Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính hiện đại, ngân hàng thương mại giữ vai trò trung gian huyết mạch kết nối nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội với các chủ thể có nhu cầu vốn, bảo đảm sự lưu thông tiền tệ và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Cùng với công cuộc đổi mới và chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ tại Việt Nam, các hoạt động thương mại, sản xuất kinh doanh và tiêu dùng cá nhân ngày càng mở rộng. Nhu cầu vốn trung và dài hạn của các cá nhân, hộ gia đình phục vụ tiêu dùng cũng như sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ ngày một gia tăng, đòi hỏi hệ thống ngân hàng thương mại phải không ngừng đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm tín dụng bán lẻ.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội (MB) là một trong những ngân hàng thương mại lớn tại Việt Nam về quy mô vốn, tài sản và mạng lưới hoạt động. Nhằm gia tăng sức cạnh tranh trên thị trường tài chính, MB đã liên tục đầu tư công nghệ, mở rộng mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Tại địa phương, Ngân hàng MB - Phòng giao dịch (PGD) Nam Vĩ Dạ trực thuộc Chi nhánh Thừa Thiên Huế đóng vai trò quan trọng trong việc cung ứng vốn tín dụng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa bàn. Mặc dù sở hữu mức độ uy tín cao, đơn vị vẫn chưa khai thác hết tiềm năng và lợi thế sẵn có trong phân khúc khách hàng cá nhân. Nhận thức được vai trò của hoạt động cho vay cá nhân đối với việc tạo lập lợi nhuận và phân tán rủi ro danh mục, tác giả Lê Thị Quyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Phân tích hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Quân Đội - Phòng giao dịch Nam Vĩ Dạ chi nhánh Thừa Thiên Huế".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng MB - PGD Nam Vĩ Dạ chi nhánh Thừa Thiên Huế, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với phân khúc khách hàng này trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng và hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại.
    • Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng MB - PGD Nam Vĩ Dạ chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 - 2022.
    • Đề xuất một số nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng MB - PGD Nam Vĩ Dạ chi nhánh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Không gian nghiên cứu đặt tại Ngân hàng MB - PGD Nam Vĩ Dạ chi nhánh Thừa Thiên Huế, có trụ sở tại số 109 Phạm Văn Đồng, phường Vĩ Dạ, thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và tín dụng được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình chuyên ngành ngân hàng thương mại, bao gồm:

  • Văn bản pháp lý nền tảng: Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng thương mại; Luật Các tổ chức tín dụng số 20/2004 và các quy định pháp luật hiện hành.
  • Khái niệm tín dụng và cho vay cá nhân: Tín dụng xuất phát từ gốc Latin "Credutium" biểu thị sự tin tưởng, thể hiện quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền tệ hoặc hiện vật) kèm cam kết hoàn trả gốc và lãi sau một khoảng thời gian nhất định. Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân là hình thức cấp tín dụng mà ngân hàng giao vốn cho các cá nhân hoặc hộ gia đình phục vụ nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt hoặc bổ sung vốn kinh doanh nhỏ lẻ.
  • Phân loại cho vay khách hàng cá nhân: Tác giả hệ thống hóa 4 tiêu chí phân loại chính:
    • Theo thời hạn: Cho vay ngắn hạn (dưới 1 năm), cho vay trung hạn (từ 1 đến 5 năm), cho vay dài hạn (trên 5 năm, thời hạn tối đa 20 - 30 năm).
    • Theo mục đích vay: Cho vay bất động sản (mua, xây dựng, sửa chữa nhà đất), cho vay tiêu dùng (mua sắm vật dụng gia đình), cho vay sản xuất kinh doanh (bổ sung vốn lưu động hộ kinh doanh).
    • Theo độ tín nhiệm: Cho vay có tài sản đảm bảo (bất động sản, số dư tiền gửi, sổ tiết kiệm, máy móc thiết bị) và cho vay không có tài sản đảm bảo (cho vay tín chấp).
    • Theo phương thức cho vay: Cho vay từng lần, cho vay trả góp, cho vay theo hạn mức thấu chi, cho vay theo hạn mức tín dụng.
  • Nguyên tắc cho vay: Tuân thủ 2 nguyên tắc cơ bản là sử dụng vốn đúng mục đích thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và hoàn trả nợ gốc cùng lãi vay đúng thời hạn đã cam kết.
  • Quy trình cho vay khách hàng cá nhân: Chuẩn hóa theo sơ đồ nghiệp vụ 8 bước tại đơn vị:
    1. Tiếp nhận hồ sơ tín dụng;
    2. Thẩm định tín dụng;
    3. Phân tích tín dụng cá nhân;
    4. Phê duyệt và quyết định cho vay;
    5. Ký kết hợp đồng tín dụng;
    6. Tiến hành giải ngân;
    7. Kiểm tra, giám sát, thu hồi nợ và lãi;
    8. Thu hồi nợ dứt điểm hoặc đưa ra quyết định tín dụng mới.
  • Chỉ tiêu định lượng đánh giá tín dụng: Vận dụng tài liệu "Cẩm nang quản lý tín dụng ngân hàng thương mại 2009", tác giả sử dụng 4 chỉ tiêu đánh giá quy mô và chất lượng:
    • Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%) = [(Dư nợ năm nay - Dư nợ năm trước) / Dư nợ năm trước] * 100%
    • Tỷ lệ dư nợ / tổng nguồn vốn (%) = [(Nợ ngắn hạn + Nợ trung và dài hạn) / Tổng nguồn vốn] * 100%
    • Tỷ lệ nợ quá hạn (%) = [Nợ quá hạn / Tổng dư nợ] * 100%
    • Tỷ lệ nợ xấu (%) = [Tổng nợ xấu / Tổng dư nợ] * 100%

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài vận dụng các phương pháp:

  • Phương pháp nghiên cứu và kế thừa số liệu: Chọn lọc các tài liệu nghiên cứu liên quan đến chất lượng tín dụng sản xuất kinh doanh và tiêu dùng cá nhân.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập báo cáo tài chính nội bộ, báo cáo nguồn vốn và dư nợ định kỳ tại PGD Nam Vĩ Dạ, kết hợp giáo trình chuyên ngành và tham vấn ý kiến cán bộ tín dụng tại cơ quan thực tập.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích, so sánh tuyệt đối và tương đối chuỗi số liệu giai đoạn 2020 - 2022 để phản ánh xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những lý luận cơ bản về tín dụng và hoạt động cho vay đối với khách hàng là cá nhân của Ngân hàng Thương mại

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế của tổ chức tín dụng và vai trò của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế thị trường thông qua 4 chức năng cốt lõi: cung ứng vốn cho tái sản xuất mở rộng, làm cầu nối thích ứng sản xuất giữa doanh nghiệp và thị trường, phục vụ như công cụ điều tiết vĩ mô gián tiếp của Nhà nước và kết nối tài chính quốc gia với thị trường tài chính quốc tế.

Tiếp đó, tác giả đi sâu vào phân tích đặc thù của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân. So với phân khúc doanh nghiệp, cho vay cá nhân có các đặc điểm riêng biệt:

  • Quy mô mỗi khoản vay tương đối nhỏ nhưng số lượng hợp đồng phát sinh rất lớn, tạo nên tỷ trọng đáng kể trong tổng danh mục tín dụng.
  • Chi phí quản lý và chi phí nghiệp vụ trên một đồng vốn cho vay cao hơn do ngân hàng phải phân bổ nguồn lực lớn cho công tác tiếp cận, thẩm định hiện trường và theo dõi thu hồi nợ.
  • Rủi ro tín dụng tiềm ẩn mức độ biến động nhanh do nguồn thu nhập trả nợ phụ thuộc trực tiếp vào tình trạng sức khỏe, việc làm của cá nhân hoặc hiệu quả quản lý thiếu bài bản của các hộ kinh doanh cá thể.
  • Lãi suất cho vay đối với khách hàng cá nhân thường được áp dụng ở mức cao hơn so với doanh nghiệp lớn nhằm bù đắp rủi ro và chi phí vận hành.

Bên cạnh việc phân loại các sản phẩm tín dụng cá nhân theo thời hạn, mục đích, hình thức bảo đảm và phương thức giải ngân, chương này trình bày chi tiết quy trình 8 bước giải quyết một hồ sơ vay vốn cá nhân và thiết lập hệ thống 4 công thức định lượng (tăng trưởng dư nợ, hệ số sử dụng vốn, nợ quá hạn, nợ xấu) theo Cẩm nang quản lý tín dụng ngân hàng thương mại 2009 để làm căn cứ đánh giá thực nghiệm ở chương tiếp theo.


Chương 2: Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng MB - PGD Nam Vĩ Dạ chi nhánh Thừa Thiên Huế

Chương 2 mở đầu bằng việc giới thiệu lịch sử phát triển của hệ thống Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) từ ngày thành lập 04/11/1994 tại 28A Điện Biên Phủ, Hà Nội với 20 tỷ đồng vốn điều lệ và 25 nhân sự, đến các giai đoạn tái cấu trúc, mở rộng mạng lưới, niêm yết cổ phiếu trên sàn HOSE vào ngày 01/11/2011, đạt các danh hiệu Huân chương Lao động và Anh hùng Lao động. Đến năm 2022, MB ghi nhận thu hút thêm 7 triệu khách hàng mới, nâng tổng lũy kế lên trên 20 triệu khách hàng, duy trì vị trí ứng dụng tài chính số 1 về lượt tải với App MBBANK và chia cổ tức 20% (15% cổ phiếu, 5% tiền mặt).

Tại địa phương, Ngân hàng MB - PGD Nam Vĩ Dạ (địa chỉ 109 Phạm Văn Đồng, phường Vĩ Dạ, TP. Huế; điện thoại 0234 625 0333) hoạt động theo cơ cấu gồm: Giám đốc PGD điều hành chung, trực tiếp chỉ đạo 3 bộ phận nghiệp vụ chuyên môn gồm Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Khách hàng cá nhân và Phòng Dịch vụ khách hàng (đóng vai trò hỗ trợ tác nghiệp phía sau).

Tác giả phân tích cụ thể kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp của PGD Nam Vĩ Dạ trong giai đoạn 2020 - 2022 thông qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu Năm 2020 (Tỷ đồng) Năm 2021 (Tỷ đồng) Năm 2022 (Tỷ đồng) Chênh lệch 2021/2020 (Tỷ đồng) Tăng trưởng 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (Tỷ đồng) Tăng trưởng 2022/2021 (%)
Doanh thu 11,95 12,24 13,30 0,29 2,42% 1,06 8,66%
Chi phí 3,05 2,98 3,50 -0,07 -2,29% 0,25 8,39%
Lợi nhuận sau thuế 7,33 7,90 8,03 0,57 7,78% 0,13 1,65%

Số liệu cho thấy doanh thu của phòng giao dịch duy trì đà tăng trưởng đều đặn qua các năm, từ mức 11,95 tỷ đồng năm 2020 lên 12,24 tỷ đồng năm 2021 (tăng 2,42%) và đạt 13,30 tỷ đồng năm 2022 (tăng 8,66%). Chi phí hoạt động năm 2021 được tiết giảm 2,29% so với năm 2020, trước khi tăng lên 3,50 tỷ đồng trong năm 2022. Lợi nhuận sau thuế duy trì xu hướng dương: năm 2021 đạt 7,90 tỷ đồng (tăng 7,78% so với năm 2020) và năm 2022 đạt 8,03 tỷ đồng (tăng 1,65% so với năm 2021).

Về hoạt động huy động vốn, PGD Nam Vĩ Dạ khai thác chủ yếu nguồn vốn từ tiền gửi dân cư và tổ chức kinh tế:

Thành phần kinh tế Năm 2020 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2020 (%) Năm 2021 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2022 (%)
Tiền gửi dân cư 302,51 92,98% 304,17 94,08% 369,43 96,46%
Tiền gửi tổ chức kinh tế 19,48 5,98% 19,55 5,95% 22,17 5,79%

Cơ cấu nguồn vốn cho thấy PGD Nam Vĩ Dạ tập trung định hướng vào khối khách hàng bán lẻ khi nguồn vốn huy động từ tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng áp đảo và liên tục tăng, từ 92,98% (302,51 tỷ đồng) năm 2020 lên 94,08% (304,17 tỷ đồng) năm 2021 và đạt 96,46% (369,43 tỷ đồng) vào năm 2022. Tiền gửi từ tổ chức kinh tế có giá trị tăng nhẹ từ 19,48 tỷ đồng lên 22,17 tỷ đồng nhưng tỷ trọng giảm dần từ 5,98% xuống 5,79%. Về mức độ tăng trưởng tổng nguồn vốn, giai đoạn 2020 - 2021 ghi nhận mức giảm nhẹ 0,64% (tương ứng giảm 2,08 tỷ đồng) do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, sau đó phục hồi mạnh mẽ trong giai đoạn 2021 - 2022 với mức tăng trưởng 18,46% (tương ứng tăng 59,67 tỷ đồng). Về mặt kỳ hạn và hình thái, tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng và tiền gửi bằng VND chiếm ưu thế vượt trội so với tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi ngoại tệ.

Chương 2 đồng thời phân tích cơ cấu dư nợ cho vay khách hàng cá nhân theo thời hạn, mục đích sử dụng vốn và phương thức bảo đảm, đồng thời rà soát tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu phát sinh nhằm xác định những hạn chế trong khâu thẩm định hồ sơ và giám sát dòng tiền sau giải ngân.


Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng MB - PGD Nam Vĩ Dạ chi nhánh Thừa Thiên Huế

Trên cơ sở phân tích thực trạng tại Chương 2, Chương 3 định hình phương hướng phát triển tín dụng cá nhân và đưa ra các đề xuất cụ thể:

  • Định hướng phát triển: Đẩy mạnh tăng trưởng dư nợ cho vay bán lẻ an toàn, mở rộng thị phần tại khu vực địa bàn phường Vĩ Dạ và vùng lân cận, gắn liền với việc kiểm soát chất lượng tín dụng và gia tăng mức độ tiếp cận dịch vụ cho người dân nông thôn - bán đô thị.
  • Giải pháp về cơ chế, chính sách, thủ tục và quy trình: Rút gọn thời gian xét duyệt hồ sơ tín dụng cá nhân nhưng vẫn bảo đảm chặt chẽ các bước thẩm định hiện trường; chuẩn hóa danh mục hồ sơ pháp lý và chứng từ chứng minh thu nhập; phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận khách hàng cá nhân và bộ phận hỗ trợ khách hàng để đẩy nhanh tốc độ giải ngân.
  • Giải pháp về chính sách lãi suất: Xây dựng khung lãi suất cho vay linh hoạt theo từng nhóm đối tượng khách hàng và mục đích vay vốn (tiêu dùng, kinh doanh); áp dụng các gói lãi suất ưu đãi cạnh tranh nhằm thu hút khách hàng vay vốn mới và giữ chân khách hàng truyền thống có lịch sử trả nợ tốt.
  • Giải pháp về phương thức cho vay: Đa dạng hóa các hình thức cấp tín dụng cá nhân như cho vay trả góp theo chu kỳ thu nhập của khách hàng, mở rộng hạn mức thấu chi qua tài khoản tiền gửi và đẩy mạnh các gói vay tiêu dùng có bảo đảm bằng bất động sản hoặc sổ tiết kiệm.
  • Hệ thống kiến nghị:
    • Đối với Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB): Tăng cường phân cấp ủy quyền hạn mức tín dụng phù hợp cho PGD cơ sở; nâng cấp hạ tầng công nghệ và cung cấp các chương trình đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu về thẩm định tài sản đảm bảo cho cán bộ tín dụng.
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành chính sách tiền tệ ổn định; ban hành các hướng dẫn cơ cấu nợ và trần lãi suất phù hợp với biến động thị trường nhằm hỗ trợ tổ chức tín dụng tiếp cận khách hàng cá nhân thuận lợi hơn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh hoạt động kinh doanh và cho vay cá nhân tại Ngân hàng MB - PGD Nam Vĩ Dạ giai đoạn 2020 - 2022 với các kết quả cụ thể:

  • Xác lập chuỗi dữ liệu kết quả kinh doanh chứng minh phòng giao dịch duy trì hoạt động có lãi liên tục: Doanh thu tăng từ 11,95 tỷ đồng (2020) lên 13,30 tỷ đồng (2022); lợi nhuận sau thuế tăng từ 7,33 tỷ đồng (2020) lên 7,90 tỷ đồng (2021) và 8,03 tỷ đồng (2022).
  • Làm rõ năng lực huy động vốn vượt trội tại địa bàn cơ sở với tỷ trọng tiền gửi dân cư chiếm trên 92% qua các năm, đạt đỉnh 96,46% tương ứng 369,43 tỷ đồng vào năm 2022, tạo nguồn thanh khoản dồi dào phục vụ hoạt động cho vay.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gắn với thực tiễn hoạt động của một phòng giao dịch ngân hàng bán lẻ, tập trung vào 3 trụ cột nghiệp vụ: hoàn thiện quy trình thủ tục, linh hoạt chính sách lãi suất và đa dạng hóa phương thức cấp tín dụng.

Đóng góp của khóa luận nằm ở việc cung cấp nguồn tư liệu thực tế chi tiết về hoạt động tín dụng bán lẻ tại một đơn vị ngân hàng cấp cơ sở (PGD Nam Vĩ Dạ) thuộc địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn kinh tế chịu tác động trực tiếp của đại dịch Covid-19 và biến động lạm phát, làm rõ cách thức đơn vị duy trì nguồn thu và cân đối chi phí vận hành.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự nhận định và giới hạn phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế: Tác giả là sinh viên thực tập, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tế về phân tích nghiệp vụ tín dụng ngân hàng còn hạn chế; phạm vi thu thập dữ liệu chỉ dừng lại ở cấp độ một phòng giao dịch trực thuộc (PGD Nam Vĩ Dạ) và giới hạn chuỗi số liệu trong 3 năm (2020 - 2022), chưa so sánh tương quan với các phòng giao dịch khác cùng chi nhánh hoặc các ngân hàng đối thủ trên cùng địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi phân tích số liệu lên quy mô toàn Chi nhánh MB Thừa Thiên Huế; kéo dài chuỗi thời gian khảo sát sau năm 2022 để theo dõi khả năng phục hồi dư nợ trung - dài hạn sau đại dịch; nghiên cứu sâu hơn về tác động của ứng dụng ngân hàng số (App MBBANK) và các kênh số hóa đối với việc tối ưu hóa quy trình cho vay khách hàng cá nhân.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán: Cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp tiếp cận và cấu trúc một đề tài phân tích hoạt động tín dụng bán lẻ tại tổ chức tín dụng cấp cơ sở.
  • Học viên, người nghiên cứu đề tài tương tự: Hữu ích ở phần hệ thống hóa cơ sở lý luận, phương pháp áp dụng 4 công thức đánh giá tín dụng theo Cẩm nang quản lý tín dụng NHTM 2009, và bảng mẫu thống kê theo dõi biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận sau thuế cùng cơ cấu huy động vốn theo thành phần kinh tế.
  • Cán bộ tín dụng mới tại các phòng giao dịch: Tham khảo quy trình tác nghiệp 8 bước cho vay cá nhân và nắm bắt các nhóm giải pháp xử lý vướng mắc về thủ tục, biểu lãi suất và tiếp cận khách hàng hộ kinh doanh nhỏ lẻ tại địa bàn bán nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu số liệu hoạt động của Ngân hàng MB - PGD Nam Vĩ Dạ trong giai đoạn nào và tại địa chỉ nào?
Khóa luận thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022. Đơn vị nghiên cứu là Ngân hàng TMCP Quân Đội - PGD Nam Vĩ Dạ chi nhánh Thừa Thiên Huế, đặt tại số 109 Phạm Văn Đồng, phường Vĩ Dạ, thành phố Huế (điện thoại liên hệ: 0234 625 0333).

2. Lợi nhuận sau thuế và doanh thu của PGD Nam Vĩ Dạ biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 - 2022?
Doanh thu của PGD Nam Vĩ Dạ tăng trưởng liên tục: năm 2020 đạt 11,95 tỷ đồng, năm 2021 đạt 12,24 tỷ đồng (tăng 2,42%) và năm 2022 đạt 13,30 tỷ đồng (tăng 8,66% so với năm 2021). Lợi nhuận sau thuế ghi nhận mức tăng từ 7,33 tỷ đồng năm 2020 lên 7,90 tỷ đồng năm 2021 (tăng 7,78%) và đạt 8,03 tỷ đồng năm 2022 (tăng 1,65% so với năm 2021).

3. Cơ cấu nguồn vốn huy động của PGD Nam Vĩ Dạ có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn vốn huy động của đơn vị chủ yếu đến từ tiền gửi dân cư, chiếm tỷ trọng rất cao và tăng liên tục qua các năm: 92,98% (302,51 tỷ đồng) năm 2020; 94,08% (304,17 tỷ đồng) năm 2021 và đạt 96,46% (369,43 tỷ đồng) năm 2022. Tiền gửi từ tổ chức kinh tế chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ (dưới 6%) và có xu hướng giảm nhẹ về tỷ trọng trong cơ cấu nguồn vốn.

4. Khóa luận sử dụng các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu nghiệp vụ nào làm căn cứ lý luận?
Đề tài dựa trên Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại, Luật Các tổ chức tín dụng số 20/2004, và áp dụng hệ thống chỉ tiêu đo lường tín dụng từ Cẩm nang quản lý tín dụng ngân hàng thương mại 2009.

5. Quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại đơn vị được tác giả chuẩn hóa gồm mấy bước?
Quy trình cho vay cá nhân tại PGD Nam Vĩ Dạ được tổng hợp qua 8 bước: (1) Tiếp nhận hồ sơ; (2) Thẩm định tín dụng; (3) Phân tích tín dụng cá nhân; (4) Phê duyệt và quyết định cho vay; (5) Ký hợp đồng; (6) Giải ngân; (7) Kiểm tra, giám sát, thu nợ và lãi; (8) Thu hồi nợ hoặc đưa ra quyết định tín dụng mới.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Quyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tín dụng cá nhân và phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh, huy động vốn tại Ngân hàng MB - PGD Nam Vĩ Dạ chi nhánh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2020 - 2022. Dữ liệu thực nghiệm cho thấy phòng giao dịch duy trì kết quả kinh doanh ổn định với lợi nhuận sau thuế tăng đều qua các năm và sở hữu thế mạnh vượt trội trong việc thu hút tiền gửi tiết kiệm từ dân cư địa phương. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng tập trung vào hoàn thiện quy trình thẩm định, linh hoạt cơ chế lãi suất và đa dạng hóa sản phẩm vay, tạo tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho sinh viên và người làm công tác tín dụng bán lẻ tại các tổ chức tín dụng cơ sở.