhánh triển khai phương thức QR do VNPAY cung ứng tích hợp trên ứng dụng VPBank NEO từ năm 2021. Quy trình giao dịch áp dụng xác thực bảo mật 2 lớp (lớp thứ nhất đăng nhập ứng dụng SmartBanking, lớp thứ hai xác thực mã OTP gửi qua điện thoại hoặc nhận diện sinh trắc học vân tay, FaceID).
Về kết quả phân tích thống kê định lượng (mẫu N = 200):
- Thang đo đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha và kiểm định EFA cho thấy các biến quan sát hội tụ vào các nhóm nhân tố nghiên cứu.
- Kết quả hồi quy tuyến tính bội xác định 6 nhân tố tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến Ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ QR Code của khách hàng, theo thứ tự mức độ tác động giảm dần:
- Sự hữu ích (HI) - tác động mạnh nhất.
- Sự tự chủ (TC) - tác động lớn thứ hai.
- Cảm nhận an toàn (AT).
- Sự phổ biến (PB).
- Nhận thức vai trò của QR Code đối với nền kinh tế (NE).
- Hạ tầng công nghệ (HT) - tác động ít nhất.
- Nhân tố Sự hấp dẫn của tiền mặt (HD) không thể hiện tác động cùng chiều thúc đẩy ý định tiếp tục sử dụng trong mô hình hồi quy.
- Kiểm định Independent Samples T-test và One-way ANOVA chứng minh không có sự vi phạm phương sai sai số qua kiểm định Levene, đồng thời kiểm tra mức độ khác biệt ý định sử dụng theo các đặc điểm nhân khẩu học gồm giới tính, độ tuổi, thu nhập và nghề nghiệp.
Chương 3: Gợi ý giải pháp quản lý nhằm thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ QR Code tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế
Từ phát hiện thực nghiệm về thứ tự tác động của các nhân tố, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp chia theo các nhóm chủ thể:
- Đối với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) và Chi nhánh Huế:
- Nâng cao tính hữu ích của dịch vụ: Tối ưu hóa giao diện ứng dụng VPBank NEO theo hướng tinh giản thao tác quét mã, tăng tốc độ phản hồi máy chủ, tích hợp sâu các tiện ích thanh toán hóa đơn điện thoại, điện nước, đặt vé tàu xe và dịch vụ ẩm thực tại Huế.
- Tăng cường nhận thức tự chủ cho khách hàng: Tổ chức hướng dẫn khách hàng chủ động quản lý hạn mức, lịch sử giao dịch và phân loại chi tiêu; mở rộng các điểm hướng dẫn số tại 5 phòng giao dịch (Đông Ba, Mai Thúc Loan, Vỹ Dạ, Bến Ngự, Phú Hội).
- Bảo đảm an toàn thông tin: Tăng cường mã hóa dữ liệu giao dịch, áp dụng bắt buộc xác thực sinh trắc học (vân tay, FaceID) đối với các giao dịch giá trị lớn, truyền thông định kỳ cảnh báo thủ đoạn dán đè mã QR giả mạo tại các điểm buôn bán, nhà hàng.
- Mở rộng độ phổ biến: Đẩy mạnh liên kết với các tiểu thương, chợ truyền thống, cơ sở du lịch và các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn thành phố Huế thay vì chỉ tập trung vào các đơn vị sử dụng máy POS; triển khai các chương trình chiết khấu giao dịch.
- Đầu tư hạ tầng công nghệ: Phối hợp chặt chẽ với đối tác trung gian thanh toán VNPAY nhằm bảo đảm đường truyền ổn định, hạn chế nghẽn mạng vào các dịp cao điểm du lịch hoặc lễ hội.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước:
- Ngân hàng Nhà nước cần ban hành chuẩn kỹ thuật mã QR thống nhất trên toàn quốc nhằm liên thông toàn diện giữa các ngân hàng và tổ chức trung gian thanh toán.
- Hoàn thiện hành lang pháp lý về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân người dùng và xử lý nghiêm các hành vi lừa đảo qua mã quét thanh toán.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng cụ thể phản ánh hoạt động kinh doanh của đơn vị khảo sát cũng như hành vi người dùng:
| Nhóm dữ liệu / Chỉ tiêu |
Giai đoạn 2020 |
Giai đoạn 2021 |
Giai đoạn 2022 |
| Quy mô lao động tại chi nhánh (người) |
60 |
62 |
65 |
| Tỷ lệ lao động trình độ đại học (%) |
81,7% |
82,3% |
81,5% |
| Doanh thu hoạt động (triệu đồng) |
96.828 (96.340) |
Tăng 13.515 (+13,96%) |
123.701 (+12,10%) |
| Chi phí hoạt động (triệu đồng) |
70.969 |
78.669 (+12,28%) |
87.151 (+10,78%) |
| Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) |
26.939 |
Tăng 4.908 (+18,34%) |
Tăng 4.939 (+15,59%) |
| Dư nợ cho vay TCKT và cá nhân (triệu đồng) |
683.249 |
Tăng 148.312 (+21,7%) |
Tăng 80.249 (+9,65%) |
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt lý luận: Kiểm định thực nghiệm sự kết hợp giữa mô hình TAM và TPB trong lĩnh vực thanh toán số tại một thị trường du lịch đặc thù ở miền Trung Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Xác định thứ tự ảnh hưởng của 6 nhân tố tác động cùng chiều đến ý định duy trì sử dụng dịch vụ QR Code, chứng minh "Sự hữu ích" giữ vai trò quyết định lớn nhất, theo sau là "Sự tự chủ", trong khi "Hạ tầng công nghệ" có mức độ tác động thấp nhất trong số các nhân tố có ý nghĩa thống kê. Kết quả này cung cấp căn cứ thực chứng để chi nhánh phân bổ nguồn lực tiếp thị và nâng cấp hệ thống.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận các hạn chế chính dựa trên phạm vi và mẫu khảo sát:
- Phạm vi nghiên cứu chỉ thực hiện trên tệp khách hàng cá nhân có tài khoản và đã sử dụng QR Code tại VPBank Chi nhánh Huế, chưa mở rộng sang các ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn.
- Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp dừng ở mức 200 quan sát, thời gian thu thập dữ liệu tập trung trong 3 tháng cuối năm 2023 (tháng 10 đến tháng 12/2023), chưa đo lường sự biến thiên hành vi theo chu kỳ dài hạn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát đối với các ngân hàng thương mại khác để so sánh đối chuẩn hành vi khách hàng.
- Gia tăng kích thước mẫu điều tra và bổ sung thêm các nhóm khách hàng chưa từng sử dụng mã QR nhằm phân tích các rào cản chuyển đổi phương thức thanh toán.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh và Hệ thống thông tin kinh tế: Cung cấp mẫu nghiên cứu hoàn chỉnh về việc kết hợp mô hình TAM, TPB trong phân tích hành vi người dùng dịch vụ ngân hàng số.
- Các nghiên cứu tương tự về thanh toán điện tử: Cung cấp hệ thống bảng hỏi 26 biến quan sát đã qua chuẩn hóa và quy trình xử lý định lượng trên SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính, kiểm định Levene và One-way ANOVA).
- Cán bộ quản lý tại các chi nhánh ngân hàng thương mại: Tham khảo số liệu hoạt động thực tế giai đoạn 2020 – 2022 của VPBank Chi nhánh Huế và các nhóm giải pháp mở rộng thanh toán QR Code tại địa phương.
Câu hỏi thường gặp
Kích thước mẫu khảo sát của khóa luận được xác định dựa trên tiêu chuẩn nào?
Tác giả dựa trên nguyên tắc xác định cỡ mẫu của Bollen (1989), yêu cầu tỷ lệ tối thiểu giữa số quan sát và biến đo lường là 5:1. Với bảng hỏi gồm 26 biến quan sát, quy mô mẫu tối thiểu cần đạt là 130 (26 x 5). Trên thực tế, tác giả đã thu thập được 200 mẫu khảo sát hợp lệ từ các khách hàng đang sử dụng dịch vụ QR Code của VPBank tại Huế.
Có bao nhiêu nhân tố tác động cùng chiều đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ QR Code và thứ tự ra sao?
Kết quả kiểm định mô hình hồi quy xác nhận có 6 nhân tố tác động tích cực (cùng chiều) đến ý định tiếp tục sử dụng QR Code của khách hàng tại VPBank Chi nhánh Huế. Thứ tự mức độ ảnh hưởng từ cao xuống thấp lần lượt là: (1) Sự hữu ích (tác động lớn nhất), (2) Sự tự chủ, (3) Cảm nhận an toàn, (4) Sự phổ biến, (5) Nhận thức vai trò của QR Code đối với nền kinh tế, và (6) Hạ tầng công nghệ (tác động thấp nhất).
Tình hình tài chính và lợi nhuận của VPBank Chi nhánh Huế giai đoạn 2020 – 2022 biến động như thế nào?
Trong giai đoạn 2020 – 2022, kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh tăng trưởng đều: Tổng thu nhập năm 2020 đạt 96.828 triệu đồng (doanh thu hoạt động 96.340 triệu đồng), năm 2021 tăng 13,96% và năm 2022 đạt 123.701 triệu đồng (tăng 12,10% so với 2021). Lợi nhuận trước thuế năm 2020 đạt 26.939 triệu đồng, năm 2021 tăng thêm 4.908 triệu đồng (tăng 18,34%) và năm 2022 tiếp tục tăng thêm 4.939 triệu đồng (tăng 15,59%).
Quy mô nhân sự tại VPBank Chi nhánh Huế có đặc điểm gì nổi bật qua số liệu thống kê?
Giai đoạn 2020 – 2022, nhân sự tại chi nhánh tăng dần từ 60 người (năm 2020) lên 62 người (năm 2021) và 65 người (năm 2022). Tỷ lệ lao động nữ chiếm 46,2% và nam chiếm 53,8% vào năm 2022. Đội ngũ nhân viên có trình độ học vấn đại học chiếm tỷ trọng áp đảo trên 81% liên tục qua 3 năm (81,7% năm 2020; 82,3% năm 2021 và 81,5% năm 2022).
Dịch vụ QR Code tại VPBank Huế được vận hành trên nền tảng nào và áp dụng cơ chế bảo mật gì?
Dịch vụ được tích hợp trên ứng dụng ngân hàng số VPBank NEO từ năm 2021 thông qua giải pháp kỹ thuật do VNPAY cung cấp. Giao dịch thanh toán áp dụng cơ chế bảo mật 2 lớp: Lớp thứ nhất yêu cầu đăng nhập tài khoản SmartBanking; lớp thứ hai yêu cầu xác thực bằng mã mật khẩu dùng một lần (OTP) gửi qua hệ thống hoặc nhận diện sinh trắc học thông qua dấu vân tay/FaceID. Hạn mức giao dịch chuyển tiền qua mã quét cho phép tối đa 500 triệu đồng/giao dịch.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Diệu Nhi đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ ngân hàng thương mại, mô hình chấp nhận công nghệ TAM và lý thuyết hành vi dự định TPB để nghiên cứu ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ thanh toán QR Code của khách hàng cá nhân. Thông qua khảo sát thực nghiệm 200 khách hàng tại VPBank Chi nhánh Huế, nghiên cứu chứng minh 6 nhân tố tác động cùng chiều đến ý định hành vi, trong đó Sự hữu ích và Sự tự chủ giữ vai trò chi phối hàng đầu. Bức tranh tài chính, nhân sự giai đoạn 2020 – 2022 cùng hệ thống giải pháp gắn với 5 phòng giao dịch trực thuộc tại Huế mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho công tác quản trị và phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại địa phương.