Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò trung gian tài chính chủ đạo, thực hiện việc điều tiết dòng tiền, cung ứng tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh và tiêu dùng xã hội. Cùng với xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế và sự gia tăng thu nhập của người dân, định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ trở thành chiến lược trọng tâm của nhiều tổ chức tín dụng. Trong đó, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân đóng vai trò phân tán rủi ro danh mục và tạo lập nguồn thu nhập ổn định cho các ngân hàng thương mại.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong (TPBank) là một tổ chức tín dụng theo đuổi định hướng ngân hàng số và bán lẻ hiện đại. Chi nhánh Thăng Long được thành lập từ năm 2010, hoạt động trên địa bàn quận Cầu Giấy và mở rộng khai thác thị trường trọng điểm tại khu vực Nam Từ Liêm, Hà Nội. Đây là khu vực có tốc độ đô thị hóa nhanh, mật độ dân cư tập trung đông đúc với nhiều dự án khu đô thị mới, hình thành nhu cầu vốn lớn phục vụ mua sắm nhà ở, ô tô, tiêu dùng và kinh doanh cá thể. Mặc dù chi nhánh đã triển khai nhiều biện pháp gia tăng dư nợ, song hoạt động này đang đối mặt với những áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn, rủi ro tín dụng tiềm ẩn trong bối cảnh kinh tế biến động và đòi hỏi ngày càng cao từ khách hàng về tốc độ xử lý hồ sơ tín dụng.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Lưu Thị Hằng Nga đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Giải pháp nhằm tăng cường hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong - Chi nhánh Thăng Long” dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Thị Nhài tại Học viện Chính sách và Phát triển.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân và các tiêu chí đánh giá việc tăng cường hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Chi nhánh Thăng Long trong giai đoạn 2023 - 2025, chỉ rõ những kết quả đạt được cùng các mặt tồn tại, hạn chế.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và tăng cường hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Chi nhánh Thăng Long.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Chi nhánh Thăng Long (địa bàn Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Chuỗi số liệu phân tích và đánh giá thực trạng được thu thập trong giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2025.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng tăng trưởng quy mô, cơ cấu dư nợ, kiểm soát nợ quá hạn, nợ xấu và các biện pháp nghiệp vụ tín dụng cá nhân tại chi nhánh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực pháp lý hiện hành của hệ thống ngân hàng Việt Nam, đặc biệt là:
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (khoản 23 Điều 4 quy định khái niệm ngân hàng thương mại; Điều 7 quy định về hoạt động cấp tín dụng và cho vay; khoản 1 Điều 111 quy định giới hạn góp vốn, mua cổ phần).
- Thông tư số 31/2024/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (khoản 5 Điều 3 quy định về việc xác định nợ xấu nội bảng gồm các khoản nợ nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5).
- Các chuẩn mực quản trị rủi ro quốc tế mà hệ thống TPBank áp dụng, bao gồm khuôn khổ Basel III và cơ chế tra cứu thông tin lịch sử tín dụng qua Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC).
Về mặt lý luận, tác giả xác định khách hàng cá nhân là các cá nhân, hộ gia đình hoặc hộ kinh doanh cá thể không có tư cách pháp nhân, thực hiện vay vốn phục vụ nhu cầu đời sống hoặc sản xuất kinh doanh quy mô nhỏ. Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân mang các đặc điểm: số lượng khoản vay lớn nhưng giá trị từng khoản nhỏ lẻ, chi phí quản lý vận hành cao, mức độ phân tán rủi ro rộng nhưng khả năng trả nợ phụ thuộc chặt chẽ vào sự ổn định thu nhập của cá nhân người vay.
Tác giả lượng hóa khái niệm "tăng cường cho vay khách hàng cá nhân" thông qua hệ thống 7 tiêu chí đánh giá cụ thể:
- Tốc độ tăng trưởng về số lượng khách hàng cá nhân: So sánh tỷ lệ phần trăm giữa lượng tăng tuyệt đối năm $t$ với số lượng năm $t-1$.
- Tốc độ tăng trưởng về quy mô dư nợ cho vay khách hàng cá nhân: Tỷ lệ phần trăm biến động dư nợ giữa năm $t$ và năm $t-1$.
- Tỷ trọng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân trong tổng dư nợ tín dụng của chi nhánh.
- Cơ cấu dư nợ theo mục đích sử dụng vốn (bất động sản, sản xuất kinh doanh, tiêu dùng, mua ô tô, chứng khoán).
- Cơ cấu dư nợ theo thời hạn cấp tín dụng (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm).
- Cơ cấu dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm trên tổng dư nợ khách hàng cá nhân.
- Tỷ lệ nợ xấu trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân (dư nợ nhóm 3, 4, 5 so với tổng dư nợ khách hàng cá nhân, chuẩn an toàn dưới 3%).
Các nhân tố tác động được chia tách thành hai nhóm:
- Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường chính trị - pháp lý, môi trường văn hóa xã hội và các yếu tố nội tại từ phía người vay (uy tín, thu nhập, đạo đức).
- Nhân tố chủ quan: Chính sách tín dụng, quy mô nguồn vốn huy động, năng lực chuyên môn của cán bộ tín dụng, chất lượng dịch vụ, quy trình quản trị rủi ro và mức độ ứng dụng công nghệ ngân hàng số.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính định kỳ, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nội bộ của TPBank - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2023 - 2025; kết hợp thông tin công bố chính thức từ cổng thông tin TPBank và Ngân hàng Nhà nước.
- Phương pháp so sánh: Phân tích biến động tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm tương đối của các chỉ tiêu tài chính, nguồn vốn, doanh số cho vay và dư nợ qua chuỗi thời gian 3 năm.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Tổng hợp số liệu định lượng thành các bảng biểu thống kê để đánh giá thực trạng cấu trúc tín dụng, từ đó rút ra các nguyên nhân và luận cứ cho việc xây dựng giải pháp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận cơ bản về tăng cường cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết tổng quan về tổ chức tín dụng thương mại với 3 chức năng cốt lõi: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền tín dụng. Tác giả phân tích cụ thể 4 nhóm nghiệp vụ nền tảng gồm huy động vốn, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán và các nghiệp vụ đầu tư tài chính khác theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024.
Trong phần trọng tâm của chương, tác giả chuẩn hóa quy trình cho vay khách hàng cá nhân qua 8 bước liên hoàn:
- Bước 1: Tiếp nhận và tư vấn, hướng dẫn điều kiện vay, lãi suất và thủ tục tài sản bảo đảm.
- Bước 2: Thu thập và tiếp nhận hồ sơ pháp lý, hồ sơ năng lực tài chính và phương án sử dụng vốn.
- Bước 3: Thẩm định thông tin lịch sử tín dụng qua hệ thống CIC, thẩm định năng lực tài chính, mục đích vay và định giá tài sản bảo đảm.
- Bước 4: Phê duyệt khoản vay theo phân cấp hạn mức (Trưởng phòng, Ban Giám đốc chi nhánh hoặc Hội sở).
- Bước 5: Thiết lập hồ sơ pháp lý, ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp, cầm cố tài sản, thực hiện công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm.
- Bước 6: Kiểm tra điều kiện tiên quyết và tiến hành giải ngân vốn vay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
- Bước 7: Kiểm soát và giám sát định kỳ hoặc đột xuất việc sử dụng vốn vay, hiện trạng tài sản bảo đảm và biến động dòng tiền sau giải ngân.
- Bước 8: Thu hồi nợ gốc, lãi và thanh lý hợp đồng tín dụng; xử lý chuyển nhóm nợ hoặc xử lý tài sản bảo đảm nếu phát sinh nợ quá hạn.
Đồng thời, chương này thiết lập các nguyên tắc cấp tín dụng (hoàn trả đúng hạn, sử dụng vốn đúng mục đích, có biện pháp bảo đảm) và điều kiện vay vốn (năng lực pháp luật và hành vi dân sự đủ 18 tuổi trở lên, phương án vay khả thi, tài chính minh bạch).
Chương 2: Thực trạng tăng cường hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Chi nhánh Thăng Long
Chương 2 trình bày quá trình hình thành của TPBank từ năm 2008 với việc triển khai ngân hàng lõi (Core Banking) Flexcube, giai đoạn tái cơ cấu 2012 - 2014, bước đột phá số hóa giai đoạn 2017 - 2019 với mô hình tự động LiveBank 24/7 và mã thanh toán QR, cho đến giai đoạn 2020 - 2025 áp dụng tiêu chuẩn Basel III. Tính đến tháng 12/2025, toàn hệ thống TPBank đạt quy mô 55 chi nhánh và 71 phòng giao dịch, vốn điều lệ 5.105 triệu đồng, kết hợp công ty con Chứng khoán Tiên Phong (TPS).
TPBank - Chi nhánh Thăng Long thành lập ngày 11/10/2010 tại 129 - 131 Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, tổ chức bộ máy gồm Ban Giám đốc và 7 phòng chức năng: Dịch vụ khách hàng, Kế toán, Ngân quỹ, Khách hàng cá nhân, Khách hàng doanh nghiệp, Thanh toán quốc tế và Hỗ trợ tín dụng.
Thực trạng kết quả kinh doanh và nguồn vốn giai đoạn 2023 - 2025 được phản ánh qua các chỉ tiêu tài chính sau:
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 | Chênh lệch 2025/2023 (Giá trị) | Chênh lệch 2025/2023 (%) |
|---|---|---|---|---|---|
| Tổng thu nhập (tỷ đồng) | 272,48 | 378,08 | 425,75 | +153,27 | +56,27% |
| Tổng chi phí hoạt động (tỷ đồng) | 215,75 | 288,43 | 367,97 | +152,22 | +70,53% |
| Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) | 71,73 | 78,80 | 98,78 | +27,05 | +37,70% |
Về công tác huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động đạt 4.263,73 tỷ đồng năm 2023, tăng lên 5.954,41 tỷ đồng năm 2025 (tăng 1.690,68 tỷ đồng, tương ứng 39,7%). Trong đó, tiền gửi khách hàng chiếm tỷ trọng chi phối, tăng từ 3.480,16 tỷ đồng lên 4.875,74 tỷ đồng (tăng 40,1%); nguồn vốn điều chuyển từ Hội sở tăng từ 605,57 tỷ đồng lên 968,67 tỷ đồng (tăng 60,0%).
Về hoạt động cấp tín dụng chung:
- Doanh số cho vay tăng từ 5.138,65 tỷ đồng (2023) lên 7.654,47 tỷ đồng (2025), tăng 2.515,82 tỷ đồng (+49,0%). Cho vay ngắn hạn tăng từ 2.760,57 tỷ lên 3.765,75 tỷ đồng; cho vay trung và dài hạn tăng từ 2.273,08 tỷ lên 3.890,72 tỷ đồng (+71,2%).
- Tổng dư nợ chi nhánh tăng từ 3.892,79 tỷ đồng (2023) lên 5.471,93 tỷ đồng (2025), tăng 1.579,14 tỷ đồng. Dư nợ ngắn hạn tăng 712,17 tỷ đồng (+32,8%), dư nợ trung và dài hạn tăng 1.176,97 tỷ đồng (+73,1%).
- Tỷ lệ nợ quá hạn duy trì trong tầm kiểm soát: 1,27% (2023), 1,32% (2024) và 1,40% (2025).
Đối với phân khúc khách hàng cá nhân, chi nhánh cung cấp 7 nhóm sản phẩm chính: cho vay tiêu dùng tín chấp (thời hạn 12 - 60 tháng); thấu chi tài khoản (hạn mức 12 tháng); xây dựng và sửa chữa nhà ở (tỷ lệ cho vay tối đa 80% giá trị tài sản bảo đảm, thời hạn 25 - 35 năm); cho vay mua nhà dự án (hạn mức 70% - 80%, thời hạn dưới 25 năm); cho vay mua ô tô (hạn mức 80% - 85% giá trị xe, thời hạn 7 - 10 năm); cho vay cầm cố giấy tờ có giá (hạn mức lên đến 100% giá trị sổ tiết kiệm/chứng chỉ tiền gửi); cho vay sản xuất kinh doanh cá nhân.
Quy mô dư nợ khách hàng cá nhân ghi nhận tốc độ tăng trưởng liên tục: năm 2023 đạt 1.512,34 tỷ đồng, năm 2024 đạt 1.988,14 tỷ đồng và năm 2025 đạt 2.262,37 tỷ đồng, tương ứng mức tăng ròng 750,03 tỷ đồng (+49,59% so với năm 2023).
| Mục đích sử dụng vốn vay KHCN | Năm 2023 (Tỷ đồng) | Tỷ trọng 2023 (%) | Năm 2024 (Tỷ đồng) | Tỷ trọng 2024 (%) | Năm 2025 (Tỷ đồng) | Tỷ trọng 2025 (%) | Chênh lệch 2025/2023 (Tỷ đồng) | Tốc độ tăng (%) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. Cho vay sản xuất kinh doanh | 579,45 | 38,3% | 792,33 | 39,9% | 825,37 | 36,5% | +245,92 | +42,4% |
| 2. Cho vay bất động sản | 615,38 | 40,7% | 862,86 | 43,4% | 1.015,48 | 44,9% | +400,10 | +65,0% |
| 3. Cho vay mua ô tô | 47,60 | 3,1% | 46,45 | 2,3% | 54,53 | 2,4% | +6,93 | +14,6% |
| 4. Cho vay tiêu dùng | 247,28 | 16,3% | 265,68 | 13,3% | 342,85 | 15,2% | +95,57 | +38,6% |
| 5. Cho vay đầu tư chứng khoán | 22,63 | 1,5% | 20,82 | 1,0% | 24,14 | 1,0% | +1,51 | +6,7% |
| Tổng dư nợ cho vay KHCN | 1.512,34 | 100,0% | 1.988,14 | 100,0% | 2.262,37 | 100,0% | +750,03 | +49,59% |
Ghi chú số liệu: Tỷ trọng cho vay bất động sản duy trì vị trí cao nhất và mở rộng nhanh nhất (tăng từ 615,38 tỷ đồng lên 1.015,48 tỷ đồng, tăng 65,0%), phản ánh đúng đặc thù bùng nổ dự án tại địa bàn Nam Từ Liêm.
Chương 3: Giải pháp tăng cường hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Chi nhánh Thăng Long
Trên cơ sở kết quả đạt được và các vướng mắc về thẩm định, áp lực nợ quá hạn gia tăng nhẹ (từ 1,27% lên 1,40%) cùng tốc độ tăng chi phí hoạt động nhanh hơn doanh thu (chi phí tăng 70,53% trong khi thu nhập tăng 56,27%), tác giả đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp phân định theo 3 cấp độ:
- Kiến nghị đối với Chính phủ: Tiếp tục duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, hoàn thiện hệ thống hành lang pháp lý liên quan đến thị trường bất động sản, giao dịch bảo đảm và đẩy mạnh cơ sở dữ liệu dân cư phục vụ định danh tín dụng.
- Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành linh hoạt chính sách tiền tệ và hạn mức tăng trưởng tín dụng; hoàn thiện cơ chế phân loại nợ theo Thông tư 31/2024/TT-NHNN; nâng cấp hệ thống CIC nhằm cung cấp thông tin tín dụng khách hàng cá nhân nhanh chóng, chính xác.
- Kiến nghị và giải pháp đối với Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Chi nhánh Thăng Long: Đơn giản hóa thủ tục hồ sơ vay vốn nhưng vẫn đảm bảo tính tuân thủ pháp lý; đẩy mạnh ứng dụng ngân hàng số và trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) trong chấm điểm tín dụng tự động; tăng cường công tác kiểm soát, giám sát sau giải ngân nhằm nhận diện sớm rủi ro nợ xấu; đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ tín dụng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết các kết quả đạt được của TPBank - Chi nhánh Thăng Long trong giai đoạn 2023 - 2025:
- Tăng trưởng quy mô: Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân mở rộng từ 1.512,34 tỷ đồng năm 2023 lên 2.262,37 tỷ đồng năm 2025, đạt tốc độ tăng trưởng 49,59%.
- Cơ cấu tín dụng: Danh mục cho vay khách hàng cá nhân dịch chuyển mạnh theo nhu cầu thị trường đô thị, trong đó cho vay bất động sản dẫn đầu với 1.015,48 tỷ đồng (chiếm 44,9% dư nợ KHCN năm 2025), tiếp theo là cho vay sản xuất kinh doanh đạt 825,37 tỷ đồng (chiếm 36,5%), cho vay tiêu dùng đạt 342,85 tỷ đồng (chiếm 15,2%).
- Hiệu quả kinh doanh và kiểm soát rủi ro: Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh tăng từ 71,73 tỷ đồng lên 98,78 tỷ đồng (+37,70%); tỷ lệ nợ quá hạn được khống chế ở mức 1,27% - 1,40%, nằm dưới ngưỡng an toàn theo quy định ngành.
- Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận cập nhật hệ thống văn bản quy phạm pháp luật mới nhất (Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024, Thông tư 31/2024/TT-NHNN) vào việc phân tích thực tế hoạt động tín dụng bán lẻ tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể. Nghiên cứu cung cấp bức tranh dữ liệu xác thực về sự dịch chuyển dòng vốn cá nhân trên địa bàn đô thị hóa cao (khu vực Cầu Giấy - Nam Từ Liêm), đồng thời hệ thống hóa bộ đề xuất giải pháp đồng bộ từ khâu chính sách vĩ mô đến quy trình tác nghiệp tín dụng tại cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số điểm giới hạn được ghi nhận:
- Phạm vi dữ liệu thực nghiệm: Toàn bộ số liệu và khảo sát thực tế mới dừng lại ở phạm vi một đơn vị cơ sở là Chi nhánh Thăng Long trong khoảng thời gian từ năm 2023 đến 2025, chưa có sự đối chiếu so sánh chéo với các chi nhánh TPBank khác trên cùng địa bàn Hà Nội.
- Phương pháp phân tích: Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính nội bộ; chưa thực hiện điều tra xã hội học bằng bảng hỏi định lượng đối với khách hàng vay vốn để đánh giá mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ theo các thang đo chuẩn hóa.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích mô hình hồi quy đa biến nhằm lượng hóa mức độ tác động của các yếu tố (lãi suất, thủ tục số hóa, thời gian giải ngân, thu nhập) đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân; hoặc ứng dụng tiêu chuẩn Basel III vào việc xây dựng mô hình cảnh báo sớm rủi ro tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng thương mại.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Tài liệu cung cấp mẫu hình chuẩn về kết cấu một khóa luận tốt nghiệp ngành ngân hàng, từ việc hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ 8 bước đến kỹ năng phân tích bảng cân đối tín dụng, huy động vốn và phân bổ danh mục theo mục đích vay.
- Cán bộ tín dụng và nhân sự quản trị rủi ro bán lẻ: Bản mô tả chi tiết các sản phẩm cho vay (tín chấp, thấu chi, bất động sản, mua xe, sản xuất kinh doanh) kèm theo các quy định thẩm định pháp lý và giám sát sau giải ngân là căn cứ tham khảo hữu ích cho công tác tác nghiệp thực tế.
- Các nhà nghiên cứu về ngân hàng bán lẻ: Số liệu thực tế giai đoạn 2023 - 2025 tại khu vực Nam Từ Liêm phản ánh sinh động mối tương quan giữa tốc độ đô thị hóa với sự gia tăng tỷ trọng tín dụng bất động sản cá nhân trong hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tại TPBank - Chi nhánh Thăng Long tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn 2023 - 2025? Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân của chi nhánh tăng từ 1.512,34 tỷ đồng năm 2023 lên 1.988,14 tỷ đồng năm 2024 và đạt 2.262,37 tỷ đồng vào năm 2025. Tổng mức tăng tuyệt đối đạt 750,03 tỷ đồng, tương ứng với tốc độ tăng trưởng 49,59% sau 3 năm.
2. Nhóm sản phẩm cho vay cá nhân nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tín dụng của chi nhánh vào năm 2025? Cho vay bất động sản (bao gồm vay mua nhà dự án, xây dựng và sửa chữa nhà ở) chiếm tỷ trọng lớn nhất với dư nợ đạt 1.015,48 tỷ đồng vào năm 2025, chiếm 44,9% tổng dư nợ khách hàng cá nhân của chi nhánh và đạt mức tăng trưởng 65,0% so với năm 2023.
3. Tỷ lệ nợ quá hạn của TPBank Thăng Long trong giai đoạn nghiên cứu được ghi nhận ở mức bao nhiêu? Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ của chi nhánh duy trì ở mức thấp qua các năm: đạt 1,27% vào năm 2023; 1,32% vào năm 2024 và tăng nhẹ lên 1,40% vào năm 2025, phản ánh công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại đơn vị được thực hiện tương đối ổn định.
4. Khóa luận vận dụng những văn bản pháp lý mới nào để làm căn cứ nghiên cứu? Tác giả đã cập nhật trực tiếp hai văn bản pháp luật và văn bản điều hành trọng yếu: Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (quy định về chức năng, hoạt động cấp tín dụng và góp vốn của NHTM) và Thông tư số 31/2024/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước (quy định về phân loại nợ và nợ xấu nội bảng nhóm 3, 4, 5).
5. Quy trình cho vay khách hàng cá nhân được tác giả hệ thống hóa gồm mấy bước nghiệp vụ? Quy trình được chuẩn hóa qua 8 bước tuần tự: (1) Tiếp nhận và tư vấn, hỗ trợ khách hàng; (2) Thu thập và tiếp nhận hồ sơ; (3) Thẩm định khách hàng và phương án vay vốn; (4) Phê duyệt khoản vay; (5) Thiết lập hồ sơ pháp lý và ký kết hợp đồng; (6) Giải ngân vốn vay; (7) Kiểm soát và giám sát sau giải ngân; (8) Thu hồi nợ và thanh lý hợp đồng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lưu Thị Hằng Nga đã hoàn thành việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng các giải pháp tăng cường hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Chi nhánh Thăng Long trong giai đoạn 2023 - 2025. Thông qua hệ thống số liệu tài chính xác thực, đề tài đã làm rõ sự mở rộng tích cực về quy mô dư nợ đạt 2.262,37 tỷ đồng, đồng thời phản ánh đúng chuyển dịch cơ cấu tín dụng tập trung vào mảng bất động sản và sản xuất kinh doanh cá thể tại địa bàn đô thị hóa. Công trình nghiên cứu là tài liệu học thuật hoàn chỉnh, đáp ứng tốt yêu cầu chuyên môn của ngành Tài chính - Ngân hàng và mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại hiện nay.